1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Chi tiÕt c«ng t¸c bª t«ng kÌ vµ ®¸ x©y ®­îc tr×nh bµy chi tiÕt trong phÇn c¸c c«ng t¸c thi c«ng phÇn cèng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.94 MB, 149 trang )


Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



Gói thầu số 3 Xây dựng đoạn Km54+00 -:- Km67+00, thuộc dự án đầu t xây

dựng công trình nâng cấp QL 279 đoạn Nghĩa Đô - Văn Bàn, tỉnh Lào Cai có

khối lợng thi công đào, đắp trải đều trên tuyến (chủ yếu là đào đá, đào đất, đắp

cạp rộng nền đờng, một số vị trí tuyến cắt qua mom có khối lợng đáo đất, đá tơng

đối tập trung nhằm cải thiện các yếu tố kỹ thuật của bình đồ, trắc dọc (tăng bán

kính đờng cong bằng, hạ độ dốc dọc, mở rộng nền mặt đờng). Địa hình trên tuyến

một bên là vực, một bên là đồi núi, có các đoạn đi qua khu dân c, đồng ruộng của

nhân dân, vì vậy công tác đảm bảo giao thông, an toàn giao thông trên toàn tuyến

là rất khó khăn. Nhà thầu đề xuất biện pháp thi công nền đờng nh sau:

- Biện pháp thi công chủ đạo là thi công theo phơng pháp cuốn chiếu: Làm đến

đoạn nào sẽ tập trung lực lợng, thiết bị thi công dứt điểm đến đấy để đảm bảo

giao thông.

- Với nền đờng đào dùng máy kết hợp với thủ công, thi công nền đờng đào đất,

- Sau khi làm việc với chính quyền địa phơng và các hộ dân trên tuyến đờng thi

công, Nhà thầu đã thống nhất đợc các vị trí đổ đất, đá thải trên tuyến.

- Dới sự tính toán của nhà thầu các loại đất đá thải sẽ đợc đào vận chuyển đổ sang

ngang 1 phần do dơi vãi, còn lại khối lợng chính, khối lợng tại các vị trí bổ âu

(đào chữ U, chữ L) sẽ đợc vận chuyển đổ vào các bãi thải theo thiết kế và các

đoạn nơng của dân (đã thống nhất mua lại ) cự ly vận chuyển đổ đất bình quan

đến các bãi này không quá 1000M và không ảnh hởng đến cảnh quan, vệ sinh và

đời sống dân c trong khu vực.

- Đối với những đoạn đào hạ nền đờng, đắp tôn cao nền đờng hiện tại sẽ thi công

đà hạ hoặc đắp tôn cao 1/2 nền đờng (theo đoạn dài khoảng 70 -:- 100m, từng lớp

đào đắp), 1/2 nền đờng còn lại đảm bảo giao thông công cộng và giao thông công

trờng.

- Đối với những đoạn đào cắt qua mom, đắp nền tách biệt với tuyến đờng công vụ

sẽ thi công đào, đắp trên mặt bằng toàn đoạn.

- Trong quá trình thi công đào hạ nền đờng. Nhà thầu sẽ bảo đảm không làm ảnh

hởng đến các công trình đang khai thác sử dụng.

Với kinh nghiệm thi công các công trình có tính chất quy mô tơng tự,

Nhà thầu sẽ tổ chức thi công nền đờng đào đắp thành 2 mũi thi công kết hợp

theo hình thức quấn chiếu, thi công đến đâu hoàn thiện công trình đến đó.

Mũi thi công nền đuờng số 1 đợc thi công từ Km54+00 Km60+00

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



Mũi thi công nền đuờng số 2 đợc thi công từ Km60+00 Km66+226,58.

2. Chuẩn bị xe máy, thiết bị thi công.

Xe máy, thiết bị thi công cần sử dụng:

- Máy ủi 110CV



: 04 cái



- Máy san 108 CV



: 02 cái



- Máy xúc đào gầu 0,8m3-1,25m3



: 04 cái



- Ôtô tự đổ 7-10T



: 08 cái



- Lu thép 10T-12T



: 04 cái



- Lu rung 25T



: 04 cái



- Xe téc tới nớc 5m3



: 02 cái



3. Thi công.

3.1. Công tác dọn quang, xới đất, bốc vật liệu không thích hợp:

- Trớc khi thi công nền đờng. Nhà thầu sẽ tiến hành công việc Dọn quang và xới

đất, bóc bỏ vật liệu không thích hợp gồm các công việc: Phát cây, dãy cỏ, đào

gốc cây, hót bỏ những mảnh vụn, cầy xới lớp đất mặt trong khu vực xây dựng

công trình và khu vực mỏ đất đắp hoặc thùng đấu theo phạm vi đã chỉ ra trong

các bản vẽ thiết kế đã đợc phê duyệt.

