1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

b. Đặc điểm thủy văn vùng tuyến đi qua

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (759.29 KB, 16 trang )


Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Kết luận: Mẫu đất đạt tiêu chuẩn đầm chặt K95 và K98 để đưa vào thi công xây dựng

công trình.

2. Vật liệu cát:

Vò trí: Mỏ nằm tại bến sông Rin thuộc thò trấn Di Lăng huyện Sơn Hà tỉnh Quảng

Ngãi. Mỏ nằm gần tuyến đường nên khai thác bằng xe cơ giới. Hiện tại mỏ đang được khai

thác.

Cự ly vận chuyển từ mỏ đến cuối tuyến là 3 Km đường nhựa cấp 6

Trữ lượng: Trữ lượng dự kiến khoảng 25.000 m3

Chất lượng:

- Loại cát: Cát hạt thô, màu vàng nhạc.

- Chất lượng:

+ Tỷ trọng (g/cm3): 2.68

+ Khối lượng thể tích (g/cm3):1.162

+ Khối lượng bùn, sét (%): 1.68

+ Lượng mi ca và hạt xấu (%): 1.21

+ Mô đun độ lớn: 2.97

Kết luận: Theo TCVN 1770-86: Cát thuộc cát hạt thô dùng cho BT và vữa xây.

3. Vật liệu đá:

Vò trí: Mỏ đá Ba Gia thuộc xã Tònh Bắc huyện Sơn Tònh, nằm bên phải Tỉnh lộ 623 tại

Km11.

Điều kiện khai thác và vận chuyển:

Mỏ nằm cách xa tuyến nên khó khăn về vận chuyển, khai thác bằng xe cơ giới. Hiện

tại mỏ đã được khai thác phục vụ cho các công trình xây dựng với quy mô lớn, nhỏ trong

vùng.

Cự ly vận chuyển từ mỏ đến công trình là 35Km đường nhựa cấp 6.

Trữ lượng: Tùy thuộc vào nhu cầu của đơn vò khai thác.

Chất lượng:

- Thành phần: Đá màu xám xanh

- Cường độ kháng nén: Rk = 725kG/cm2, Rbh = 633kG/cm2 . Các kết quả thí nghiệm

chi tiết có phụ lục kèm theo.

Kết luận: Mỏ đá dùng được cho móng, mặt đường.

4. Các vò trí đổ đất đá thừa:

Theo kết quả làm việc và được sự nhất trí của đòa phương nơi tuyến đi qua dự kiến đất

đá thừa có thể đổ dọc theo tuyến tránh tại những vò trí cần san lấp mặt bằng.

IX. HIỆN TRẠNG TUYẾN

1. Tuyến số 1: Đường Trục Chính Thò Trấn Di Lăng

a. Về tuyến:



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



- Đường trung tâm thò trấn Di Lăng, điểm đầu giáp với đường tỉnh ĐT623 tại Km42 +

250, điểm cuối tại đầu cầu Sông ĐăkRin, tổng chiều dài tuyến dài 3022.98m, hiện trạng nền

đường rộng 6m theo tiêu chuẩn đường cấp VI, mặt đường đá dăm láng nhựa rộng 3.5 - 4m,

dốc dọc và dốc ngang đường nhỏ, đã trải qua thời gian sử dụng lâu, mặt đường đã bò hỏng

nặng, nứt lún nhiều ổ gà rất khó đi, nhà cửa hai bên gần sát đường làm che khuất tầm nhìn

nên thường xảy ra tai nạn.

- Bình đồ tuyến: Đối với đường trong thò trấn tuyến đường trục chính không thẳng, có

nhiều góc ngoặc gồm 32 đỉnh chuyển hướng và có những góc ngoặc lớn thường xảy ra tai

nạn, nhìn chung về bình diện tuyến trục chính không đẹp, dọc theo hướng tuyến 2 bên là

nhà, vườn sát với nhau.

- Mặt cắt dọc: Thay đổi hướng dốc liên tục, nhìn chung cắt dọc tuyến tương đối bằng

phẳng với cao độ từ + 8.84m đến + 21.30m (lấy theo hệ cao độ qui hoạch) đảm bảo độ dốc

thiết kế tối đa 6%.

- Mặt cắt ngang tuyến : Nền đường hiện hữu rộng từ 5.5m – 6.0m, lề đường đã bò lấp

đất và hư hỏng. Mặt đường láng nhập nhựa rộng 3.5 – 4.5m đã xuống cấp trầm trọng, đòa

hình dọc theo hai bên đường nói chung bằng phẳng, hai bên tuyến nhà dân sinh sống nhiều.

b. Mặt đường hiện trạng:

- Đá dăm tiêu chuẩn trên láng nhựa dày từ 20 – 25cm

- Đất đồi màu nâu đỏ dày từ 15 – 30cm

Theo số liệu đo môđun đàn hồi E0 = 650 daN/cm2

c. Hệ thống thoát nước:

- Thoát nước dọc: rảnh đất tự nhiên

- Thoát nước ngang hiện nay: gồm 4 cống D100, 1 cống V200 và 1 cống D50, chiều

dài các cống từ 7-10m, ngắn so với nền đường thiết kế hiện nay.

d. Nút giao thông: gồm 3 nút chính:



- Nút giao với đường đi Sơn Bao tại Km2+221.56

- Nút giao với đường đi Hàng Gòn tại Km2+414.46

- Nút giao với đường đi Ba Tiêu tại Km2+846.48

- Và các nút giao với đường hẻm vào xóm.

e. Các công trình khác trên đường:



Dọc tuyến có một đường dây điện hạ thế đi bên phải hướng tuyến. Khoảng cách các

hàng cột điện này so với tim đường từ 5.6 - 6.0m.

2..Tuyến 2: Đường Phía Đông Thò Trấn Di Lăng



Hiện tại tuyến chưa có đường, tuyến theo qui hoạch đi phía ngoài khu dân cư và nằm

ở phía đông trung tâm huyện, qua đồng ruộng và đồi thấp. Điểm đầu tuyến tại Km44 + 50

thuộc tuyến đường tỉnh ĐT623, điểm cuối tuyến giao tuyến đường tỉnh ĐT 623 tại

Km45+240 đường tỉnh 623, các công trình khác trên tuyến chưa có.

X. QUI MÔ KỸ THUẬT

Trang 4



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



Theo Qui hoạch được duyệt tại quyết đònh số 229/2004/-UB ngày 29/10/2004,

Đường Trung Tâm Trục Chính Trò Trấn Di Lăng và Đường Phía Đông Thò Trấn Di Lăng

được thiết kế theo các tiêu chuẩn sau:

1. Tuyến số1 : Đường trung tâm trục chính thò trấn Di Lăng

Qui mô kỹ thuật

TT



Hạng mục



I TUYẾN

1 Chiều dài

2 Cấp đường

3 Tốc độ thiết kế

4 Tải trọng thiết kế

5 Tần suất thiết kế

6 Bề rộng mặt đường

7 Kết cấu mặt đường

8 Bề rộng nền đường

9 Bề rộng lề đường ( Vóa hè )

10 Kết cấu lề đường ( Vóa hè )

11 Độ dốc dọc lớn nhất

12 Chiều dài lớn nhất của dốc dọc 7%

13 Độ dốc siêu cao lớn nhất

14 Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất Rmin

15 Bán kính đường cong nằm tối thiểu không siêu cao

16 Bán kính đường cong lõm nhỏ nhất Rlõm

17 Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất Rlồi

II CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC

1 Tải trọng thiết kế

2 Tần suất thiết kế

3 Khổ cống

2. Tuyến số 2: Đường phía đông trò trấn Di Lăng

Qui mô kỹ thuật

TT

I

1

2

3

4

5

6



Hạng mục

TUYẾN

Chiều dài

Cấp đường

Tốc độ thiết kế

Tải trọng thiết kế

Tần suất thiết kế

Bề rộng mặt đường



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Đơn





Thông số kỹ

thuật



m



3022.98

Đô thò

Km/h 60

Xe trục 12T

%

4%

m

10.5

Bê tông nhựa

m

18

m

3.75*2bên

Lát gạch

%

6

m

500

%

6

m

125 ( 250 )

m

1500

m

1000

m

4000 ( 2500 )



