1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

Bảng 2-13. Giá trị trung bình lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (695 KB, 52 trang )


DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



+ Nhiệt độ bình quân năm trong khu vực : 23.8oC.

+ Các tháng nóng nhất trong mùa hè (VI,VII,VIII) có nhiệt độ bình quân

tháng lên đến 290C.

+ Nhiệt độ các tháng mùa đông từ 12 oC - 17oC. Biên độ nhiệt ngày trung

bình của không khí biến đổi không lớn trong năm.

2) Độ ẩm: Độ ẩm trung bình năm là 86%, độ ẩm lớn nhất rơi vào các tháng I,II

và tháng III, độ ẩm trung tháng từ 91%-92% . Hanh khô nhất là 2 tháng VII,VIII

trung bình tháng dới 80%.

3) Ma: Lợng ma trung bình năm tại thị xã Hà Tĩnh là 2834.7mm. Mùa ma tập

trung trong thời gian ngắn.

2.2.4.2. Thủy triều:

Thuỷ triều vùng Cẩm Nhợng thuộc chế độ thuỷ triều ven bờ Vịnh Bắc Bộ.

Đó là chế độ nhật triều, biên độ dao động giảm dần, trung bình 1 ữ 3m. Tại vùng

này chế độ nhật triều là chủ yếu, còn bán nhật triều rất ít và nhỏ.

Theo tài liệu thống kê và tính toán với liệt tài liệu 1962 ữ1999 cho thấy

chênh lệch đỉnh triều và chân triều rất lớn, biên độ lớn nhất Hmax =362cm

(1990), biên độ nhỏ nhất Hmin =269cm (1979). Tính trung bình biên độ triều

trong 38 năm là Hmax =269cm. Các đặc trng thống kê mực nớc triều đợc

thống kê nh bảng 2-11:

Bảng 2-14: Bảng tham số thống kê chuỗi mực nớc triều Cẩm Nhợng

Đặc trng mực

nớc triều

Hmax

Hb.quân

Hmin



Số năm



Năm



38

38

38



1962-1999

1962-1999

1962-1999



Thông số thống kê

Trị BQ(cm)

Hệ số Cv

Hệ số Cs

147.9

0.22

2.2

60

0.1

0.1

-120.3

0.33

0.84



Phân tích tổ hợp tần suất giữa triều và bão trong khu vực dựa trên phơng

pháp phân tích thống kê các tổ hợp thực tế đã xảy ra trong các số liệu quan trắc,

bằng thống kê đồng thời 3 đặc trng: mực nớc, đỉnh triều lớn nhất tại Cẩm Nhợng,

tốc độ gió lớn nhất trong 27 trận bão lớn nhất trong năm từ 1962 đến nay tại Hà

Tĩnh có thể rút ra các nhận xét sau:

1. Bão đổ bộ vào Hà Tĩnh có tốc độ gió lớn nhất, lớn hơn hoặc bằng tốc độ

gió bão cấp 9 có tần suất 44% tơng ứng với thời kỳ xuất hiện lại 23 năm. Với bão

lớn hơn hoặc bằng cấp 12 xuất hiện với tần suất 10% với thời kỳ xuất hiện lại 10

năm. Nh vậy trung bình khoảng 10 năm thì có một trận bão có tốc độ gió bằng

hoặc trên cấp 12 đổ bộ vào Hà Tĩnh tác động vào hệ thống đê biển.

2. Tổ hợp giữa triều và bão xảy ra tại Hà Tĩnh thống kê theo cấp mực nớc

đỉnh triều và cấp gió cho thấy phần lớn tổ hợp thực tế xảy ra bão từ cấp 9 đến cấp



Trờng Đại học Thuỷ lợi



18



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



11 là gặp triều yếu, còn lại gặp triều cờng thì chỉ có 2 trên 27 trờng hợp, chiếm

khoảng 7%. Tổ hợp bão cấp 12 trở lên gặp triều cờng mức trung bình (P=

11ữ50%), có hai trờng hợp là năm 1964 và 1978. Đây là hai tổ hợp điển hình tơng đối bất lợi đã xảy ra trong thực tế.