- Đánh dấu vị trí, giới hạn diện tích cần phát cây, dãy cỏ, đào gốc cây hót bỏ vật

liệu không thích hợp và cầy xới lớp đất mặt trên thực địa. Trình Kỹ s t vấn trớc

khi tiến hành công việc.

- Các khu vực nền đờng đi qua các khe tụ thuỷ..... trớc khi đắp nền đờng Nhà thầu

tiến hành hút tháo nớc, vét bỏ toàn bộ lớp bùn rác bẩn dới kết cấu, tiến hành đào

cấp theo từng cấp dốc vào trong theo đúng quy định trong hồ sơ thiết kế. Khi đợc

chấp thuận nghiệm thu độ chặt lớp nền móng, cao độ, kích thớc hình học mới tiến

hành thi công đắp đất nền đờng theo từng lớp với chiều dày không quá 30cm cho

mối lớp (Đối với những vị trí diện đắp hẹp, không sử dụng đợc lu sẽ tiến hành đắp

từng lớp từ 10-15cm dùng thủ công đầm cóc đầm theo lớp đạt độ chặt K95.

- Mọi vật trên bề mặt, cây cối, gốc cây, rễ cây, cỏ và các chớng ngại vật nhô ra

không đợc pháp giữ lại đợc pháp quang sạch sẽ.

- Những vị trí cao độ nền đờng đắp cao hơn cao độ mặt đất thiên nhiên <1,5m

mọi cây cối , gốc cây, rễ cây, cỏ và các mảnh vụn hữu cơ khác trên bề mặt đều đợc dọn sạch và di chuyển đi toàn bộ, bề mặt đợc xới sâu ít nhất là 150mm. Dùng

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



các phơng tiện cơ giới để đào gốc cây, sau khi nhổ lên vận chuyển ngay gốc cây

ra ngoài phạm vi công trình để không làm trở ngại thi công.

- Có thể dùng máy kéo, máy ủi, máy ủi có thiết bị đào gốc cây, máy xúc, hệ thống

đặc biệt dùng nhổ gốc cây có đờng kính 50cm trở xuống.

- Lớp đất màu nằm trong phạm vi giới hạn quy định của bãi lấy đất đều đợc bóc

hót và trữ lại để sau này sử dụng tái tạo đất do bị phá hoại trong quá trình thi

công, làm tăng độ màu mỡ của đất trồng, phủ tầng đất màu xanh cho cây...

- Khi bóc hót, dự trữ bảo quản đất màu tránh nhiễm bẩn nớc, đất đá và có biện

pháp gia cố mái dốc, trồng cỏ bề mặt chống xói lở bào mòn.

- Có trách nhiệm lấp lại bằng vật liệu thích hợp cho những hố do đào gốc cây và

những lỗ hổng sau khi di chuyển các chớng ngại vật khác với độ đầm lèn yêu cầu

(trừ những vị trí nền đờng đào).

- Mọi vật liệu phát quang từ công việc pháp quang và xới đất đợc đổ đi theo đúng

các vị trí đã đợc lựa chọn. Không đem đốt bất cứ loại vật liệu nào.

3.2. Công tác thi công nền đờng đào đất thông thờng và đào đặc biệt

3.2.1 Đào nền thông thờng đào mở rộng

- Với công trình này nền đờng chủ yếu là đào mở rộng nền đờng.

- Nền đờng đợc thi công kết hợp thủ công và cơ giới. Sau khi phát quang, định

tuyến xác định vị trí đào. Đất đào bỏ đợc vận chuyển đến bãi thải.

+ Khi bề rộng mở thêm tơng đối lớn (> 4,0m) và chiều dọc đủ dài đểm đảm bảo

máy làm việc đợc an toàn thì sẽ đa máy ủi hoặc máy đào lên phía trên đỉnh mái ta

luy (nền đờng công vụ), tiến hành đào mở rộng bằng cách đào từ trên xuống dới.