%



Đơn



m



H30 (XB80)

Theo tuyến

Bằng khổ nền



Thông số kỹ thuật



1658.70

Đường đô thò

Km/h 40

Xe trục 10T

%

4%

m

5.5



7

8

9

10

11

12

13

14



II

1

2



Kết cấu mặt đường

Bề rộng nền đường

Bề rộng lề đường ( Vóa hè )

Kết cấu lề đường ( Vóa hè )

Độ dốc dọc lớn nhất

Chiều dài lớn nhất dốc dọc 8%

Độ dốc siêu cao lớn nhất

Bán kính đường cong

nằm nhỏ nhất Rmin

Bán kính đường cong nằm tối thiểu không

siêu cao

Bán kính đường cong

lõm nhỏ nhất Rlõm

Bán kính đường cong

lồi nhỏ nhất Rlồi

THOÁT NƯỚC NGANG

Tải trọng thiết kế

Tần suất thiết kế



3



Khổ cống



15

16

17



%

m

%

m



Đá dăm láng nhựa

10.5

2.5*2bên

Đất

8

500

6

60 ( 50 )



m



600



m



1000 (300)



m



1000



%



H30 (XB80)

Theo tuyến



m

m



Bằng khổ nền



XI. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ :

Hệ toạ độ và cao độ thiết kế được lấy theo hệ tạo độä, cao độ đã được điều chỉnh theo

Quyết đònh số 3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tòch UBND Tỉnh Quảng

Ngãi.

A. Tuyến 1 : Đường Trung Tâm Trục Chính Thò Trấn Di Lăng ( Theo qui hoạch )

- Đoạn từ điểm đầu tuyến Km0 ( Tại Km42+250 đường tỉnh 623) đến nút N1 Km0 +

957.69, (Km0 + 957.65) trong quy hoạch không có toạ độ, cao độ.

- Đoạn từ nút N1 đến điểm cuối (Km3+22.98) tuyến được thiết kế có tạo độ, cao độ

theo quy hoạch đã được điều chỉnh theo Quyết đònh số 3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11

năm 2006 của chủ tòch UBND Tỉnh Quảng Ngãi.

1. Hướng tuyến :

Đoạn từ điểm đầu tuyến Km0 ( Tại Km42+250 đường tỉnh 623) đến nút N1 ( Km0 +

957.69), do trong qui hoạch không có toạ độ nênhướng tuyến được thiết kế tám theo hiện

trạng đường cũ, Đoạn từ N1 ( Km0 + 957.69 ) đến điểm cuối tuyến hướng tuyến được thiết

kế đúng theo hướng tuyến trong quy hoạch đã được điều chỉnh theo theo Quyết đònh số

3302/UBND-CN ngày 24 tháng 11 năm 2006 của chủ tòch UBND Tỉnh Quảng Ngãi.

Tạo độ, cao độ qui hoạch và thiết kế tại các nút giao

Nút

giao



Theo qui hoạch đã được điều chỉnh

Cao độ

Tọa độ X

Tọa độ Y

thiết kế



Theo thiết kế

Tọa độ X



Tọa độ Y



Cao độ

thiết kế

Trang 5



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



N1

2667.45

3216.39

19.49

2667.45

3216.39

19.49

N2

2585.23

3057.14

19.03

2585.23

3057.14

19.03

N3

2500.01

2945.63

20.13

2500.01

2945.63

20.13

N4

2411.90

2882.18

17.21

2411.90

2882.18

17.21

N5

2328.36

2788.74

13.91

2328.36

2788.74

13.91

N6

2264.19

2696.87

14.02

2264.19

2696.87

14.02

N7

2154.05

2538.15

12.93

2154.05

2538.15

12.93

N8

2072.9

2373.71

12.52

2072.90

2373.71

12.52

N9

1957.05

2190.10

14.41

1957.05

2190.10

14.41

N10

1964.82

2130.99

14.42

1964.82

2130.99

14.42

N11

1975.66

2087.79

14.43

1975.66

2087.79

14.43

N12

1997.08

2002.41

15.19

1997.08

2002.41

15.19

N14

2077.77

2004.10

14.45

2077.77

2004.10

14.45

N15

2173.44

1918.35

13.91

2173.44

1918.35

13.91

N16

2189.30

1868.18

13.69

2189.30

1868.18

13.69

N17

2183.21

1790.49

13.30

2183.21

1790.49

13.30

N18

2172.75

1702.86

12.01

2172.75

1702.86

12.01

N19

2165.82

1644.80

11.10

2165.82

1644.80

11.10

2.Bình đồ tuyến :

Bình đồ tuyến được thiết theo qui hoạch đã được điều chỉnh. Phần lớn tuyến bám theo

đường cũ, ít quanh co, có các bán kinh đường cong đảm bảo thông số kỹ thuật. Kết quả thiết

kế như sau.

Bảng thống kê đường cong nằm

TT

Chỉ tiêu kỹ thuật

Dài (m)

Số đỉnh

Tỷ lệ %

1

Các thông số đường cong

1109.16

12

100

2

Bán kính đường cong nằm

a

R ( tại nút ) = 60

57.9

1

5.22

b

R ( tại nút ) = 100

110.34

1

9.95

c

125
591.27

7

53.31

d

250
349.65

3

31.52

3. Trắc dọc tuyến :

Trắc dọc tuyến được thiết có cao độ tại các điểm khống chế đúng các điểm khống chế

trong quy hoạch đã được điều chỉnh. Độ dốc dọc lớn nhất không quá 6%, phù hợp với đường

đô thò. Kết quả thiết kế như sau:

Bảng thống kê dốc dọc

TT

1

2

3

3



Độ dốc dọc

0% = id%

0% < id% ≤ 2.5%

2.5% < id < 6%

6% = id



Chiều dài (m)

0

2054.34

968.64

0



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Tỷ lệ %

0

67.95

32.05

0



Tổng cộng

3022.98

100

4. Cắt ngang đường :

- Bề rộng nền

: Bn = 10.5 + 2x3.75 = 18m

- Bề rộng mặt đường

:Bm = 2làn cơ giướix3.75m + 2làn thô sơx1.5m = 10.5m

- Bề rộng vóa hè

:Bhè = 2bênx 3.75m = 7.5m

5. Kết cấu áo đường :

Thiết kế mặt đường cấp cao A1, Eyc = 1270 da/cm2

* Mặt đường.

- Bêtông nhựa hạt trung dày 7cm

- Cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm

- Cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm

- Cấp phối sỏi đồi dày 30 cm, đầm chặt K>=0.98

- Nền hiện trạng hoặc đắp thêm, đầm chặt K>=0.95

6. Vóa hè:

- Vóa hè lát gạch Block lục giác KT(25x20x5)cm, dưới là lớp cát tạo phẳng dày 5cm,

nền lớp đất đồi lu lèn k>=0.95.