3. Về trờng hợp triều, bão lớn gặp ma trong đồng lớn thực tế thống kê cho

thấy cha có tổ hợp thật bất lợi cho cả ba thành phần, chỉ có trờng hợp bão ngày

25/11/1978 cả ba thành phần tơng đối lớn: bão (P=10,3%, tốc độ gió > 40m/s),

triều (P=10%, mực nớc ở Cẩm Nhợng Hmax =181cm). Đa số trờng hợp ma trong

bão ở mức độ trung bình.

2.2.4.3. Các thông số thủy, hải văn để tính toán:

- Mực triều ứng với tần suất thiết kế 5% tại Cẩm Nhợng HTr5% = 1,75m;

- Mực nớc dâng với tần suất thiết kế 20%:



Hnd20% = 1,25m



- Cấp bão thiết kế: Cấp 10 ứng với vận tốc gió



V = 28,40m/s



- Đà gió thiết kế:



D = 100km.



- Chiều cao sóng tính toán:



Hs = 0,76m



- Mực nớc chân triều với tần suất thiết kế 95%:



HTr95% = -0,50m.



2.2. Hiện trạng tuyến công trình đê, kè biển Cẩm Nhợng:



Năm 2002, đợc sự hỗ trợ của Ngân hàng thế giới (WB), đã xây dựng tuyến

đê, kè Cẩm Nhợng dài khoảng 1.20km nối từ khu đất cao phía nghĩa trang của xã

đến đầu khu vực chợ cá. Mặc dù tuyến đê cha khép kín nhng đã có tác dụng

ngăn chặn sóng do gió bão tác động trực tiếp đến khu dân c ven biển. Một số chỉ

tiêu kỹ thuật của tuyến đê nh sau:

+ Cao trình đỉnh đê:



+4,50m



+ Cao trình đỉnh tờng chắn sóng:



+5,00m



+ Chiều rộng mặt đê:



5,0m



+ Mái đê phía biển:



m = 4,0



+ Mái đê phía đồng:



m = 2,0



+ Kết cấu kè lát mái phía biển bằng cấu kiện bê tông đúc sẵn PĐTAC178,

hộ chân khay bằng ống buy bê tông đúc sẵn.

+ Mái phía đồng đợc tiến hành trồng cỏ chống xói mòn.

+ Mặt tuyến đê đợc rải cấp phối làm đờng kiểm tra kè kết hợp đờng giao

thông cho dân c sát biển.

Tuy nhiên, do diễn biến thuỷ hải văn phức tạp bãi biển phía trớc đê liên

tục bị xói lở, hạ thấp ảnh hởng trực tiếp đến an toàn của toàn tuyến đê, quá trình

này diễn ra nhanh nhất là về mùa đông. Đặc biệt vào tháng 11/2003, sạt lở, hạ

Trờng Đại học Thuỷ lợi



19



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



thấp bãi ăn sâu vào chân đê, một số vị trí cao trình bãi hạ thấp khoảng 1.0m đã

làm hở một phần ống buy chân khay gây sập tại một số vị trí cơ kè. Để đảm bảo

an toàn tuyến đê, đã đầu t xây dựng hệ thống 3 mỏ hàn ngắn, mỗi mỏ dài khoảng

30m đẩy dòng ven ra xa chân kè. Kết cấu thân mỏ gồm một hàng ống buy bê

tông đặt nối tiếp nhau, phần gia cờng thân ống bằng rọ thép bọc PVC lõi đá trên

bè đệm tre và vải địa kỹ thuật. Sau khi công trình đợc xây dựng xong, hiệu quả

giữ bãi khu vực này đã đợc cải thiện đáng kể, tại vị trí xây dựng mỏ hàn, bãi đã

có xu hớng bồi lên khoảng từ 0,5m đến 0,8m.