Đất đào đợc đẩy, đổ xuống 1 bên của phần nền đờng công vụ và ở đây bố trí máy

ủi gom đất để máy đào xúc lên phơng tiện vận chuyển.

+ Khi bề rộng mở thêm hẹp < 4,0m và phạm vi làm việc trên đỉnh ta luy đờng

công vụ chật chội, nguy hiểm không thể đa máy lên xuống đợc, nếu chiều cao ta

luy đào nhỏ hơn hoặc bằng tầm với lớn nhất cho phép đối với máy đào thì có thể

dùng máy đào để thực hiện. Đất đào sẽ đổ trực tiếp xuống 1 bên của nền đờng cũ

sau đó tiến hành xúc lên ôtô vận chuyển.

+ Trờng hợp bề rộng mở thêm hẹp nhng chiều cao ta luy đào lại lớn hơn tầm với

lớn nhất cho phép đối với máy đào thì dùng nhân công đào hạ độ cao xuống đến

tầm với lớn nhất của máy đào, sau đó dùng máy đào tiếp tục đào hạ độ cao nh trờng hợp trên.

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



- Khi thi công đào mở rộng không hạ thấp độ cao nền đờng Nhà thầu sẽ chú ý

đến chất lợng việc thi công đắp lại các rãnh biên của nền cũ. Trớc khi đắp sẽ vét

sạch rãnh, rẫy sạch cỏ và đầm nén kỹ, nếu không mặt đờng sau này sẽ dễ bị phá

hoại tại đây, lấp rãnh cũ (lấp từ trên dốc dần xuống thấp để đảm bảo thoát nớc

trong quá trình thi công).

- Phần vật liệu không thích hợp đợc vận chuyển đến bãi thải, phần đất thích hợp

cho đắp nền đờng chỏ đến vị trí cần đắp.

- Những vị trí cần đắp tôn cao nền đợc bóc bỏ hết phần đất không thích hợp, dùng

ôtô chở đến bãi thải. Các đoạn nền đờng đắp trên sờn dốc trên bề mặt cây cỏ, hữu

cơ hoặc nền đờng đắp cạp rộng sẽ tiến hành đánh cấp. Chiều rộng cấp, chiều cao

bậc cấp tuỳ thuộc vào địa hình và phạm vi mở rộng đợc TVGS chấp thuận, đánh

cấp dốc vào phía trong.

- Không đào ngay đến cao độ thiết kế mà phải trừ đi một độ cao phòng lún do tác

động của xe - máy đi lại, để lại một lớp bảo vệ dày 0,2m. Lớp này chỉ đợc bóc đi

trớc khi cày xới lu lèn chặt K98. Đỉnh nền đờng đảm bảo đúng cao độ, độ bằng

phẳng và luôn đợc giữ khô ráo trớc khi bắt đầu thi công kết cấu móng đờng

Subbase.

- Không đào đất sâu quá cao độ thiết kế và đổ đất thải không đúng vị trí quy định

khi cha có ý kiến của Chủ đầu t.

- Làm hệ thống thoát nớc nền đờng, tránh gây đọng nớc do nớc ngầm, nớc mặt

làm xói lở nền đờng: Khi thi công đào hạ nền đờng hoàn thành xong từng đoạn sẽ

tiến hành đào ngay rãnh thoát nớc dọc đúng độ dốc rãnh để đảm bảo thoát nớc.

- Nếu nền móng công trình có địa chất không phù hợp với hồ sơ thiết kế, sẽ báo

cáo Kỹ s T vấn giám sát và T vấn thiết kế xem xét xử lý. Khi có biện pháp xử lý

đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt mới đợc tiến hành thi công các bớc tiếp theo

(tiếp tục đào hoặc thi công kết cấu móng đờng).

- Chiều dài đoạn thi công phù hợp với thiết bị tham giá thi công, thi công dứt

điểm trên từng đoạn tuyến.

- Khi nền đờng đợc đào tới cao độ thiết kế tiến hành đào rãnh dọc và đào khuôn

nền đờng. Đồng thời tiến hành công tác cày xới lu lèn chặt K98 trong phạm vi

khuôn nền đờng với chiều sau 30cm: Dùng máy san 108CV có gắn lỡi cày xới

tiến hành xới lớp đất từ mặt khuôn nền đờng xuống sâu 30cm. Sau đó sử dụng

máy san gạt lở đất vừa xáo xới tạo thành mui luyện theo thiết kế.