7. Công trình thoát nước ngang tuyến:

Thiết kế cống tròn, cống vuông và cống hộp bằng BTCT vónh cửu được thiết kế theo

tải trọng H30-XB80.

a. Cấu tạo cống tròn:

+ Cống tròn BTCT M 200 đá 1x2, L = 1m/1đốt.

+ Móng cống đệm cát sạn.

+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6.

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.

+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.

b. Cấu tạo cống vuông:

+ Cống vuông BTCT M 250 đá 1x2, L = 1 m/1đốt.

+ Móng cống đệm cát sạn.

+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6.

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.

+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.

c. Cấu tạo cống hộp:

+ Thân cống BTCT M300 đá 1x2, để tại chổ

+ Móng cống hộp đệm cát sạn dày 30cm, trên lớp vữa xi măng M75 dày 2cm

+ Tường đầu, tường cánh bằng BT M150 sạn 4x6

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6

+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.

Thống kê cống ngang qua đường trên tuyến

Trang 6



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng

T£N

cäc



tt



Lý tr×nh



I

1

2

3

II

4



KM0 -:- KM1

KM0 + 021.93

KM0 + 551.12

KM0 + 731.12

KM1 -:- KM2

KM1 + 065.52



5



KM1 + 545.09



52



6

7

III



KM1 + 800.00

KM1 + 838.02

KM2 -:- KM3+22.98

KM2 + 0.23.14



74



9



KM2 + 631.81



87A



C¤NG TR×NH

HIƯN H÷U

TK MíI (M)

(M)



H8

P7



8



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công

gãc

giao

(®é)



C.DµI

CèNG

TK



1

16

22



Φ1.00

Φ1.00

Φ1.00



Φ1.00

Φ1.00

Φ1.00



90

90

90



19.65

23.69

2200



37



Φ0.75

CỐNG BẢN

L=2m



Φ1.00



90



26.73



V(2.0x3.0)



90



1860



Φ1.00

Φ1.00



90

90



21.65

2221



V(2.0x3.0)



90



1860



Φ1.00



90



2320



CỐNG BẢN

L=2m

Φ0.50



8. Công trình thoát nước dọc:

- Cống dọc trên vóa hè dùng cống D600 không chòu lực

- Cống dọc qua đường dùng cống D600 chòu lực

- Cống thu nước từ hố ga trái ( Phải ) chảy qua hố ga phải ( trái ) dùng cống ly tâm

D400 chòu lực.

- Các hố ga đặt cách khoảng 41.1m bố trí một hố ga, riêng những đoạn đặt biệt các hố

ga có thể thay đổi theo thực tế.

- Bê tông hố ga M150 sạn 4x6.

- Tấm đan hố ga bê tông cốt thép M 250 đá 1x2

- Lưới chắn rác hố bằng ngang.

Hệ thống thoát nước dọc được bố trí như sau:

a. Bên trái tuyến :

- Đoạn từ Km0 + 21.93 – Km0 + 309.63 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

(Km0 + 21.93)

- Đoạn từ Km0 + 309.63 – Km0 + 551.12 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

(Km0 + 551.12)

- Đoạn từ Km0 + 607.82 – Km0 + 895.52 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

(Km0 + 731.12)

- Đoạn từ Km0 + 983.32 – Km1 + 151.72 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

(Km1 + 65.52)

- Đoạn từ Km1 + 291.09 – Km1 + 660.99 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

(Km1 + 545.09)

- Đoạn từ Km1 + 717.80 – Km1 + 800.00 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

( Km1 + 800 )

Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



- Đoạn từ Km1 + 876.70 – Km2 + 395.00 đặt cống D600 chảy về cống ngang hộp

2x3m ( Km2 + 23.14)

- Đoạn từ Km0 + 0.00 – Km2 + 395 bên phải tuyến ta đặt các hố ga thu nước chảy về

bên trái tuyến qua cống ngang đường ly tâm D400

b.Bên phải tuyến :

- Đoạn từ Km2 + 433.84 – Km2 + 631.81 đặt cống D600 chảy về cống ngang D100

(Km2 + 631.81)

- Đoạn từ Km2 + 669.44 – Km2 + 874.94 đặt cống D600 chảy về cữa xã tại nút N19 lý

trình Km2 + 904.95 .

- Đoạn từ Km2 + 928.28 – Km3 + 22.98 đặt cống D600 chảy về cữa xã tại lý trình

Km3 + 22.98 ( Cuối tuyến )

- Đoạn từ Km2 + 710.54 – Km2 + 911.94 bên trái tuyến ta đặt các hố ga thu nước

chảy về bên phải tuyến qua cống ngang đường ly tâm D400.

9. Cống kỹ thuật:

- Hệ thống cống kỹ thuật: mục đích đặt tại các vò trí nút giao để luồn đường dây cấp

điện, cáp quang và luồn ống cấp nước. Tổng cộng 5 vò trí đặt cống kỹ thuật tại các nút N2,

N7, N9, N12 và N18.

- Cống kỹ thuật bằng cống vuông V100x100, hai đầu cống đổ bê tông thành hố và có

nắp đậy bằng tấm đân BT.

10. Nút giao thông:

Toàn tuyến theo qui hoạch có tổng 13 nút giao, tuy nhiên hiện tại chỉ thiết kế 5 vò trí

nút giao đã có đường giao thông, còn các đường vào hẻm xóm không thiết kế.

- Nút giao N2 tại Km1+136.88, giao với tuyến nhánh

- Nút giao N7 tại Km1+819.22, giao với đường đi nút N121

- Nút giao N9 tại Km2+221.5, giao với đường đi Sơn Bao (ra cầu Tà Mang)

- Nút giao N12 tại Km2+414.34, giao với đường ra Hàng Gòn

- Nút giao N18 tại Km2+846.61, giao với đường đi Ba Tiêu

Trong đó nút giao N2, N7, N9 thiết kế nút giao thông đơn giản, các bán kính cong

đảm bảo theo qui hoạch. Riêng nút N12 và N18 thiết kế như sau:

+ Thiết kế nút giao thông hình xuyến có đảo trung tâm để dễ phân luồn khi xe vào nút

để đảm bảo an toàn khi giao thông và tạo cảnh quang đô thò.

+ Tốc độ khi xe vào trong nút : V =15Km/h

+ Bề rộng mặt đường tại nút giao trên tuyến số 1: B = 10.5m, tại những đoạn trộn

dòng có mỡ rộng mặt đường để đảm bảo giao thông khi xe vào nút.

+ Gờ chắn đão bê tông M200 đá 1x2

+ Bên trong thiết kế trồng cây xanh tạo cảnh quang

+ Tại đảo giao thông có thiết kế điện chiếu sáng.

+ Tại đảo thiết kế các vạch sơn giảm tốc và biển báo hạn chế tốc độ

Trang 7



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



11. Điện chiếu sáng:

- Các giải pháp thiết kế được sử dụng đảm bảo hệ thống điện chiếu sáng sẽ thể hiện

được tính hiện đại về thiết bò, công nghệ hiện tại cũng như trong tương lai.

- Yêu cầu kỹ thuật hệ thống điện chiếu sáng.

+ Độ chói trung bình ≥ 1.1 Cd/m2

+ Độ rọi trung bình ≥ 16 Lux

+ Độ đồng điều chung U0 ≥ 49%

+ Độ đồng điều dọc trục Ul ≥ 75%

a. Nguồn sáng :

- Sử dụng bóng đèn Sodium 250W-220V:

- Quang thông : 27500 lm

- Nhiệt độ màu : 19500K

- Tuổi thọ : 16000h

- Quang thông của đèn giảm không nhiều khi sử dụng lâu. Bóng đèn là loại bóng đèn

phóng điện trong hơi natri, áp suất cao. Ở chế độ hồ quang, các bức xạ phát ra là đơn sắc

màu vàng.

