1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Cao đẳng - Đại học >

I . Cắm lưới đo đạc và định vị công trình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (321.51 KB, 33 trang )


Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực địa phơng nơi tuyến đi qua để có nguồn điện

phục vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện 250 KVA trong những trờng hợp bị mất lới

điện. Nguồn nớc sẽ dùng các xe chở nớc chuyên dùng để kết hợp luôn với việc bơm tới rửa

đờng và tới ẩm khi thi công lớp nền móng mặt đờng.

c. Tập kết nguyên vật liệu, thiết bị thi công

Nhà thầu sẽ xây dựng các kho bãi để tập kết vật liệu trong phạm vi đã xin phép Chủ đầu

t, T vấn cũng nh các đơn vị có liên quan. Các kho, bãi vật liệu sẽ đợc xây dựng một cách

hợp lý để việc tập kết nguyên vật liệu dễ dàng và thuận lợi cho thi công.

d. Công tác tiêu nớc bề mặt và nớc ngầm

Trớc khi thi công nhà thầu sẽ đảm bảo giữ mặt bằng công trình, hố móng, bãi lấy đất

luôn khô ráo bằng hệ thống mơng tiêu, rãnh tiêu (nớc bề mặt), giếng thu nớc trạm bơm tiêu

(nớc ngầm).

Chơng II: Biện pháp thi công tổng thể

1. Thi công đất

1.1. Đào bóc đất nền đờng

- Thực hiện đào đảm bảo đúng kích thớc, cao độ theo đồ án thiết kế. Lớp đất xấu không phù

hợp sẽ đợc đào bỏ thay bằng lớp đất tốt.

- Nhà thầu sẽ sử dụng các biện pháp thi công thích hợp để khi loại bỏ đất xấu, đất còn lại sẽ

đợc sử dụng để đắp trả theo yêu cầu của chủ đầu t và thiết kế. Nhà thầu sẽ vận chuyển đất

thải hoặc đất sử dụng lại đến đổ ở các khu vực quy định.

- Nền móng phải đảm bảo đúng cao trình thiết kế, bằng phẳng và luôn luôn đợc giữ khô ráo

trớc khi bắt đầu thi công phần xây đúc.

1.2. Đắp đất nền đờng

- Đất dùng để đắp nền đờng đợc lấy từ mỏ đất đã đợc sự chấp thuận của chủ đầu t và đơn vị

t vấn giám sát.

- Khối lợng đất đắp theo đúng thiết kế đảm bảo cao trình thiết kế

2. Công tác thi công nền móng, mặt đờng

2.1. Thi công lớp lót đáy K98

- Trớc khi tiến hành gia cố đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đờng và các tiêu chuẩn vật liệu

cũng nh khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thi công

cho phù hợp nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lợng và hiệu quả kinh tế cao.

- Nguồn vật liệu dùng để đắp phải đợc kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý, thành phần hạt đạt yêu

cầu chất lợng và đợc sự chấp thuận của T vấn giám sát nhà thầu mới tiến hành thi công.

2.2. Thi công lớp cấp phối đá dăm

- Lấy mẫu CPĐD để thí nghiệm xác định cmã và W0 (theo tiêu chuẩn đầm nén cải tiến

AASHTO T180 )

- Xác định hệ số rải:

cmax . K

Krải =

5



ctn

Trong đó

- cmã : là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén

tiêu chuẩn

- K : là độ chặt K 0,98

- ctn : là dung trọng khô của CPĐD lúc cha lu lèn.

- Krải : lấy tạm bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rải thử

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công

- Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp CPĐD sao cho, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang

- Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50m ữ 100 m

- Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt K 0,98

- Bảo dỡng và làm lớp nhựa tới thấm

2.3. Thi công lớp bê tông nhựa (BTN)

- Sau khi thi công xong lớp CPĐD, đợc sự đồng ý của Chủ đầu t và t vấn giám sát, nhà

thầu tiến hành thi công rải lớp bê tông nhựa. Trớc khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch,

khô và bằng phẳng mặt lớp móng, xử lý độ dốc ngang cho đúng với yêu cầu thiết kế.

- Trớc khi rải lớp bê tông nhựa, phải tới một lợng nhựa dính bám, hoặc nhũ tơng phân tích

nhanh 1 ữ 1,5kg/m2 hoặc phân tích vừa, việc tới dính bám phải thực hiện trớc khi rải lớp bê

tông nhựa từ 3 ữ5 giờ.

- Trong trờng hợp không thể dùng nhựa lỏng và nhũ tơng đợc thì có thể dùng nhựa đặc

nấu đến nhiệt độ thi công tới đều.

- Từng vệt rải trong một phân đoạn thi công của một lớp phải so le nhau nhằm đảm bảo

trong cùng một mặt cắt ngang các mối nối của các lớp kết cấu không đợc trùng nhau, gây

hiện tợng lún, gãy cục bộ.

- Các mối nối dọc theo tim đờng trong một đoạn thi công phải hoàn thành xong trong

ngày nhằm mục đích mặt đờng êm thuận, đảm bảo sự dính kết tốt giữa vệt rải cũ và vệt

rải mới, tránh hiện tợng đọng nớc tại vị trí mối nối dọc.

- Khi thi công từng vệt rải trong một lớp phải có ván khuôn & phải dùng máy thuỷ bình

kiểm tra thờng xuyên.

- Trong quá trình thi công phải có thớc 3m thờng xuyên kiểm tra độ bằng phẳng để kịp

thời bổ xung những chỗ mặt đờng bị thiếu, lồi lõm .

- Tất cả mọi trờng hợp khi thi công các phần việc của hạng mục công trình đều phải chú ý

công tác an toàn cho ngời & phơng tiện qua lại, tránh ùn tắc giao thông. Phải có ngời hớng dẫn và điều phối giao thông.

