1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (759.29 KB, 16 trang )


Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



Giới hạn chảy (WL), %



≤ 25



≤ 35



AASHTO T89-02 (*)



4



Chỉ số dẻo (IP), %



≤6



≤6



5



≤ 45



≤ 60



6



Hàm lượng hạt thoi dẹt, %



≤ 15



≤ 15



TCVN 1772-87(**)



7



Độ chặt đầm nén (Kyc), %



≥ 98



≥ 98



22

TCN

333-06

(phương pháp II-D)



Độ kéo dài ở 25oC 5cm/phút



cm



min:100



min:100



Nhiệt độ hoá mềm



o



C



49-58



46-55



4



Nhiệt độ bắt lửa



o



C



min:230



min:230



5



Tỷ lệ độ kim lún của nhựa

sau khi đun ở 163oC trong 5h

so với độ kim lún ở 25oC

Lượng tổn thất sau khi đun ở

163oC trong 5h

Lượng hoà tan trong

Trichloroethylene (C2Cl4)

Khối lượng riêng ở 25oC



%



min:80



min:75



%



max:0,5



max:0,5



%



min:99,0



min:99,0



g/cm3



1,00-1,05



1,00-1,05



AASHTO T90-02 (*)



Chỉ số PP = Chỉ số dẻo IP x %

lượng lọt qua sàng 0,075 mm



2



3



3



Ghi chú:

Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác đònh bằng thí nghiệm với thành pha àn hạt lọt

qua sàng 0,425 mm.

Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều

dài .

Thí nghiệm được thự c hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và

chiếm trên 5 % khối lượng mẫu.

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quye àn của các kết quả đã

xá c đònh cho từng cỡ hạt.

10. Bê tông nhựa:

- Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có hoặc

không) và nhựa bitum ở trạng thái nóng trong bộ thiết bò của trạm bê tông trộn nhựa có thể

được khống chế chặt chẽ theo quy đònh các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp bê tông nhựa.

- Thành phần cấp phối cỡ hạt của hỗn hợp, chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa rải nóng

được qui đònh tại bảng II-1, II-2a (BTNC) của qui trình công nghệ thi công và nghiệm thu

22TCN 249 – 98.

11. Nhựa đường:

- Nhựa dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải có độ kim lún 60/70 hay 40/60 khi

nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn (Nhiệt độ làm việc) nằm trong

phạm vi 140oC -150oC.

- Không được giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h. Muốn giữ nhựa nóng lâu

quá 8h thì phải hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc 30 – 40 oC.

Tiêu chuẩn vậ liệu nhựa đường đặc dùng cho đường bộ

STT



Các chỉ tiêu thí nghiệm

kiểm tra



A. Các chỉ tiêu bắt buộc

1

Độ kim lún ở 25oC



Trò số tiêu chuẩn theo

Đơn vò các cấp độ kim lún

40./60

60/70

0,1mm



40-60



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



60-70



Phương pháp thí

nghiệm

22 TCN 63-84

ASTM D5-86

AASHTO T49-89



6

7

8



22 TCN 63-84

ASTM D133-86

AASHTO T51-89

22 TCN 63-84

AASHTO T51-89

22 TCN 63-84

ASTM D92-85

AASHTO T48-89

ASTM D6/D5



ASTM D6-80

AASHTO T47-83

ASTM D2042-81

AASHTO T44-90

ASTM D70-82

AASHTO T228-90



B. Các chỉ tiêu tham khảo

1

Độ dính bám với đá

Sẽ có quy đònh riêng

2

Hàm lượng Paraphin

Sẽ có quy đònh riêng

* Ghi chú:

Ngoài ra các chỉ tiêu kỹ thuật khác của nhựa đường được áp dụng theo qui trình công

nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22TCN 249 – 98.



XIV – BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG:

1. Đảm bảo vệ sinh môi trường:

- Hạn chế bụi trong quá trình thi công:

- Về mùa khô cần tưới nứớc khi thi công nền đường.

- Xe chở vật liệu phải có tấm bạt che phủ.

- Tìm biện pháp che chắn công trình.

- Bảo vệ cảnh quan môi trường, mặt bằng thi công toàn công trường phải luôn được tổ

chức thu xếp gọn gàng theo từng khu vực.

- Tưới ẩm vật liệu, tuân thủ qui trình thi công, tránh gây bụi.

Trang 14



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



- Hoàn trả lại mặt bằng xây dựng cho các phần phụ tạm, lán trại, nhà kho, mặt bằng

tại vò trí khai thác vật liệu đã thi công khi hoàn thiện công trình.

- Giải phóng và san bằng những ụ đất thừa trong quá trình thi công.

- Thông thoát dòng chảy ở những nơi làm vòng vây dẫn dòng phục vụ thi công, tạo

vẽ mỹ quan, đảm bảo thoát nước mặt, thông thoáng và tăng tính ổn đònh cho công trình.

- Những thành phần vật liệu, đất thải nạo vét từ hố móng không sử dụng cho việc đắp

trả lại cho công trình, sẽ được chuyển đến bãi thải đúng qui đònh không làm ảnh hưởng đến

diện tích canh tác trong khu vực.