Việc đầu t xây dựng công trình đê, kè biển Cẩm Nhợng trong những năm

vừa qua đã phần nào giảm nhẹ tác động của thiên tai lên khu dân c ven, cơ bản

ổn định đợc bờ, bãi biển khu vực đã có hệ thống mỏ hàn. Tuy nhiên tuyến đê

biển đến nay vẫn cha khép kín, khi triều cao nớc mặn tràn vào khu dân c gây

ngập; bờ biển khu vực cha có công trình bảo vệ vẫn thờng xuyên bị xói lở lõm

vào gây nên hiện tợng hội tụ sóng và nguy cơ xoá sổ chợ cá, nơi thông thơng

trao đổi hàng hóa của ng dân ven biển, và sạt lở hai đầu tuyến đê hiện có là có

thể xảy ra; mặt đê rải cấp phối thờng xuyên bị bào mòn, xói lở mỗi khi ma bão.

Vì vậy việc đầu t xây dựng hoàn thiện hệ thống đê, kè tại khu vực này nhằm góp

phần ổn định và phát triển cuộc sống của nhân dân khu vực ven biển là cần thiết

và cấp bách.

2.3. Đánh giá nguyên nhân các yếu tố ảnh hởng:



+ Do đặc điểm về vị trí của tuyến bờ biển khu vực xã Cẩm Nhợng, hầu hết

các cơn bão đổ bộ vào bờ biển các tỉnh miền Bắc và miền Trung thuộc Vịnh Bắc

bộ đều tác động mạnh đến bờ biển Hà Tĩnh. Bờ biển Hà Tĩnh là biển thoáng

không có che chắn, bãi biển thấp đó là những điểm bất lợi về đặc điểm vị trí và

địa hình tạo cho sóng hoạt động mạnh.

+ Do tác động của dòng ven bờ: Bờ biển xã Cẩm Nhợng tơng đối thẳng và

nằm theo hớng từ Đông Bắc xuống Tây Nam mà hoạt động của dòng ven trong

mùa hè chảy theo hớng Tây Nam lên Đông Bắc; mùa khô theo hớng Đông Bắc

xuống Tây Nam; có nghĩa dòng ven có xu thế chảy dọc theo ven bờ với vận tốc

khá lớn, trớc khi xây dựng công trình kè lát mái, dòng ven hình thành đói bùn

cát liên tục gây xói lở tại vị trí dọc bờ biển để cân bằng thiếu hụt bùn cát. Sau khi

kè lát mái xây dựng xong, do thiếu hụt bùn cát nên dòng ven gây ra hiện tợng

bào mòn bãi.

+ Do cấu tạo địa chất các lớp mặt đều là cát hoặc trầm tích hạt mịn nên rất

dễ bị mang đi do tác động của các yếu tố thuỷ động lực ven bờ.

+ Sự mất cân bằng bùn cát đi và đến: Qua các đề tài nghiên cứu của Viện

khoa học Thuỷ lợi và Viện Cơ học đều đa đến nhận xét có thời kỳ lợng bùn cát



Trờng Đại học Thuỷ lợi



20



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



đa đi khỏi vùng biển Cẩm Nhợng là rất lớn. Lợng bùn cát mang tới từ các cửa

sông nhỏ nên không đủ bù lại lợng bùn cát đã mất đi.



Trờng Đại học Thuỷ lợi



21



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



2.4. Tình hình dân sinh kinh tế - xã hội



Vùng ven biển xã Cẩm Nhợng huyện Cẩm Xuyên có chiều dài khoảng

2.5km. Nguồn thu nhập chủ yếu của ngời dân là ng nghiệp và nông nghiệp.