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



- Trớc khi tiến hành công tác lu lèn Nhà thầu tiến hành lu lèn thử nghịêm theo

yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ thiết kế đê xác định các chỉ tiêu đầm lèn tốt nhất: trình

tự, số lợt lu lèn, sơ đồ lu lèn, chiều dày lu lèn, độ ẩm tốt nhất của đất...phù hợp

với vật liệu và tính năng kỹ thuật của máy đàm, để đạt chất lợng và hiệu quả nhất.

3.2.2 Đào nền đờng đặc biết (đào đá)

a. Phạm vi thi công

- Công trình thi công có khối lợng đá phải đào phá là rất lớn và trải dài trên

diện rộng, nhiều đoạn đào tập trung, nhiều đoạn đào mở rộng (những đoạn này

khối lợng ít mà mái đào lại cao. Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế và đi thực

địa tại công trình, nhà thầu chọn phơng án thi công bằng nổ phá kết hợp với

thủ công.

- Để đảm bảo an toàn cho ngời và phơng tiện khi thi công cũng nh đảm bảo an

toàn lao động Nhà thầu sẽ lựa chọn phơng pháp nổ om kết hợp với máy xúc

cậy bẩy ( công việc trên đã đợc nhà thầu áp dụng với nhiều công trình có quy

mô và địa hình địa vật tơng tự nh công trình này). Việc thi công chỉ đợc tiến

hành khi nhà thầu đã có đầy đủ hồ sơ và đợc các cơ quan chức năng cho phép,

và nhà thầu luôn thực hiện.

- Tổ chức bảo quản và cung cấp thuốc nổ an toàn.

- Bảo đảm an toàn nhà ở, công trình, thiết bị . . . nằm trong khu vực nguy hiểm.

- Tổ chức bảo vệ khu vực nguy hiểm, có tín hiệu, biển báo hiệu, có trạm theo

dõi, chỉ huy trong giới hạn biên của vùng nổ.

Có kế hoạch báo trớc cho nhân dân trong khu vực nguy hiểm, lập biên bản

hoàn thành công tác chuẩn bị nổ an toàn trình cơ quan t vấn xét duyệt.

- Căn cứ vào điều kiện địa chất, địa hình khu vực thi công, để công tác đào nổ

phá thực hiện có hiệu quả cao nhất Nhà thầu sẽ ứng dụng phơng pháp nổ phá

lỗ nhỏ để thi công, bằng cách tiến hành nổ phá dùng hình thức nổ om theo

từng lớp chiều sâu nền đào, dùng cơ giới đào, xúc, vận chuyển khối lợng đất đá

vừa nổ phá vận chuyển đến nơi quy định, sau đó lại tiếp tục nổ phá lớp dới, cứ

nh vậy cho đến cao độ thiết kế.

b.Trình tự thi công.

- Sử dụng máy đo cao đạc và máy kinh vĩ, thớc thép để xác định phạm vi thi công.

Lên ga đờng bằng hệ thống cọc mốc tại các vị trí: Đỉnh taluy nền đào, mép đỉnh,

xác định cao độ đào phá.

- Thi công nổ phá tuyến bằng phơng pháp nổ om và nổ ngầm tơng ứng với hệ số

nổ 0,75 (lợng thuốc nổ vừa đủ cho các lỗ khoan) kết hợp với năng lực thi công

của máy đào công suất lớn để đào phá đá nền đờng.

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



*.Mục đích. Hạn chế sức văng của đá, đảm bảo an toàn cho ngời, gia súc ở địa

phơng và các công trình xung quanh.

- Phát huy năng lực máy đào công suất lớn, tận dụng sức đào của máy xúc công

suất lớn kết hợp với phơng pháp nổ om, nổ ngầm nhằm tránh lãng phí lợng thuốc

nổ không cần thiết.

*. Khoan tạo lỗ: Việc khoan nổ mìn Nhà thầu sẽ tính toán cụ thể cho từng vị trí

và điều kiện địa chất công trình, mặt bằng thi công, kích thớc và phạm vi đào

phá để định ra khối lợng mìn sử dụng trong một lần nổ. Số lợng lỗ khoan đợc

xác định trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật.