- Đui đèn : Edison E40

b. Trụ đèn:

Trụ đèn làm bằng thép với các đặc điểm như sau:

- Trụ đèn được chế tạo bằng thép mạ kẽm nhúng nóng, cao 11mét. Trụ được gia công

liền với cần. Tiết diện trụ có hình bát giác đều. Trụ có độ dày trung bình 4mm (xem bản vẽ).

- Thép chế tạo thân trụ là thép tấm mạ kẽm nhúng nóng có những thông số đặc trưng

có tính như sau: σch= 37kg/mm2, σb= 56kg/mm2.

c. Móng trụ:

Móng trụ đổ tại chỗ.

d. Cách bố trí đèn:

Thống nhất cách bố trí các trụ đèn chiếu sáng theo qui hoạch đã được duyệt. Cụ thể

bố trí các trụ đèn chiếu sáng cho tuyến đường như sau:

- Các trụ đèn chiếu sáng được bố trí một bên đường trên vỉa hè (Bản vẽ mặt bằng bố

trí trụ đèn chiếu sáng).

- Tâm trụ đèn chiếu sáng cách booc duya đường đã xây dựng: 0.75m (bản vẽ mặt

bằng cắt ngang điển hình).

- Khoảng cách trung bình giữa 2 trụ đèn: 35mét.

12. Cây xanh:

a- Trồng cây xanh trên vóa hè:

- Cây xanh được bố trí 2 bên vóa hè cách khoảng 10m, loại cây có tán rộng có thể

chọn loại cây Sao Đen theo yêu cầu chủ đầu tư.



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



- Ô trồng cây xanh hình tròn có đường kính D=1m, dày 10cm, bằng bê tông M200 sạn

1x2.

b- Trồng cây xanh trên đão tại nút N12 và N18:

- Cây xanh được trồng trong đão (Xem chi tiết trên bản vẽ đão).

13. An toàn giao thông:

a- Trên dọc tuyến có kẻ sơn vạch đường như sau:

- Tại tim tuyến là vạch sơn đường đứt để phân chia 2 làn xe ngược chiều.

- Tại vò trí giao nhau trên tuyến vạch sơn gồ giảm tốc (Chi tiết xem bản vẽ an toàn

giao thông).

- Tại nút N12 và N18 có vạch sơn chỉ đường, đường rẽ, và vạch qua đường dành cho

người đi bộ.

b- Hệ thống biển báo :

Hệ thống biển báo, hiệu lệnh, các bảng chỉ dẫn được thiết kế theo quy đònh.

- Trên tuyến đặt các loại biển báo đường cong rẽ trái, rẽ phải, biển báo các đường

giao nhau, biển báo đường bò hẹp, biển báo trẽ em qua đường, biển báo bênh viện, biển báo

giảm tốc độ.

B. Tuyến Số 2: Đường Phía Đông Thò Trấn Di Lăng ( được thiết theo 2 phương án )

1. Hướng tuyến :

Hướng tuyến được thiết kế có tạo độ, cao độ tại các điểm khống chế đúng theo tạo đo,

cao độä các điểm khống chế trong qui hoạch đã được điều chỉnh theo công văn số 963/SXDQHKT.

Tạo độ, cao độ qui hoạch và thiết kế tại các nút giao

Nút giao



Theo qui hoạch đã được điều chỉnh

Cao độ

Tọa độ X

Tọa độ Y

thiết kế



Theo thiết kế

Tọa độ X



Tọa độ Y



Cao độ

thiết kế



N2

2585.23

3057.14

19.03

2585.23

3057.14

19.03

N51

2657.23

3008.26

19.90

2657.23

3008.26

19.90

N52

2690.48

2921.67

20.37

2690.48

2921.67

20.37

N53

2494.17

2582.23

19.51

2494.17

2582.23

19.51

N61

2199.45

1666.20

12.20

2199.45

1666.20

12.20

ĐC

2166.82

1653.2

11.23

2166.82

1653.2

11.23

2. Bình đồ tuyến :

Bình đồ tuyến được thiết theo qui hoạch đã được điều chỉnh. Phần lớn tuyến bám theo

sườn đồi, ít quanh co, có các bán kinh đường cong đảm bảo thông số kỹ thuật. Kết quả thiết

kế như sau.

Bảng thống kê đường cong nằm

TT

1

2



Chỉ tiêu kỹ thuật

Các thông số đường cong

Bán kính đường cong nằm



Dài (m)

426.35



Số đỉnh

11



Tỷ lệ %

100

Trang 8



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



+ Cống vuông BTCT M 250 đá 1x2, L = 1 m/1đốt.

+ Móng cống đệm cát sạn.

+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6.

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.

+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.

c. Cấu tạo cống hộp:

+ Thân cống BTCT M300 đá 1x2, đổ tại chổ .

+ Móng cống hộp đệm cát sạn dày 30cm, trên lớp vữa xi măng M75 dày 2cm.

+ Tường đầu, tường cánh bằng BT M150 sạn 4x6.

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.

+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.

Thống kê cống ngang qua đường trên tuyến



a

R = 50

82.31

1

19.30

b

R = 60

105.18

3

24.67

c

R = 70

56.98

1

13.36

d

100<=R<=300

181.88

6

42.67

3. Trắc dọc tuyến :

Trắc dọc tuyến được thiết có cao độ tại các điểm khống chế đúng các điểm khống chế

trong quy hoạch đã được điều chỉnh. Độ dốc dọc lớn nhất không quá 8%, phù hợp với đường

đô thò. Kết quả thiết kế như sau

Bảng thống kê dốc dọc

TT

1

2

3

3



Độ dốc dọc

0% = id%

0% < id% ≤ 2.5%

2.5% < id ≤ 6%

id = 7%

Tổng cộng

4. Cắt ngang đường :

- Bề rộng nền



Chiều dài (m)

0

1139.80

323.70

195.20

1658.7



Tỷ lệ %

0

68.72

19.52

11.76

100



: Bn = 5.5 + 2x2.5 = 10.5m



- Bề rộng mặt đường

:Bm = 5.5m

- Bề rộng lề đường

:Bhè = 2bênx 2.5m = 5.0m

5. Kết cấu áo đường :

Thiết kế mặt đá dăm láng nhựa Eyc = 980 daN/cm2

- Lớp 1 : Đá dăm láng nhựa dày 10cm TCN 4.5kg/m2

- Lớp 2 : Đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm

- Móng đất sỏi đồi dày 30cm, K>=0.98

- Nền đường hiện trạng lu lèn K>=0.95

- Riêng những đoạn nền đường có đòa chất tốt, sau khi đào đến cao trình nền đường ta

đào xới lớp đất dày 30cm sau đó lu lèn K>=0.98m

6. Kết cấu lề đường:

Lề đường bằng đất cấp 3 đầm K=>=0.95

7. Công trình thoát nước ngang tuyến:

Thiết kế cống tròn, cống vuông, cống hộp bằng BTCT vónh cửu được thiết kế theo tải

trọng H30-XB80.

a. Cấu tạo cống tròn:

+ Cống tròn BTCT M 200 đá 1x2, L = 1m/1đốt.

+ Móng cống đệm cát sạn.

+ Tường đầu tường cánh, hố tụ bằng BT M150 sạn 4x6.

+ Sân cống bê tông M150 sạn 4x6.