Đặc biệt trong những năm gần đây với chính sách mới trong phát triển

kinh tế và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi làm cho năng suất và hiệu quả

kinh tế vùng ven biển có những vùng tăng trởng đột biến. Bên cạnh đó, ngành

ng nghiệp cũng đợc tỉnh và địa phơng chú trọng phát triển. Số lợng tàu thuyền đợc xây dựng đủ điều kiện đánh bắt ngoài khơi xa ngày càng nhiều. Do vậy, đời

sống của ngời dân đã từng bớc đợc cải thiện rõ rệt, nhiều công trình cơ sở hạ

tầng khu vực đã đợc xây dựng để phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân nh

đờng xá, chợ, trờng học.

Ngoài những ý nghĩa về mặt kinh tế-xã hội, đây còn là một tuyến biên giới

phía Đông, một hành lang quân sự quan trọng. Vấn đề an ninh chính trị và trật tự

xã hội luôn đợc coi là nhiệm vụ trọng tâm.

Để góp phần ổn định và phát triển vùng trọng điểm kể trên thì việc củng

cố bảo vệ tuyến đê biển là nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định.

2.2.4.1. Tình hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Theo thống kê hàng năm, tình hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng

thuỷ sản trong khu vực Dự án đã có những bớc phát triển khá mạnh nh:

+ Sản xuất lơng thực: Theo thống kê hàng năm, số hộ dân làm nghề nông

chiếm khoảng 15% dân số toàn vùng Dự án. Diện tích đất canh tác chủ yếu đợc

2 vụ là vụ Xuân Hè và vụ Hè Thu. Giừa 2 mùa ngời dân ở đây trồng cây Đông

Xuân

+ Ng nghiệp: Ng nghiệp là 1 trong nhừng ngành kinh tế mũi nhọn của

khu vực Dự án. Ngời dân trong khu vực sống chủ yếu bằng nghề đánh bắt và

nuôi trồng thủy sản. Thu nhập chính trong gia đình của ngời dân đều dựa vào

nghề đánh bắt thủy sản xa bờ.

+ Nghề muối: Nghề muối trong khu vực Dự án chiếm tỷ trọng 5% dân số

toàn xã . Cuộc sống của ngời dân làm muối đời sống hết sức bấp bênh, họ chỉ

canh tác đợc vào mùa khô với năng suất 5 tấn/ha, giá muối tại địa phơng lại hết

sức thất thờng , mức sống của ngời dân làm muối thấp hơn rất nhiều so với các

ngành nghề khác. Vào mùa ma họ phải làm nghề khác để kiếm sống. Chính

quyền cần quan tâm đến ngời dân sản xuất diêm nghiệp để họ có thể yên tâm ổn

định sản xuất.

+ Thơng mại, dịch vụ: Với các bớc phát triển khá nhanh của sản xuất lơng

thực và thuỷ sản vùng ven biển tất yếu kéo theo sự phát triển về thơng mại, dịch

vụ để đáp ứng đúng yêu cầu về cung và cầu.



Trờng Đại học Thuỷ lợi



22



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



2.2.4.2. Cơ sở hạ tầng

1. Giao thông: Với phong trào phát triển mạnh về giao thông nông thôn

trên toàn quốc, vùng ven biển Hà Tĩnh cũng đã và đang là một trong những vùng

phát triển mạnh trong trào lu này. Cho đến nay hầu nh toàn bộ các tuyến đờng

nội thôn, liên xã, liên huyện đã đợc hoàn thiện, đảm bảo giao thông thuận lợi.

2. Thủy lợi: Là một tỉnh nông nghiệp việc phát triển thuỷ lợi có ý nghĩa

tiên quyết. Trong những năm qua công tác thuỷ lợi đã đợc tỉnh và các cấp quan

tâm đầu t sức ngời, sức của để xây dựng và nâng cấp hệ thống đê, kè, kênh, mơng, trạm bơm. Đặc biệt là cãc tổ chức nh ngân hàng thế giới (WB) đã tài trợ

kinh phí cho tỉnh Hà Tĩnh nói chung và huyện Cẩm Xuyên nói riêng giúp đầu t

xây dựng tuyến đê biển dài khoảng 1.20km nhằm đảm bảo ổn định đời sống sản

xuất, kinh tế - xã hội khu vực dân c phía trong đê.