- Công tác đào lỗ thực hiện bằng máy khoan hơi hoặc các búa khoan cầm tay

nặng 12kg, đờng kính xy lanh 42mm và khoan 1 - 5m. Trong khi máy xoay

đập có bộ phận xoay tròn đầu khoan, sau mỗi lần khoan bột đá đợc lấy lên kịp

thời để không làm giảm năng suất máy khoan. Có thể dùng ngay hơi ép để thổi

bột đá lên (trờng hợp khoan khô) hoặc dùng nớc phụt, xói lên (trờng hợp

khoan ớt). Nớc phụt xuống hoặc hơi ép mang bột đá lên sẽ chạy dọc trục búa

(thờng cứ 5 - 10 phút thổi bụi đá lên 1 lần). Thổi bụi bằng nớc tốt hơn thổi bụi

khô vì không gây bụi làm ảnh hởng tới sức khoẻ của công nhân, đồng thời làm

nguội mũi khoan, tăng độ cứng của mũi khoan, làm giảm sức khoẻ của công

nhân, đồng thời làm nguội mũi khoan, tăng độ cứng của mũi khoan, làm giảm

cứ đối kháng của đá. Khi khoan xong các lỗ khoan sẽ đợc bảo vệ tránh bị lấp

lỗ trớc khi nạp thuốc nổ.

*.Nạp thuốc vào lỗ: Sau khi kiểm tra lỗ, nếu đạt yêu cầu thiết kế tiến hành cho

nạp thuốc vào lỗ. Thuốc nổ nếu là loại thuốc bột sẽ dùng ca, gáo đong thuốc

bột và đổ qua phễu vào lỗ. Đổ đến khi lèn chặt lên đó bằng một thanh tre hay

thanh gỗ đờng kính 20mm và dài hơn chiều sâu lỗ độ 0,5m.

- Nếu là thuốc bột hay dẻo đóng thành thỏi tròn xấp xỉ đờng kính lỗ thì cứ nạp

từng thỏi một, cũng lấy que gỗ đẩy các thỏi thuốc gây nổ (không đẩy quá

mạnh). Sau khi nạp thuốc xong ở trên nạp hết thỏi thuốc gây nổ (thỏi thuốc,

gói thuốc đã đặt kíp). Tác dụng nổ phá ở đây là từ ngoài phát triển vào trong,

do đó nạp thỏi thuốc gây nổ sau cùng là tận dụng đợc năng lợng nổ phá nhiều

nhất. Lúc nạp thuốc có kíp không đợc ấn chặt và tránh va chạm để đề phòng nổ

bất ngờ.

*.Lấp lỗ: Vật liệu lấp lỗ đợc chuẩn bị từ trớc để công tác lấp lỗ đợc nhanh

chóng vì nếu để lâu thuốc nổ trong lỗ có thể gây ẩm ớt ảnh hởng đến tiến độ

thi công nổ phá. Vật liệu lấp lỗ đợc kín, ít khe hở nhất. Dùng một phần đất sét

và các lô ngang và xiên thì vê đất đó thành từng thỏi dài 100 - 150mm đờng

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



kính 5 - 8mm. Khi bỏ đất đến đâu dùng que gỗ nhồi chặt nhẹ nhàng đến đó,

tránh que gỗ va chạm vào dây dẫn hay dây điện gây tụt kíp. Cứ làm nh thế cho

đến khi đầy lỗ.

- Trong quá trình nạp thuốc không nên nạp đến tận đáy lỗ mà để một khoảng

trống ở đáy lỗ bằng cách nhét một đoạn que gỗ dài 6 - 8cm và có đờng kính

bằng 1/3 đờng kính lỗ khoan xuống đáy lỗ trớc, khi nạp thuốc. Sóng nổ sẽ dồn

cả vào đáy tạo thành năng lợng tập trung, phá hết lớp đá đợc cả từ đáy lỗ và

tăng đợc hiệu quả nổ phá.

*.Gây nổ: Cách gây nổ mìn thực hiện bằng kíp điện, kíp điện đặt vào khối

thuốc định gây nổ, trớc khi sử dụng tất cả các kíp điện đợc kiểm tra bên ngoài

và khả năng gây nổ. Để đảm bảo an toàn Nhà thầu sẽ có bố trí các máy kiểm

tra điện (cầu điện, vôn kế, ôm kế. . . ) để tránh dẫn đến các sự cố trên công tr ờng.