+ Móng các loại đệm cát sạn, dày 10cm.

b. Cấu tạo cống vuông:

Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



tt



Lý tr×nh



I

1

2

3

II

4

5

6

7

8



KM0 - KM1

KM0 + 323.70

KM0 + 442.30

KM0 + 614.00

KM1 - KM1 + 658.70

KM1 + 57.50

KM1 + 175.60

KM1 + 360.20

KM1 + 455.70

KM1 + 626.00



C¤NG TR×NH

TK MíI (M)



gãc

giao

(®é)



C.DµI

CèNG TK



29

40

59



Φ1.00

Φ1.00

Φ1.00



90

90

90



16.15

17.16

19.18



83

92

3

9

27



Φ1.00

Φ1.00

V2.00

2V2.00

2V2.00



90

90

90

90

90



14.13

16.15

1880

1500

2500



T£N

Cäc



HIƯN H÷U

(M)



8. Công trình thoát nước dọc:

- Thiết kế rãnh dọc hình thang bằng bê tông ở những đoạn có dốc dọc >=6% .

Thống kê rãnh dọc

TT

1

2



Lý trình

Km0+721.60 Km0+843.50

Km0+922.70 Km1+054.40

TỔNG CỘNG



Chiều dài phía

Trái

Phải

121.90

121.90

131.70

253.60

121.90



- Bê tông rãnh M150 đá 2x4 dày 12cm, móng rãnh đệm cát sạn dày 10cm

9. Điện chiếu sáng:

- Không làm hệ thống diện chiếu sáng.

10. An toàn giao thông:

a. Hệ thống biển báo :

Hệ thống biển báo, hiệu lệnh, các bảng chỉ dẫn được thiết kế theo quy đònh.

Trang 9



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



- Trên tuyến đặt các loại biển báo đường cong rẽ trái, rẽ phải, biển báo các đường

giao nhau, biển báo trẽ em qua đường, biển báo giảm tốc độ.

b. Hệ thống cọc tiêu :

Hệ thống cọc tiêu được thiết kế theo quy đònh.

- Trên tuyến đặt các cọc tiêu tại các lưng đường cong có bán kính nhỏ nguy hiểm,

khoảng cách các cọc tiêu 4m/1cọc.

XII. BIỆN PHÁP THI CÔNG:

1. Công tác chuẩn bò:

- Khôi phục tim tuyến, dời cọc ra khỏi phạm vi thi công và có biện pháp bảo quản

cọc.

- Đo đạc và dẫn mốc cao độ thi công về gần các vò trí công trình để tiện kiểm tra trong

quá trình thi công.

2. Thi công nền đường:

a. Đối với nền đắp:

a1. Nguyên tắc đắp đất:

- Đắp đất theo từng lớp, chiều dày mỗi lớp tối đa từ 25-30cm, trong từng lớp phải

dùng 1 loại đất. Từng lớp đất phải đạt độ chặt yêu cầu, đặc biệt khống chế độ ẩm tốt nhất

cho từng loại đất.

a2. Chỉ tiêu kiểm tra: (TCVN 4447-87)

- Tỉ trọng hạt đất (∆)

- Thành phần hạt

- Trạng thái của đất, độ ẩm tự nhiên (W), giới hạn chảy(WL), chỉ số dẻo(Ip)

- Dung trọng khô lớn nhất γmax, Độ ẩm tốt nhất Wo

- Góc nội ma sát ϕ, lực dính C.

a3.Thi công đắp đất nền đường:

- Vật liệu đất đắp không thích hợp phải loại bỏ khỏi hiện trường dưới sự hướng dẫn

của kỹ sư Tư vấn giám sát;

- Thực hiện theo đúng công đoạn thử nghiệm;

- Trứớc khi đắp đất hoặc rải lớp tiếp theo để đầm thì bề mặt lớp trước phải được cày

xới và tưới nước tạo ẩm để tạo sự dính kết giữa các lớp với nhau;

b. Đối với nền đào:

- Có thể dùng máy ủi hoặc máy đào để thi công nền đào. Phải thường xuyên kiểm tra

cao trình nền, tránh trường hợp đắp bù phụ, sau khi đào nền đến gần cao trình thiết kế thì

dừng lại, dùng lu để lu nền đạt độ chặt K ≥ 0.98. Sau đó dùng máy san tiếp tục san gọt nền

đường đến cao trình thiết kế và tạo mui luyện cho nền đường. Mái ta luy nền đường đào sau

khi hoàn thiện phải đạt độ dốc thiết kế;

Chú ý:



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



- Trong quá trình thi công nền đường đào phải đào bạt phần đất nền phía trên rãnh để

sau khi thi công nền đường, tiến hành đào rãnh đảm bảo kích thước hình học cắt ngang theo

đúng hồ sơ thiết kế.

3. Thi Công Mặt Đường:

a. Thi công mặt đường bê tông nhựa:

a1.Thi công móng cấp phối đá dăm:

- Lớp móng cấp phối đá dăm được thi công ngay sau khi đào khuôn đường.

- Móng cấp phối đá dăm dày 35cm được chia thành 2 lớp để thi công.

a1.1. Lớp cấp phối thứ nhất dày 20cm:

- Chuẩn bò bề mặt rải cấp phối: Bề mặt lớp dưới phải đảm bảo không bò phá hoại do

quá trình thiết bò thi công trong công trường khai thác hay tác động của thời tiết.

- Vật liệu được vận tải bằng ôtô tự đổ đến công trình được đổ trực tiếp vào máy rải.

- Vật liệu sau khi rải phải đảm bảo cao độ, độ bằng phẳng, dốc ngang theo yêu cầu.

- Dùng nhân lực bù phụ những chỗ thừa, thiếu vật liệu mà máy không làm được, nếu

trong quá trình rải vật liệu có hiện tượng phân tầng, gợn sóng thì phải đào bỏ và thay bằng

vật liệu khác.

- Lu sơ bộ bằng lu sắt 8-10 tấn (3-4 lần/điểm)

- Lu rung ( khi rung đạt 25T) (8-10lần/điểm)

- Dùng lu lốp 20-25T ( 20-25 lần/điểm)

- Lu hoàn thiện bằng lu bánh sắt 8-10T

- Trong suốt qua trình lu lèn, nếu độ ẩm vật liệu thay đổi do thời tiết (bay hơi nước

hoặc trời mưa) dùng xitéc tưới nước phụ thêm hoặc dùng máy san cày xới phơi để vật liệu

đạt độ ẩm tốt nhất.

- Tại các vò trí đường cong hoặc diện tích hẹp máy không rải được dùng thủ công san

vật liệu, dùng lu Mini và đầm cóc đầm vật liệu đạt độ chặt yêu cầu.

- Số lượt lu được chỉ ra khi tiến hành rải thử và được kỹ sư Tư vấn chấp thuận.

- Trong suốt quá trình thi công, đơn vò thi công phải thường xuyên tiến hành thí

nghiệm, kiểm tra các nội dung sau:

+ Độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu cấp phối đá dăm(quan sát bằng mắt và kiểm tra

thành phần hạt). Cứ 200m3 vật liệu cấp phối đá dăm hoặc một ca thi công phải tiến hành lấy

một mẫu thí nghiệm thành phần hạt, độ ẩm.

+ Độ chặt lu lèn:

* Việc thí nghiệm thực hiện theo "Quy trình kỹ thuật xác đònh dung trọng của đất

bằng phương pháp rót cát" 22 TCN 13-79 hoặc tiêu chuẩn AASHTO T191 và được tiến hành

tại mỗi lớp móng CPĐD đã thi công xong.