2.2.4.3. Phơng hớng phát triển

Xã Cẩm Nhợng là một trong những vùng trọng điểm nhất trong phơng hớng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Cẩm Xuyên nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh

nói chung. Kinh tế vùng ven biển đợc định hớng kết hợp giữa sản xuất nông

nghiệp và nuôi trồng đánh bắt hải sản.

Với xã Cẩm Nhợng, huyện đã có phơng hớng phát triển kinh tế cho vùng

này là:

+ Mở rộng và tăng sản lợng nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, tăng cờng trang

bị cho tàu thuyền đánh bắt xa bờ, đẩy nhanh năng suất và tăng thu nhập cho ng

dân.

+ Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế.

Nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

+ Mục tiêu của các chơng trình đều giải quyết việc làm cho ngời lao động,

phát triển kinh tế nông ngh các xã vùng ven biển, tăng cờng xuất khẩu và thực

hiện xoá đói giảm nghèo.

2.5. Sự cần thiết phải xây dựng công trình:



Bờ biển Hà Tĩnh nằm ở đoạn giữa bờ biển vịnh Bắc bộ, thờng xuyên chịu

tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của các cơn bão, gây thiệt hại đáng kể về tài

sản, tính mạng của dân, phá hoại các cơ sở hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, văn

hoá và phúc lợi công cộng. Với sản xuất nông nghiệp, trong trờng hợp bị nớc

mặn xâm nhập việc thau chua, rửa mặn phải mất nhiều năm. Theo con số thống

kê thiệt hại hàng năm do thiên tai lên tới hàng trăm triệu đồng, có khi hàng tỷ

đồng.

Mặc dù đã đợc đầu t xây dựng tuyến đê chắn sóng và hệ thống mỏ hàn giữ

bãi nhng do hạn chế về kinh phí nên tuyến đê mới chỉ có tác dụng chống sóng

Trờng Đại học Thuỷ lợi



23



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



tác động trực tiếp vào khu dân c, cha khép kín tuyến nên cha giải quyết dứt điểm

tình trạng xâm nhập mặn mỗi khi nớc biển dâng cao gây khó khăn cho sinh hoạt

và sản xuất, gây ô nhiễm môi trờng tại những vùng trũng ven biển. Hệ thống mỏ

hàn mới chỉ có tác dụng ổn định bãi trong phạm vi hệ thống mỏ bảo vệ tuyến đê

đã đầu t. Tuy nhiên diễn biến xói lở bãi tại hai đầu tuyến đê vẫn tiếp diễn theo

chiều hớng xấu, bãi bị hạ thấp và lấn dần vào bờ làm uy hiếp đến an toàn hệ

thống công trình đã đợc xây dựng, đặc biệt khu vực chợ cá.

Việc tiếp tục đầu t hoàn thiện và nâng cao mức đảm bảo an toàn cho tuyến

đê, kè biển đã có nhằm giữ vững và phát huy những thành quả trớc đây, giảm

nhẹ ảnh hởng của thiên tai là cần thiết và cấp bách, có ý nghĩa vô cùng quan

trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế, xã hội.



Trờng Đại học Thuỷ lợi



24



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



Chơng III



mục tiêu, nhiệm vụ của dự án,

quy mô và hình thức đầu t



3.1. Mục tiêu và nhiệm vụ của Dự án.



+ Giữ vững và phát huy thành quả của các công trình đã đầu t trớc đây

nhằm bảo vệ trực tiếp cho đời sống của ngời dân ven biển nói riêng và hệ thống

cơ sở hạ tầng huyện Cẩm Xuyên nói chung.

