1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Cao đẳng - Đại học >

phần i: Giới thiệu tuyến

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (321.51 KB, 33 trang )


chi tiết mặt đường

Lớp BTN hạt mịn, h=5cm



chi tiết lề đường



Lớp BTN hạt thô, h=7cm



Lớp BTN hạt mịn, h=5cm



Nhựa dính bám



Lớp BTN hạt thô, h=7cm



Nhựa dính bám



Lớp CPDD 1 (base), h=15cm



Lớp CPDD 1 (base), h=15cm



Lớp CPDD 2 (subbase), h=20cm



Kết cấu mặt đờng nh sau:

Lớp mặt:

- Bê tông nhựa hạt mịn, chiều dày 5cm

- Bê tông nhựa hạt thô, chiều dày 7cm

Lớp móng:

- Lớp móng trên (base): cấp phối đá dăm loại 1, chiều dày 15 cm

- Lớp móng dới (subbase): cấp phối đá dăm loại 2, chiều dày 20 cm

IV. yêu cầu kỹ thuật thi công

1 . Quy định chung



Việc thiết kế tổ chức thi công là yếu tố quyết định đến tiến độ và chất lợng công trình,

áp dụng các công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm giá thành sản phẩm có hiệu quả

kinh tế đẩy nhanh tiến độ thi công đáp ứng yêu cầu của Chủ đầu t.

Căn cứ vào tài liệu khảo sát và thiết kế đã đợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn phê duyệt, nhà thầu tổ chức khảo sát mặt bằng, nhận bàn giao mốc tuyến, tọa độ, mốc

chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoàn

thành.

Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lợng công nhân kỹ thuật chuyên

nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ s có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong công tác thi công

các công việc tơng tự.

Việc tiến hành đào đất phù hợp với TCVN 4447-1987, phải đảm bảo ổn định của mái

dốc, căn cứ vào tính chất cơ lý của đất (lực dính C, góc ma sát trong ...) để quyết định mở

mái cho hợp lý đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi

công, vận chuyển đất đá. Trong trờng hợp cần thiết, có thể sử dụng tờng chắn tạm (cọc, cừ)

để đảm bảo ổn định của mái dốc.

Bố trí hệ thống thoát nớc mặt và nớc ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khô ráo,

giao thông nội bộ thuận tiện.



2



Trong thi công khoan nổ mìn, đảm bảo về kỹ thuật tạo mái, tạo tầng và khối lợng tiêu

hao thuốc nổ, đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình.

Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:

- Quản lý chất lợng công trình:

TCVN 5637-1991

- Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu:

TCVN 4447-1987

- Quy phạm kỹ thuật an toàn vật liệu nổ:

TCVN 4586-97

- Quy trình, quy phạm an toàn nổ mìn:

Đ-2121, Đ-3-74

- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng:

TCVN 5308 - 91

- Nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản:

TCVN 4091 - 85

Ngoài các qui trình qui phạm trên đây, nhà thầu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, qui

trình, qui phạm thi công và các văn bản pháp luật hiện hành, theo đúng bản vẽ thiết kế.

2. yêu cầu về vật t, vật liệu



Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật hiện hành về vật t, vật liệu cho tất cả các

phần việc đợc thể hiện trong hồ sơ thiết kế hạng mục công trình.

3. Kiểm tra và nghiệm thu



Công tác kiểm tra và nghiệm thu tuân thủ theo tiêu chuẩn sau:

- TCVN 4447-1987: Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu.

- TCVN 4252-1988: Quy trình thiết kế và tổ chức thi công, thiết kế thi công, quy

phạm thi công và nghiệm thu.

- TCXD 79-1980: Thi công và nghiệm thu nền móng.

- Công tác nghiệm thu công việc, giai đoạn hạng mục hoàn thành căn cứ vào Nghị

định 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lợng công trình xây dựng. Sau khi

Chủ đầu t, kỹ s giám sát chấp thuận, mới đợc tiến hành thi công chuyển tiếp phần việc tiếp

theo.

- Việc nghiệm thu theo giai đoạn đợc tiến hành sau khi nhà thầu đã hoàn tất toàn bộ

công việc, báo cáo chủ đầu t, kỹ s giám sát tổ chức nghiệm thu theo luật định.



3



phần ii: biện pháp thi công

Chơng I : Công tác chuẩn bị

I . Cắm lới đo đạc và định vị công trình

Sau khi Chủ đầu t bàn giao cọc mốc định vị và mốc cao độ chuẩn, Nhà thầu sẽ tiến

hành dẫn mốc về công trình, xây dựng các mốc chuẩn để phục vụ cho thi công và nghiệm

thu. Các mốc chuẩn đợc làm bằng bê tông, đặt ở những vị trí chắc chắn, ổn định không nằm

trong khu vực thi công và đợc rào chắn bảo vệ. Các cọc mốc chuẩn đợc bố trí dọc tuyến đờng tạo thành lới khống chế mặt bằng.

Bản vẽ lới khống chế sẽ phải thể hiện đợc: quan hệ giữa các mốc chuẩn với nhau,

giữa mốc chuẩn với một số điểm định vị quan trọng của công trình với các số liệu góc đo

khép kín và cự ly giữa chúng (đã đợc tính toán bình sai) bằng số chính xác.