* Đến giai đoạn cuối của quá trình lu lèn, phải thường xuyên thí nghiệm kiểm tra độ

chặt lu lèn để làm cơ sở kết thúc quá trình lu lèn. Cứ 800 m2 phải tiến hành thí nghiệm độ

chặt lu lèn tại một vò trí ngẫu nhiên.

Trang 10



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



- Kiểm tra nghiệm thu cao độ, độ bằng phẳng, kích thước hình học lớp cấp phối đá

dăm thứ nhất theo qui trình thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm 22TCN 33406 trước khi tiến hành thi công lớp thứ hai.

a1.2.Lớp cấp phối thứ hai dày 15cm:

- Lớp thứ hai cũng thi công tương tự như lớp thứ nhất.

a2. Thi công mặt đường bêtông nhựa:

Sau khi hoàn thành xong lớp móng đường, tiến hành nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm

và thi công lớp bê tông nhựa. Việc thi công bê tông nhựa được tiến hành như sau :

a2.1- Vệ sinh mặt đường:

Công tác vệ sinh mặt đường tiến hành bằng máy ép khi kết hợp nhân công. Thu dọn

tất cả vật liệu rơi vãi trên mặt đường, tiến hành thổi bụi bằng máy ép khí. Sau khi thổi bụi

xong, phần đường được rào lại bằ ng rào cản. Không cho phép một loại phương tiện, thiết bò

nào được đi trên bề mặt sau khi đã chuẩn bò xong để chuẩn bò tưới lớp nhựa dính bám

a2.2 Tưới nhựa:

Nhựa được đun nóng hoàn toàn đến trạm trộn Bê tông nhựa bằng lò hâm vật liệu

nhựa. Thiết bò hâm nóng được vận hành trên cơ sở không làm hư hại đến vật liệu nhựa. Vật

liệu nhựa không được đun nóng quá 1600C. Mọi thùng chứa, ống dẫn, ống phun nhựa dùng

trong việc chứa, bảo quản hoặc đun nóng vật liệu đều phải giữ gìn sạch sẽ trong tình trạng

tốt. Công tác tưới nhựa tiến hành bằng ôtô tưới nhựa chuyên dụng. Xe phun nhựa là xe ôtô

tự hành, bánh cao su, có gắn thiết bò bảo ôn nhiệt và đồng hồ đo nhiệt độ nhựa. Vòi và cần

phun phải được điều chỉnh và thường xuyên kiểm tra sao cho có thể thực hiện được việc rải

nhựa đồng đều. Tốc độ xe chạy khống chế theo tiêu chuẩn tướ i thực hiện bằng đồng hồ đo

tốc độ gắn trên xe. Bố trí tưới một đoạ n thí điểm xác đònh được lượng nhựa thấm

bám1,0kg/1m2 sau đó điều chỉnh cho phù hợp. Sau khi tưới nhựa thấm bám được 1-2 ngày,

tiến hành tưới nhựa dính bám 1,0kg/m2 và sau 3-5 giờ thì rải bê tông nhựa

a2.3 Rải bêtông nhựa hạt trung dày 7cm.

Công tác rải bêtông nhựa gồm các công việc sau:

- Chế tạo hỗn hợp bêtông nhựa tại trạm trộn bêtông nhựa

- Vận chuyển bêtông nhựa đến công trường

- Rải bêtông nhựa:

+ Trước khi tiến hành rải, lắp đặt các thanh chắn để hỗn hợp BTN ở mép ngoài vệt rải

có thể lu đạt độ chặt yêu cầu. Thanh chắn được làm bằng gỗ nhẵn. Tuỳ theo kích thước mặt

đường mà đơn vò thi công có thể chia ra các vệt rải nhất đònh cho phù hợp. Hỗn hợp BTN

được rải bằng máy rải. Ở các vò trí máy không được vào thì phải rải thử bằng thủ công.

Trước khi làm việc phải được hoạt động không tải 15 phút để kiểm tra máy móc và sự hoạt

động của guồng xoắn và băng truyền, đốt nóng tấm là trước khi rải. Chiều dày rải tính theo

kết quả rải thí điểm. Sau khi ôtô đổ hỗn hợp bêtông vào phễu máy rải, máy guồng hỗn hợp

ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn nới bắt đầu tiến về phía trước và giữ mức này trong suốt quá

Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



trình thi công. Tốc độ máy rải tuỳ thuộc vào chiều dày rải và giữ tốc độ rải trong suốt quá

trình thi công. Nhiệt độ tối thiểu của bêtông nhựa khi rải là 1200C.

+ Thanh là của máy rải phải liên tục hoạt động trong suốt quá trình rải.

- Lu lèn hoàn thiện

b. Thi công mặt đường đá dăm láng nhựa:

- Mặt đường láng nhựa được thi công theo quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường

láng nhựa 22TCN 271-2001. Lớp móng đá dăm tiêu chuẩn được thi công theo quy trình thi

công và nghiệm thu mặt đường đá dăm nước 22TCN 06-77

- Cắt khuôn đường, đúng độ dốc dọc, dốc ngang, siêu cao kiểm tra nghiệm thu cao độ,

các chỉ tiêu liên quan.

- Đắp đất phụ lề.

- Trồng đá vóa và thi công lớp móng đá dăm tiêu chuẩn. Kiểm tra, nghiệm thu lớp

móng đúng cao độ, kích thước hình học, độ chặt yêu cầu.

- Thi công lớp mặt đá dăm láng nhựa TCN 4.5Km/m2 theo trình tự sau:

+ Đun nhựa đến nhiệt độ 17000C.

+ Tưới nhựa lần 1, lượng nhựa 1.9kg/m2, rãi cỡ đá 16-20(mm), lượng đá 18-20 lít/m2.

+ Tưới nhựa lần 2, lượng nhựa 1.5kg/m2, rãi cỡ đá 10-16(mm), lượng đá 14-16 lít/m2.

+ Tưới nhựa lần 3, lượng nhựa 1.1kg/m2, rãi cỡ đá 5-10(mm), lượng đá 9-11 lít/m2.

- Đắp đất lề đường lu lèn đạt K≥ 0.95.

4. Thi công cống thoát nước ngang:

- San dọn mặt bằng tập kết xe máy, vật liệu nhân công .

- Đònh vò vò trí tim cống.

- Làm đường tránh.

- Đào đất hố móng kết hợp đắp vòng vây ngăn nước.

- Đào móng cống.

- Lắp đặt ống cống.

- Lắp đặt ván khuôn.

- Thi công móng tường đầu, tường cánh.

- Đắp đất thân cống.

5. Thi công cống thoát nước dọc:

- San dọn mặt bằng tập kết xe máy, vật liệu nhân công.

- Xác đònh các vò trí hố ga, kiểm tra độ dốc thoát nước dọc, đào hố móng hố ga, xây

đá hộc hố ga.

- Lắp dựng ống thoát nước dọc.

- Lắp dựng lưới chắn rác.

- Đào mương khơi dòng chảy tại cửa thu, cửa xã.

6. Thi công bó vỉa:

- Đònh vò mép đường cho đúng với hướng tuyến

Trang 11



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



- Lên ga, cắm cọc cho thẳng mép đường.

- Dùng thủ công đào đất tại những nơi đặt vỉa tới những cao độ quy đònh, tất cả những

vật liệu không phù hợp được đào bỏ và vận chuyển đổ đi

- Thi công lớp bê tông M100.

- Thi công lớp lót móng bằng vữa xi măng cát vàng dày 2cm,

- Dùng ô tô tải 10T vận chuyển viên bó vỉa đúc sẵn đến đòa điểm thi công.

- Dùng xe cẩu nâng 5T kết hợp với thủ công đặt viên bó vỉa.