+ Cải tạo giao thông ven biển tạo thuận lợi cho công tác hộ đê, sơ tán dân,

cứu nạn khi cần thiết dồng thời cải tạo cảnh quan môi trờng sinh thái cho vùng

dân c ven biển xã Cẩm Nhợng huyện Cẩm Xuyên.

+ Góp phần ổn định dân sinh kinh tế trong vùng bảo vệ, nhân dân yên tâm

đầu t phát triển sản xuất và dần nâng cao mức sống, phù hợp với chủ trơng xóa

đói giảm nghèo khu vực.

+ Sau khi xây dựng công trình phù hợp với các công trình đã đầu t trớc

đây và môi trờng, cảnh quan khu vực.

3.2. Quy mô và hình thức đầu t:



Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, giải pháp công

trình đa ra là:

+ Củng cố, hoàn thiện tuyến đê hiện có nhằm đảm bảo ổn định với mức

triều, gió bão thiết kế, đồng thời giảm nguy cơ vỡ, sạt lở đê do sóng leo tràn qua

khi gặp gió bão vợt mức thiết kế.

+ Xây dựng công trình bảo vệ trực tiếp khu vực cuối tuyến đê đang có

diễn biến sạt lở, đây vừa là khu vực chợ cá đồng thời có tác dụng nhăn sóng tác

động trực tiếp vào khu dân c phía trong.

+ Trồng cây chắn sóng trên bãi phía trớc đê nhằm ổn định đờng bờ kết

hợp cải tạo cảnh quan khu du lịch.

+ Cứng hóa mặt đê đoạn đã xây dựng năm 2002 để tăng mức đảm bảo an

toàn đê trong trờng hợp gặp gió bão vợt thiết kế đồng thời phát triển tuyến giao

thông ven biển.



Trờng Đại học Thuỷ lợi



25



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



3.3. Hình thức đầu t:



- Hình thức: Củng cố và nâng cấp.

- Chủ quản dự án: ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Chủ đầu t: Chi cục phòng chống lụt bão và quản lý đê điều Hà Tĩnh.

- Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nớc theo Chơng trình bảo vệ, củng cố và

nâng cấp đê biển hiện có từ Quảng Ninh đến Quảng Nam đã đợc Thủ tớng Chính

phủ phê duyệt tại Quyết định số 582006/QĐ-TTg ngày ngày /3/2006.



Trờng Đại học Thuỷ lợi



26



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



Chơng IV



giải pháp kỹ thuật và kết cấu công trình

4.1. Phạm vi, giải pháp kỹ thuật và kết cấu công trình.



4.1.1. Tiêu chuẩn thiết kế.

+ Tiêu chuẩn ngành 14TCN 130-2002 Hớng dẫn thiết kế đê biển của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

+ Tiêu chuẩn 14 TCN110-1996 thiết kế và sử dụng vải địa kỹ thuật trong

công trình thuỷ lợi.

+ Quy phạm thuỷ lợi A6.77 Tiêu chuẩn phân cấp đê.

4.1.2. Cấp công trình:

Căn cứ Quyết định số 1345/QĐ/UB-NL2 ngày 02/7/2001 của UBND tỉnh

Hà Tĩnh về việc phê duyệt báo cáo NCKT Dự án đầu t khôi phục và nâng cấp đê

biển, đê cửa sông và xử lý sạt lở bờ biển biển Cẩm nhợng tỉnh Hà Tĩnh cấp

công trình là cấp III

4.1.3. Phạm vi công trình.

Khu vực bờ biển xã Cẩm Nhợng, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh từ khu

vực tờng kè khách sạn đã có kéo dài đến vị trí thấp trũng phía Bắc cửa sông Rác

và khép kín với tuyến đê Phúc - Long - Nhợng. Để thuận tiện chúng tôi chia khu

vực dự án thành 03 vùng:

- Khu vực 1: Từ tờng kè khách sạn đã có đến đầu phía Bắc tuyến đê xây

dựng năm 2002 và toàn bộ tuyến đê đã xây dựng.