Từ các mốc chuẩn công trình, đơn vị thi công sẽ dẫn về các mốc gửi của các đoạn thi

công. Các mốc gửi đợc làm bằng cọc gỗ 60x60x700mm đóng sâu vào đất, xung quanh xây

gạch bảo vệ, có đinh định vị, và cũng đợc bảo vệ chắc chắn. Trong quá trình thi công sẽ thờng xuyên kiểm tra độ chính xác, ổn định của các mốc gửi. Nếu có sự nghi ngờ về độ chính

xác thì cần kiểm tra lại từ các mốc chuẩn công trình.

Việc xác định vị trí công trình trên mặt bằng thi công đợc tiến hành theo trình tự:

- Trớc tiên, cần xác định đờng trục công trình (đóng các định vị trục công trình, cự ly 20 ữ

50 m/mốc). Các cọc định vị này đợc làm bằng gỗ 40x40x500mm, trên đỉnh cọc có đóng

đinh định vị.

- Sau đó, lấy đờng trục làm chuẩn đo vuông góc về hai phía để xác định hình dạng khối đào

đắp. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế (các mặt cắt), cốt mặt đất hiện trạng rồi lên ga cho các

tuyến đào đắp.

- Các cữ ga đợc đóng bằng giá gỗ, trên cữ gỗ đợc ghi rõ: cốt cữ, cốt mặt đất tự nhiên tại vị

trí đóng cọc cữ, độ dốc mái ta luy đào xuống (chân ta luy) hay đắp lên (đỉnh ta luy) từ điểm

đinh chuẩn.

- Các mốc gửi phải giữ trong suốt quá trình thi công, hoàn công và bàn giao công trình.

- Các mốc chuẩn công trình đợc giữ lại để theo dõi và đánh giá sự biến dạng của công trình

trong quá trình vận hành.

II. Bố trí lán trại, kho xởng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nớc

a. Chuẩn bị lán trại

Tất cả cơ sở hạ tầng bao gồm: lán trại và các công trình phụ trợ đợc nhà thầu xây dựng

tập trung gần ngay tuyến ngoài phạm vi bán kính an toàn nổ mìn.

b. Điện nớc phục vụ thi công



4



Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực địa phơng nơi tuyến đi qua để có nguồn điện

phục vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện 250 KVA trong những trờng hợp bị mất lới

điện. Nguồn nớc sẽ dùng các xe chở nớc chuyên dùng để kết hợp luôn với việc bơm tới rửa

đờng và tới ẩm khi thi công lớp nền móng mặt đờng.

c. Tập kết nguyên vật liệu, thiết bị thi công

Nhà thầu sẽ xây dựng các kho bãi để tập kết vật liệu trong phạm vi đã xin phép Chủ đầu

t, T vấn cũng nh các đơn vị có liên quan. Các kho, bãi vật liệu sẽ đợc xây dựng một cách

hợp lý để việc tập kết nguyên vật liệu dễ dàng và thuận lợi cho thi công.

d. Công tác tiêu nớc bề mặt và nớc ngầm

Trớc khi thi công nhà thầu sẽ đảm bảo giữ mặt bằng công trình, hố móng, bãi lấy đất

luôn khô ráo bằng hệ thống mơng tiêu, rãnh tiêu (nớc bề mặt), giếng thu nớc trạm bơm tiêu

(nớc ngầm).

Chơng II: Biện pháp thi công tổng thể

1. Thi công đất

1.1. Đào bóc đất nền đờng

- Thực hiện đào đảm bảo đúng kích thớc, cao độ theo đồ án thiết kế. Lớp đất xấu không phù

hợp sẽ đợc đào bỏ thay bằng lớp đất tốt.

- Nhà thầu sẽ sử dụng các biện pháp thi công thích hợp để khi loại bỏ đất xấu, đất còn lại sẽ

đợc sử dụng để đắp trả theo yêu cầu của chủ đầu t và thiết kế. Nhà thầu sẽ vận chuyển đất

thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở các khu vực quy định.

- Nền móng phải đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và luôn luôn đợc giữ khô ráo

trớc khi bắt đầu thi công phần xây đúc.

1.2. Đắp đất nền đờng

- Đất dùng để đắp nền đờng đợc lấy từ mỏ đất đã đợc sự chấp thuận của chủ đầu t và đơn vị

t vấn giám sát.

- Khối lợng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế

2. Công tác thi công nền móng, mặt đờng

2.1. Thi công lớp lót đáy K98

- Trớc khi tiến hành gia cố đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đờng và các tiêu chuẩn vật liệu

cũng nh khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thi công

cho phù hợp nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lợng và hiệu quả kinh tế cao.

- Nguồn vật liệu dùng để đắp phải đợc kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hạt đạt yêu

cầu chất lợng và đợc sự chấp thuận của T vấn giám sát nhà thầu mới tiến hành thi công.

2.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm

- Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm xác định cmã và W0 (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến

AASHTO T180 )

- Xác định hệ số rải:

cmax . K

Krải =

5



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

×