7. Thi công lát gạch vỉa hè:

- Chuẩn bò mặt bằng

- Lên ga cắm cọc, đònh vò tuyến.

- Thi công lớp đệm cát dày 5cm.

- Lát gạch Block lục giác KT(25x20x5)cm.

XIII. YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU:

1.Đất đắp:

- Đất dễ thi công với một công đầm nén tiêu chuẩn dễ dàng đạt được độ chặt yêu cầu.

- Đạt được độ chặt yêu cầu và có tính ổn đònh cao với nước, tính co ngót và trương nở

nhỏ dễ thóat nước.

2.Vật liệu đá dăm , sỏi:

- Đá (Granit) xay, cường độ kháng ép của đá ≥ 800 daN/cm2.

- Độ hao mòn Deval ≤ 8%.

- Kích cỡ cốt liệu đá qui đònh theo bảng sau:



Tên các loại Cỡ hạt theo bộ sàng tiêu chuẩn lỗ tròn (mm)

Ghi chú

Nằm lại trên sàng (d)

Lọt quan sàng (D)

đá

Đá 4x6

40

60

Đá 2x4

20

40

Đá 1x2

10

20

Đá 0,5x1

5

10

+ Đá phải đảm bảo sạch, không lẫn cỏ rác, lá cây, lượng bụi sét (xác đònh bằng

phương pháp rửa) không được quá 2% tính theo khối lượng, đá phải tuyệt đối khô, tức là

không có vết ẩm nhìn thấy được.

- Sỏi dùng trong bê tông phải là loại thật tốt không lẫn quá 10% hạt mềm xốp và

phong hóa, lấy dao vạch trên hòn sỏi không thành vết, thành phần hạt đạt yêu cầu.

+Thành phần hạt đảm bảo đúng theo cấp phối tốt nhất.

3. Cát:



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



- Phải dùng loại hạt to rắn, chắc ĐK<5mm. Trong cát không cho lẫn các hạt siva đá

dăm có kích thước >10mm. những hạt có kích thước từ 5-10mm cho phép lẫn trong cát không

quá 5% theo khối lượng.

+ Lượng hạt bụi, đất sét và các tạp chất khác không được vượt quá 5%KL.

4. Cốt thép:

- Lý lòch rõ ràng, đảm bảo tiết diện theo chủng loại, đánh giá đạt cường độ chòu kéo,

cắt theo yêu cầu.

- Đối với cố thép chiụ lực chính trước khi thi công phải được thí nghiệm.

+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ uốn trong trạng thái nguội.

+ 3 mẫu thí nghiệm chiụ kéo cho tới đứt.

+ 3 mẫu thí nghiệm về hồ quang điện

- Các thanh thép phải thẳng, không cong cục bộ, sai số tim thanh so với đường thẳng

không được vượt quá 1% chiều dài.

- Khi đặt các khung lưới thép, hoặc các thanh cốt thép riêng lẻ phải bảo đảm đúng

chiều dày lớp bảo vệ do thiết kế yêu cầu bằng cách đặt dưới cốt thép các đệm kê làm cỡ

bằng vữa XM hoặc Bê tông có Mac tương đương.

- Khi gia công hàn cốt thép, về qui cách hàn, chiều dài đường hàn, chiều dày đường

hàn, vật liệu que hàn phải tuân thủ theo thiết kếvà qui trình thi công.

- Trước khi hàn, nối cốt thép phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh mối nối ở những chỗ

chiụ lực lớn, chỗ uốn cong; tránh nhiều mối nối trùng nhau trong một mặt cắt ngang của tiết

diện kết cấu, tại những chỗ mà cốt thép được sử dụng hết khả năng chòu lực thì không nên

nối buộc.

- Khi lưu giữ, toàn bộ các bó thanh thép và các lưới thép phải được đặt trên mặt đất,

trên sàn phẳng, mặt trượt hoặc trên các trụ đỡ khác và sẽ được bảo vệ để không bò làm hư

hại về hóa học và làm hỏng bề mặt do thép bò phơi ra ngoài bụi bẩn.

- Cốt thép phải được đánh giá là sạch trước khi đổ bê tông.

5. Ván khuôn:

- Đảm bảo kích thước hình dáng theo kết cấu của thiết kế, đảm bảo cường độ, độ

cứng, độ ổn đònh trong mọi giai đoạn chế tạo của cấu kiện bê tông.

- Đảm bảo chế tạo, lắp ráp, tháo dỡ một cách dễ dàng. Đònh hình kích cỡ ván khuôn

cho các nhòp dầm, kết cấu trụ theo đặc điểm riêng của công trình.

- Đảm bảo độ bằng phẳng, mặt tiếp xúc với bê tông phải nhẵn, mối nối ván khuôn

phải khít tránh chảy vữa Ximăng gây rỗ cho bê tông.

- Độ võng của ván khuôn phải nhỏ hơn L/400 đối với các mặt quan trọng, các mặt

khác phải nhỏ hơn L/250, L: chiều dài nhòp ván khuôn.

- Gỗ dùng làm ván khuôn tối thiểu thuộc nhóm 4, độ ẩm <=25%, chiều dày không

mỏng quá 20mm, bề rộng mỗi tấm không lớn hơn 15 – 18cm.



Trang 12



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



- Kiên cố, ổn đònh, cứng rắn và không bò biến hình khi chòụ tải trọng do trọng lượng và

áp lực ngang của hỗn hợp Bê tông mới đổ cũng như tải trọng sinh ra trong quá trình thi công.

- Phải ghép ván khuôn kín, khít, phẳng các cạnh phải sắc góc với nhau và tránh không

cho nước chảy ra. Bảo đảm đúng hình dạng kích thước như thiết kế yêu cầu. Các khe hở

trong ván khuôn phải được nhét kín bằng gỗ hoặc bao tải.

- Ván khuôn dùng để đổ Btông dầm, bản mặt cầu phải dùng ván khuôn thép hoặc

bằng gỗ. Nếu dùng bằng gỗ thì phải bào nhẵn, bôi trơn hay dùng gỗ táp thép dày 01 mm.

- Bề rộng của tấm ván khuôn trực tiếp áp vào bê tông không nên rộng quá 15cm và

bề dày không được nhỏ hơn 19mm để tránh cho ván khuôn khỏi bò vênh. Khi độ ẩm thay đổi

thì mỗi miếng ván ghép phải đóng vào thành nẹp hay cột gỗ 2 cái đinh.

- Thanh thép giữ cốt pha đổ bê tông được thiết kế cắt đứt nằm sâu trong bề mặt bê

tông ít nhất 25mm sau khi dỡ bỏ cốt pha

6. Bê tông, Bê tông cốt thép:

- Trước khi thi công phải có các thí nghiệm: Chỉ tiêu cơ lý, vật liệu, đá, cát, xi măng,

thiết kế thành phần bê tông theo mác bê tông yêu cầu.

- Trộn bê tông đúng tỉ lệ đã thiết kế, vật liệu phải đúng chủng loại đã thí nghiệm. Nếu

khác nguồn gốc phải thí nghiệm lại.

- Phải đảm bảo rằng cốt thép đã đặt sẽ không bò làm xáo trộn khi đổ bê tông.

- Khi đổ bê tông phải đổ liên tục không để phân tầng, phải đầm xong trước khi bê

tông bắt đầu ninh kết.

- Phải thí nghiệm Mac bê tông lấy từ hỗn hợp bê tông, đúc mẫu tại hiện trường. Nên

ép một số mẫu ở độ tuổi 7 ngày, số còn lại nên ép khi đủ 28 ngày tuổi hoặc sớm hơn. Các

mẫu đúc bê tông phải được đánh số liên tục, ghi rõ vò trí lấy mẫu, vò trí đổ và thời gian đúc

mẫu.