- Trờng hợp gặp các lỗ mìn câm không nổ thì cho khoan một vài lỗ mới cách

lỗ mìn câm ít nhất lớn hơn 50cm rồi nạp thuốc cho lỗ mới này để phá luôn cả

lỗ mìn câm hoặc làm lỗ này nổ theo. Đối với những lỗ mìn sâu thì có thể áp

thuốc bên ngoài lỗ bán kính thích để cho nổ lỗ mìn câm.

- Để phơng án trên có hiệu quả, cần tính toán lợng thuốc nổ đơn vị q (kg/m3) cho

loại đá đặc thù trên tuyến một cách chính xác và cụ thể để từ đó tính đợc lợng

thuốc Q nạp cho các lỗ khoan có chiều sâu khác nhau. Nhà thầu sẽ thực hiện nổ

phá nh sau:

c. Xác định lợng nổ tiêu chuẩn q:

- Tại vị trí cần nổ phá. Dùng máy khoan 10 lỗ khoan đờng kính D42 với chiều

sâu 1m trên mặt bằng chuẩn bị trớc và đợc đánh dấu số hiệu từ 01 đến 10 trên sơ

đồ.

Mặt bằng thi công phá đá điển hình



4m



4m



H=1m



4m



4m



4m



- Các lỗ khoan đợc khoan với khoảng cách giữa các lỗ khoan bằng 4m là đủ lớn

để không bị ảnh hởng đến nhau trong quá trình nổ.

- Vẽ sơ đồ đánh dấu vị trí và thứ tự các lỗ khoan cho các lỗ khoan để tiện kiểm

tra.

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



- Nạp các lợng thuốc khác nhau cho 10 lỗ khoan trên, tiến hành nổ theo quy trình

nổ phá để xác định lợng chất nổ đơn vị cho loại đá đồng nhất của đoạn tuyến gói

thầu Số 1.

- Lợng thuốc nổ đợc nạp cho các lỗ khoan và kết quả sau khi nổ đợc lập theo

bảng sau:

D = d= 2r)

(m)

2.4



STT



H (m)



Q (kg)



W (m)



Hệ số nổ n= d/2W



1



1.0



0.40



1.0



2



1.0



0.14



1.0



1.53



0.75



3



1.0



0.20



1.0



1.7



0.85



4



1.0



0.25



1.0



1.95



0.98



5



1.0



0.30



1.0



2.1



1.05



6



1.0



0.20



1.0



1.65



0.83



7



1.0



0.10



1.0



1.47



0.74



8



1.0



0.12



1.0



1.51



0.75



9



1.0



0.30



1.0



2.2



1.10



10



1.0



0.25



1.0



1.92



0.96



1.20



- Sau khi nổ xong tiến hành kiểm tra hiện trờng bãi nổ mìn, kiểm tra đo đạc các

phễu nổ tơng ứng với các lỗ khoan từ 1 đến 10. Nếu lỗ khoan nào sau khi nổ phá

có bán kính phễu nổ r 0.75m thì lỗ khoan đó là nổ om (r/W = 0.75).

- Theo lý thuyết công thức tính toán lợng thuốc nổ:

Q = q W3(0,4 + 0,6n3) Kg

- Trong đó: + Q là lợng thuốc nổ nạp vào 1 lỗ cần thiết để nổ phá đá.

+ q là lợng nổ tiêu chuẩn (độ nổ tiêu chuẩn) cần tìm.

+ W là lợng kháng bé nhất (nơi bằng phẳng W = chiều sâu lỗ khoan

1m)

+ n là chỉ số, tuỳ thuộc vào hình thức nổ; n = 0,75 trong tr ờng hợp nổ

om tiêu chuẩn, 0,75 1 nổ tung mạnh.

( Trong trờng hợp để đảm bảo an toàn chỉ dùng hình thức nổ om, n = 0,75).

+ n= r/W

+ r là bán kính miệng phễu sau khi nổ đo bằng m.



Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



- Theo kết quả đo đợc tại hiện trờng thì các lỗ khoan số 2, số 7, Số 1 có đờng kính

phễu nổ xấp xỉ 1.5m tơng ứng với hệ số nổ n = 0.75 Hệ số nổ om.

d. Bố trí lợng thuốc nổ và xác định lợng nổ cho mỗi đợt nổ phá:

- Từ kết quả thực nghiệm trên, Nhà thầu tính toán đợc lợng nổ cho các đợt nổ phá

ở các địa hình và chiều sâu lỗ khoan:

+ Trờng hợp địa hình sờn dốc:

- Để đảm bảo an toàn cho công tác nổ phá trên tuyến chỉ đợc phép dùng hình

thức nổ om với chỉ số nổ n = 0.75.

+ H: Chiều cao chân tầng của loạt nổ phá.

+ W: Chiều dài (cự ly) đờng kháng nhỏ nhất: W = asin

+ Lk: Chiều sâu khoan: Lk = (1+0.15)H đối với đá cấp hai; Lk = (1.8+0.1)

đối với đá cấp 3 và đá cấp 4.

+ a Khoảng cách tâm lợng nổ ngoài cùng đến mặt thoáng theo phơng nằm

ngang.

- Lợng nổ trong một lỗ khoan đợc xác định bằng công thức.

Q = q(Hcos)3(0,4+0,6n3)

- Trong đó: Lợng nổ đơn vị q đợc xác định ở trên, chọn n = 0,75.

- Chiều cao chân tầng 2,5m; Lk = (1+0,15 )*2.5 = 2,88m.

- Khoảng cách a giữa các lỗ khoan đợc bố trí theo hình hoa mai và đợc xác định

nh sau:

a = (0,85 ữ 1,25)*W

- Do đó a = (0,85 ữ 1,25)*H = 2,38 ữ 3,12mm. Trong quá trình nổ luôn theo dõi

để bố trí khoảng cách a cho hợp lý.

- Khoảng cách an toàn b đối với taluy nền đờng: b > 1.5a trong trờng hợp n<0.75.

+ Trờng hợp địa hình tơng đối bằng phẳng: Tính lợng thuốc nổ theo công thức: Q

= qW3(0,4+0,6n3).



e. Tính lợng thuốc nổ cho một lỗ khoan nổ:

- Với chiều sâu lỗ khoan Lk = 3,0m, H = 2,5m, W = 2,5m, a = 2,75;

q = 0,18kg/m3 thì lợng nổ nạp cho một lỗ khoan là:

Q = qW3(0,4+0,6n3) = 1,84Kg.

- Căn cứ công thức: Q = qW 3(0,4+0,6n3)

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



- Mặt khác Q = q.V ta có V = W 3(0,4+0,6n3).

- Từ khối lợng đá cho một lỗ khoan phá đợc theo điều kiện nổ om n = 0.75 đợc

bố trí aTB = 2.75m, thể tích đất đá đợc phá với lợng thuốc Q đợc tính nh sau V =

W3(0,4+0,6n3) = 2,53*0,653 = 10,20m3

- Trong đó V = 1/3(r2W) = 10,20m3

- Khối lợng bình quân cho 1m3 đá cần nổ phá là:

QTB = Q/V = 0,5486 (Kg/m3.

- Tơng tự nhà thầu sẽ tính toán đợc lợng thuốc nổ nạp cho các lỗ khoan có chiều

sâu khác nhau theo phơng pháp nh trên.

- Sau khi mìn đợc nổ xong vị trí nào nhà thầu tiến hành dùng máy xúc công suất

lớn cậy bẩy thu gom và xúc lên xe ôtô vận chuyển đổ đúng nơi quy định.

f.Qui lắc bảo quản, vận chuyển và sử dụng thuốc nổ:

* Bảo quản thuốc nổ.

- Thuốc nổ, kíp nổ đợc cất ở kho riêng( kho chứa thuốc và kíp đã đợc các cơ

quan chức năng nghiệm thu và đồng ý kho đạt tiêu chuẩn chứa đựng thuốc, kíp

nổ).Cự ly an toàn các kho phải đảm bảo an toàn theo đúng các quy trình quy

phạm của nhà nớc ban hành:

- Kho phải xây dựng ở nơi khô ráo, xa dân c và mái che không đợc dột, cách xa

kho xăng dầu theo khoảng cách cháy lan truyền, xa đờng dây điện cao thế vắt

ngang qua. Kho phải đợc xây cách các kho chứa chất hoá học theo khoảng

cách nhà nớc quy định và kho thờng xuyên phải có ngời canh gác.