- Khu vực 2: Cuối tuyến đê đã xây dựng năm 2002 (khu vực chợ cá).

4.1.4. Giải pháp công trình:

Với mục tiêu, nhiệm vụ dự án và hiện trạng công trình đã nêu ở trên, T

vấn đề xuất giải pháp công trình nh sau:

+ Hoàn thiện khép kín tuyến đê hiện có.

+ Xây dựng công trình bảo vệ trực tiếp khu vực đầu và cuối tuyến đê đã có

hiện đang có diễn biến sạt lở.

+ Cứng hóa mặt đê đoạn đã xây dựng năm 2002 và củng cố một số tuyến

đờng ngang để đảm bảo an toàn đê trong trờng hợp gặp gió bão vợt thiết kế đồng

thời phát triển tuyến giao thông ven biển.



Trờng Đại học Thuỷ lợi



27



DAĐTXD Xử lý sạt lở bờ biển và củng cố, nâng cấp đê biển khu vực xã Cẩm Nhợng



4.2. Lựa chọn giải pháp công trình:



4.2.1. Khu vực 1: Đây là khu vực dân c đông đúc, mặc dù có địa hình phía tơng

đối cao không bị ảnh hởng xâm nhập mặn nhng bờ biển thờng xuyên bị xói lở do

sóng. T vấn đề xuất 02 phơng án:

a) Phơng án 1-1: Xây dựng tuyến đê có quy mô nh tuyến đê đã xây dựng

để tạo tuyến bờ trơn thuận, củng cố mặt đê bằng bê tông kết hợp tạo tuyến đờng

ven biển.

b) Phơng án 1-2: Xây dựng tuyến đờng bê tông mặt rộng 5,0m chạy theo

cao độ tự nhiên khoảng +4,00m nối đầu đê cũ với tuyến đờng đã có .

So sánh phơng án:

- Phơng án 1-1: Tạo đợc tuyến đờng giao thông ven biển trơn thuận với

tuyến đê đã có tránh đợc hiện tợng hội tụ sóng tại khu vực bờ lõm, đồng thời ổn

định mặt bằng và cải tạo cảnh quan khu vực phía trong đê. Tuy nhiên khối lợng

thi công sẽ rất lớn

- Phơng án 1-2: Phơng án này thoả mãn các tiêu chí nh phơng án trên

đồng thời khối lợng thi công là hợp lý.

Lựa chọn phơng án: Qua phân tích nh trên T vấn đề nghị lựa chọn Phơng

án 1-2 làm phơng án thiết kế.

4.2.2. Khu vực 2: Đây là khu vực đầu phía Nam tuyến đê đã xây dựng có cao độ

tự nhiên khoảng +1,50m đến +1,80m, là khu chợ cá đồng thời nh một mỏ hàn

thiên nhiên có tác dụng giảm sóng tác động vào khu dân c ven bờ đầm ở phía

trong. Hiện tuyến bờ đang bị xói lở do tác động của sóng, cao độ tự nhiên bãi phía

trớc khoảng từ +000m đến -0,50m. Để chống sạt lở có nhiều phơng án, có hai phơng án thờng đợc áp dụng ở Việt Nam là xây dựng hệ thống mỏ hàn ngang và xây

dựng kè lát mái trực tiếp bảo vệ bờ.

Khu vực bãi phía trớc tơng đối bằng phẳng và sạt lở bờ tại khu vực này

chủ yếu do sóng, nếu chỉ xây dựng hệ thống mỏ không cải thiện đợc tình trạng

sạt lở. Hơn nữa đây là cửa vào khu trú ẩn tàu thuyền khi có bão, xây dựng hệ

thống mỏ sẽ làm cản trở giao thông thủy, do đó T vấn đề xuất chọn phơng án kè

mái nghiêng bám theo tuyến bờ hiện tại.



Trờng Đại học Thuỷ lợi



28



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (52 trang)

×