- Trong quá trình đổ Bê tông phải thường xuyên theo dõi độ ẩm của cốt liệu để hiệu

chỉnh thành phần Bê tông, đảm bảo các thành phần của Bê tông và đảm bảo giữ nguyên tỷ

lệ nước/Ximăng.

- Khi trộn Bê tông phải trộn bằng máy, khi đổ các thành phần của hỗn hợp Bê tông

vào máy trộn, cấm đổ Ximăng vào trước tiên.

- Thời gian tối thiểu để trộn các thành phần của hỗn hợp Bê tông trong máy trộn, tính

từ lúc đỗ xong tất cả các vật liệu vào thùng cho đến lúc tháo Bê tông ra khỏi máy là:



- Khi đầm Bê tông lưu ý không để đầm rung đụng vào cốt thép. Thời gian đầm rung

tại mỗi vò trí phải bảo đảm hỗn hợp Bê tông cho đủ nước, dấu hiệu chủ yếu báo cho biết mức

đầm rung đã đủ là hỗn hợp Bê tông không lún và trên mặt xuất hiện nước Ximăng.

- Trước khi đổ bê tông mới lên trên lớp bê tông đổ trước phải làm ẩm bề mặt bê tông,

xiết lại cốt pha, loại bỏ chất bẩn, chất ngoại lai, quét kỹ bề mặt sau khi tạo nhám, đánh xờm

đến chỗ cứng, chắc chắn.

7. Nước:

- Là loại nước sạch uống được.

8. Xi măng:

- Lí lòch rõ ràng, có đầy đủ chứng chỉ thí nghiệm và được sự đồng ý của Kỹ sư phụ

trách giám sát mới được đem ra dùng.

9. Cấp phối đá dăm:

- Là cấp phối cốt liệu khoáng mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai.

Thành phần vật liệu, chỉ tiêu cơ lý của cấp phối đá dăm được qui đònh tại bảng1, bảng

2 như sau:

Bảng 1. Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

Kích cỡ mắt sàng

Tỷ lệ lọt sàng % theo khối lượng

Dmax = 37,5 mm

Dmax = 25 mm

Dmax = 19 mm

vuông (mm)

50



100



-



-



37,5



95 - 100



100



-



25



-



79 - 90



100



19



58 - 78



67 - 83



90 - 100



9,5



39 - 59



49 - 64



58 - 73



4,75



24 - 39



34 - 54



39 - 59



2,36



15 - 30



25 - 40



30 - 45



0,425



7 - 19



12 - 24



13 - 27



0,075



2 - 12



2 - 12



2 - 12



Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

TT



TT



Dung Tích (lít)



Độ sụt < 60mm



Chỉ tiêu kỹ thuật



1



Độ hao mòn Los-Angeles của cốt

liệu (LA), %



Độ sụt > 60mm



01



425



60 giây



45 giây



02



1200



120 giây



Cấp phối đá dăm

Loại I



Loại II



Phương pháp

thí nghiệm



≤ 35



≤ 40



22 TCN 318-04



≥ 100



Không

quy

đòn

h



22 TCN 332-06



90 giây

2



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Chỉ số sức chòu tải CBR tại độ chặt

K98, ngâm nước 96 giờ, %



Trang 13



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



Giới hạn chảy (WL), %



≤ 25



≤ 35



AASHTO T89-02 (*)



4



Chỉ số dẻo (IP), %



≤6



≤6



5



≤ 45



≤ 60



6



Hàm lượng hạt thoi dẹt, %



≤ 15



≤ 15



TCVN 1772-87(**)



7



Độ chặt đầm nén (Kyc), %



≥ 98



≥ 98



22

TCN

333-06

(phương pháp II-D)



Độ kéo dài ở 25oC 5cm/phút



cm



min:100



min:100



Nhiệt độ hoá mềm



o



C



49-58



46-55



4



Nhiệt độ bắt lửa



o



C



min:230



min:230



5



Tỷ lệ độ kim lún của nhựa

sau khi đun ở 163oC trong 5h

so với độ kim lún ở 25oC

Lượng tổn thất sau khi đun ở

163oC trong 5h

Lượng hoà tan trong

Trichloroethylene (C2Cl4)

Khối lượng riêng ở 25oC



%



min:80



min:75



%



max:0,5



max:0,5



%



min:99,0



min:99,0



g/cm3



1,00-1,05



1,00-1,05



AASHTO T90-02 (*)



Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x %

lượng lọt qua sàng 0,075 mm



2



3



3



Ghi chú:

Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác đònh bằng thí nghiệm với thành pha àn hạt lọt

qua sàng 0,425 mm.

Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều

dài .

Thí nghiệm được thự c hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và

chiếm trên 5 % khối lượng mẫu.

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quye àn của các kết quả đã

xá c đònh cho từng cỡ hạt.

10. Bê tông nhựa:

- Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có hoặc

không) và nhựa bitum ở trạng thái nóng trong bộ thiết bò của trạm bê tông trộn nhựa có thể

được khống chế chặt chẽ theo quy đònh các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp bê tông nhựa.

- Thành phần cấp phối cỡ hạt của hỗn hợp, chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa rải nóng

được qui đònh tại bảng II-1, II-2a (BTNC) của qui trình công nghệ thi công và nghiệm thu

22TCN 249 – 98.

11. Nhựa đường:

- Nhựa dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải có độ kim lún 60/70 hay 40/60 khi

nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn (Nhiệt độ làm việc) nằm trong

phạm vi 140oC -150oC.

- Không được giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h. Muốn giữ nhựa nóng lâu

quá 8h thì phải hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc 30 – 40 oC.

Tiêu chuẩn vậ liệu nhựa đường đặc dùng cho đường bộ

STT



Các chỉ tiêu thí nghiệm

kiểm tra



A. Các chỉ tiêu bắt buộc

1

Độ kim lún ở 25oC



Trò số tiêu chuẩn theo

Đơn vò các cấp độ kim lún

40./60

60/70

0,1mm



40-60



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



60-70



Phương pháp thí

nghiệm

22 TCN 63-84

ASTM D5-86

AASHTO T49-89



6

7

8



22 TCN 63-84

ASTM D133-86

AASHTO T51-89

22 TCN 63-84

AASHTO T51-89

22 TCN 63-84

ASTM D92-85

AASHTO T48-89

ASTM D6/D5



ASTM D6-80

AASHTO T47-83

ASTM D2042-81

AASHTO T44-90

ASTM D70-82

AASHTO T228-90



B. Các chỉ tiêu tham khảo

1

Độ dính bám với đá

Sẽ có quy đònh riêng

2

Hàm lượng Paraphin

Sẽ có quy đònh riêng

* Ghi chú:

Ngoài ra các chỉ tiêu kỹ thuật khác của nhựa đường được áp dụng theo qui trình công

nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22TCN 249 – 98.



XIV – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:

1. Đảm bảo vệ sinh môi trường:

- Hạn chế bụi trong quá trình thi công:

- Về mùa khô cần tưới nứớc khi thi công nền đường.

- Xe chở vật liệu phải có tấm bạt che phủ.

- Tìm biện pháp che chắn công trình.

- Bảo vệ cảnh quan môi trường, mặt bằng thi công toàn công trường phải luôn được tổ

chức thu xếp gọn gàng theo từng khu vực.

- Tưới ẩm vật liệu, tuân thủ qui trình thi công, tránh gây bụi.

Trang 14



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

×