- Tại bãi thải, mỏ vật liệu sau trong quá trình thi công phải được dọn dẹp sạch sẽ gọn

gàng đảm bảo thoát nước mặt, tránh ứ đọng nước.

- Tuyệt đối không để các chất thải có khả năng ảnh hưởng xấu đến cây trồng như

xăng, dầu, nhớt xả... xâm nhập vào nguồn nước tưới, ao hồ, sông, suối trong khu vực.

- Tập kết vật liệu đến chân công trình dùng xe ôtô phải tủ bạt, che kín thùng, không

để vật liệu rơi rớt dọc đường vận chuyển. Tại khu vực đông dân cư phải hạn chế tốc độ xe

thi công chạy đến mức thấp nhất để hạn chế việc gây bụi, ô nhiễm môi trường.

- Trường hợp có đoạn tuyến dài, thời điểm cần tập kết nhiều vật tư thiết bò dẫn đến

lưu lượng xe lớn, đơn vò phải dùng xe xitéc nước tưới ẩm mặt đường chống bụi.

2. An toàn lao động và Phòng chống cháy nổ :

- Trước khi triển khai thi công, tất cả công nhân đều phải được kiểm tra về an toàn lao

động, tất cả các dụng cụ bảo hộ lao động đều cung cấp đầy đủ.

- Chuẩn bò điều kiện làm việc tốt, hợp lý cho công nhân như lán trại chắc chắn, thông

thoáng đảm bảo sức khỏe, tránh tạo tâm lý mệt mỏi căng thẳng của công nhân trong giờ làm

việc.

- Công nhân cần phải qua lớp tập huấn về an toàn lao động;

- Giới hạn và rào, dẫn hướng di chuyển trong khu vực thi công, mặt bằng thi công gọn

ghẽ thiên về bằng phẳng.

- Đường tạm di chuyển trên mặt bằng, sàn công tác phải đủ rộng để có thể tránh nhau,

có kèm theo hàng rào, lan can, tay vòn chắc đỡ.

- Bố trí kho bãi, các xưởng tạm gia công các cấu kiện phục vụ thi công ở công trường

phù hợp với kỹ thuật an toàn chống cháy, nổ, lũ lụt, chống sụt lỡ.

- Khi xếp dỡ vật tư, máy thi công phải có sự hướng dẫn và đồng ý của cán bộ kỹ thuật,

nhân viên phụ trách an toàn lao động.

- Kho bãi đủ điều kiện về ánh sáng, diện tích để xe đậu đỗ phải thuận tiện, công nhân

đi lại dễ dàng.

- Xe chở, bốc dỡ hàng phải được đậu chỗ bằng phẳng, khi bánh xe được chêm chèn

chặt mới xếp dỡ vật liệu.



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



- Nếu công trường phải dùng đến thuốc nổ thì phải bố trí kho mìn ở riêng nằm xa khu

ở của công nhân cũng như khu dân cư, có người canh giữ nghiêm ngặt. Công tác nổ mìn phải

đảm bảo đúng qui đònh hiện hành.

- Tuyệt đối không tập kết bừa bãi vật liệu trên tuyến gây ách tắc giao thông.

- Để đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện đi lại trên tuyến, đơn vò thi công

phải bố trí người chỉ dẫn giao thông .

- Cắm biển báo hiệu công trình đang thi công, những đoạn tuyến cho phép nên làm

đường tránh để đảm bảo an toàn giao thông.

- Biện pháp phòng chống cháy, nổ.

XV - THIẾT KẾ CẮM CỌC GPMB, MỐC LGĐB:

Dự án khi đã được phê duyệt, chủ đầu tư cần lập ngay ban kế hoạch Giải phóng mặt

bằng, khẩn trương triển khai nội dung đến các đòa phương có dự án đi qua, làm thủ tục và

thông báo chủ trương của cấp có thẩm quyền tới các đòa phương. Làm việc với UBND tỉnh

để triển khai lập bộ máy tổ chức thực hiện.

Trên cơ sở bình đồ tuyến và các mặt cắt ngang trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt

tiến hành thiết kế các vò trí của các cọc GPMB, mốc LGĐB theo từng mặt cắt ngang và tính

tọa độ cho tất cả các vò trí cọc.

Phạm vi cọc mốc GPMB theo mặt cát ngang tuyến được tính từ chân ta luy nền đắp

hoặc đỉnh mái ta luy nền đào hay mép ngoài cùng của công trình ra mỗi bên 3m .

Phạm vi cọc mốc LGĐB theo mặt cát ngang tuyến được tính từ chân ta luy nền đắp

hoặc đỉnh mái ta luy nền đào,mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của

đường tở ra hai bên là 5m.

Theo trắc dọc tuyến: khoảng cách giữa các cọc được thể hiện chi tiết trên binh đồ, trắc

ngang bố trí cọc GPMB & MLG.

NGƯỜI LẬP



KS. LÊ NHẤT QUÝ



GIÁM ĐỐC



TRẦN BÌNH NGỤ



Trang 15



Dự án: Đường trung tâm thò trấn Di Lăng



Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Công Trình Quảng Hà



Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công



Trang 16



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (16 trang)

×