* Qui tắc vận chuyển:

- Kíp vận chuyển đợc bỏ trong hộp kín có chèn không bị xốc, tốc độ ô tô chạy

không quá 20km/h. Cự ly các xe cách nhau 50m, xe có các thiết bị phòng hoả,

xe thuốc nổ khi nghỉ phải dừng cách xa thành phố, cầu cảng ít nhất 500m.

Thuốc nổ phải đợc vận chuyển riêng với kíp nổ.

* Qui tắc sử dụng thuốc nổ.

- Khi sử dụng thuốc nổ phải biết tính năng của từng loại thuốc nổ, hỏa cụ và

thành thạo mọi động tác nối lắp hỏa cụ, gói buộc lợng thuốc nổ. Các bộ phận

gói thuốc nổ và làm hỏa cụ phải cách xa nhau, cấm hút thuốc đốt lửa gần khu

vực làm việc.

- Bố trí ngời gác bảo vệ khu vực làm việc, ngời không có nhiệm vụ không đợc

vào.

g. Công tác bốc xúc, vận chuyển:



Hồ sơ dự thầu xây lắp



Biện pháp tổ chức kỹ thuật thi công

Dự án: nâng cấp ql 279 đoạn nghĩa đô - văn bàn; gói thầu số 03 Km54+00 đến km67+00



- Sau khi nổ phá xong từng vị trí sẽ dùng máy xúc cậy bẩy và xúc lên ô tô tự

đổ để vận chuyển ngay khối lợng đất đá nổ ra, vận chuyển tới vị trí đổ theo qui

định.

- Nổ phá cách cao độ thiết kế khoảng 15 20 cm, nhân lực dùng choòng

búavà khoan thủ công đào phá đến cao độ thiết kế đồng thời sửa sang lại mái ta

luy đảm bảo đúng các yêu cầu kỹ thuật. Để đảm bảo tiến độ thi công chung,

tránh ùn tắc, đá nổ đến đâu sẽ tiến hành xúc ngay đến đó. Đảm bảo thi công

gọn gàng dứt điểm tại từng vị trí. Việc thi công nổ phá sẽ đợc Nhà thầu tổ chức

một cách khoa học, qui định nội quy nghiêm ngặt, toàn bộ nhân sự tham gia

trong quá trình này sẽ đợc tập huấn chu đáo, mọi thủ tục liên quan đợc cơ quan

có thẩm quyền cấp phép mới đợc tiến hành.

h. Biện pháp đảm bảo chất lợng thi công

- Sử dụng các máy cao đạc và máy đo cao có độ chính xác cao.

- Thờng xuyên kiểm tra cao độ nền đờng và độ dốc mái taluy.

- Sử dụng đội công nhân chuyên nghiệp làm công tác nổ mìn phá đá đảm bảo an

toàn.

- Bố trí kỹ s thi công thờng xuyên tại vị trí thi công để kiểm tra công tác thi công

cũng nh khắc phục các khó khăn.

- Trớc khi tiến hành nổ phải đảm bảo chắc chắn là trong phạmvi nổ đã đợc an

toàn đặc biệt đối với các công trình lân cận có xét đến chấn động gây ra

3.3. Công tác đắp đất nền đờng.

3.3.1. Vật liệu sử dụng trong đắp nền đờng:

- Vật liệu dùng để đắp nền đờng là các loại vật liệu thích hợp ( đất) đợc lấy từ nền

đào đợc TVGS chấp thuận.

* Vật liệu sử dụng trong đắp nền đờng.

- Do đoạn tuyến thi công có khối lợng đào đất nên Nhà thầu dự kiến sử dụng chủ

yếu đất đắp đợc khai thác tại các vị trí sau: Mỏ đất đồi trên đầu tuyến và dọc

tuyến. Trớc khi đa vào sử dụng đắp nền đờng Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệm

các chỉ tiêu cơ lý trình TVGS chấp thuận. Khi thi công vật liệu này đợc rải từng

lớp và đầm chặt với độ chặt yêu cầu K> 0,95



Có thể sử dụng các loại đất sau để dắp:

Loại đất



Tỷ lệ cát (20,05mm) theo %



Chỉ số dẻo



Khả năng sử

dụng

Hồ sơ dự thầu xây lắp



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (149 trang)

×