- Khi nhiệt độ >25C: ở nơi kín gió nhà thầu sẽ thi công mỗi vệt rải L = 150m ữ 200m; ở

nơi thoáng gió mỗi vệt rải L = 80m ữ 100m.

- Hết ngày rải bê tông nhựa nhà thầu sẽ thi công hoàn chỉnh toàn bộ bề rộng mặt đ ờng,

không để xảy ra hiện tợng có mối nối dọc sang ngày hôm sau.

6



- Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma, móng khô ráo,

nhiệt độ không khí không dới 5C



Chơng III : biện pháp thi công chi tiết

I . Thi công đất

1. Chuẩn bị mặt bằng thi công

Nhân lực: 50 ngời

Thiết bị:

STT



Tên thiết bị



ĐVT



Số lợng



1



Máy đào gầu >1.6 m3



Cái



02



2



Máy ủi 180 CV



Cái



02



3



Ôtô tự đổ 15 tấn



Cái



20



4



Máy toàn đạc điện tử



Bộ



01



5



Máy kinh vĩ



Bộ



01



6



Xe téc nớc



Bộ



Ghi chú



01



7 Xe téc chở dầu

Bộ

01

- Dọn dẹp phát quang mặt bằng trong phạm vi thi công.

- Thoát nớc mặt và nớc ngầm trong phạm vi thi công.

2. Thi công đào đất hố móng

2.1. Nội dung công việc

Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả lao động máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, thi công và

hoàn thiện tất cả các công việc cần thiết cho việc đào móng đợc chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.

2.2. Mô tả công việc

- Công việc bao gồm đào đất và đất mặt, tạo hình, cắt xén cần thiết tuỳ theo vị trí hớng

tuyến, cao độ, độ dốc và kích thớc. Sắp xếp, chất đống, vận chuyển đất đá từ các hố đào đến

bãi thải theo yêu cầu của t vấn giám sát.

- Công tác đào còn bao gồm đào đất bổ xung để tạo thành các mái dốc taluy, không gian

làm việc, rãnh thoát nớc và các hố thu nớc, làm chệch hớng hoặc chặn dòng chảy cùng với

các công việc cần thiết nh bơm nớc, tiêu theo yêu cầu.

2.3. Thi công đào đất

- Theo đồ án thiết kế chiều cao đào đất ở mỗi mái cơ tơng đối đồng đều (mỗi cơ cao từ 8

ữ 10m). Để đảm bảo mái cơ theo đúng thiết kế, tại mỗi cơ nhà thầu chia thành 3 lớp mỗi lớp

có chiều cao từ 3 ữ 3.5m. Trong quá trình thi công có trắc địa và kỹ thuật hiện trờng kiểm

tra, giám sát thờng xuyên.

- Nhà thầu áp dụng biện pháp đào trực tiếp theo từng tầng từ trên xuống dới bằng máy

đào dung tích > 1.4 m3, ủi 180CV và ô tô 12 ữ 25 T chuyển ra bãi thải. Đào đất sẽ đợc đào

tới nền đá hoặc tới các đờng biên đào, độ dốc và kích thớc đợc chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.

7



- Tại những mái cơ có tiết diện ngang đào <= 3m Nhà thầu sẽ dùng máy đào dung tích

nhỏ (0.8m3) kết hợp với thủ công tiến hành đào bóc lu tầng từ trên xuống.

- Công tác đào cấp đợc thực hiện bằng máy kết hợp với thủ công, đào theo đúng kích thớc chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.

- Công tác đào đợc thực hiện đảm bảo đúng kích thớc, đờng biên các cấp bậc, cao độ, độ

dốc và mái dốc nh trong bản vẽ thiết kế. Trong giới hạn đào, toàn bộ đất đá long rời có thể

gây trợt sẽ đợc chuyển ra khỏi khu vực giới hạn đào.

- Những nơi mà đất nền xốp, có tạp chất hoặc không phù hợp thì nhà thầu sẽ đào toàn bộ

và thay bằng vật liệu thích hợp với sự chấp thuận của chủ đầu t và t vấn giám sát. Khối lợng

đào thêm và vật liệu bổ xung sẽ đợc đo đạc trình lên chủ đầu t và t vấn giám sát.

- Trong quá trình thi công nhà thầu tiến hành tạo cơ, rãnh thoát nớc theo đúng thiết kế.

2.4 Thi công đá.

2.4.1. Chuẩn bị trớc khi nổ mìn

- Các bản sao giấy phép cho thu mua, vận chuyển, dự trữ và sử dụng chất nổ trong

khu vực của dự án.

- Các chi tiết chất nổ sử dụng.

- Bản lý lịch của ngời nổ mìn và giám sát viên nổ mìn.

- Các phơng pháp đo đạc và qui trình thực hiện.

2.4.2. Vật liệu và thiết bị

2.4.2.1 Thuốc nổ và phơng tiện nổ

Nhà thầu chỉ dùng thuốc nổ và phơng tiện nổ đợc sản xuất công nghiệp và đã đợc

nhà nớc cho phép sử dụng.

a) Bảo quản thuốc nổ.

- Kho thuốc nổ sẽ đợc Nhà thầu xây dựng sau khi đã có ý kiến của các cơ quan hữu quan

trong tỉnh.

- Thiết kế chi tiết: Theo quy định của cơ quan PCCC địa phơng, kho thuốc, kho chứa kíp

riêng biệt, khoảng cách hai kho tính toán đảm bảo an toàn về truyền nổ, xung quanh kho

đắp ụ bảo vệ, kho đợc thiết kế nửa chìm nửa nổi, khu vực kho có tờng rào, cổng, bố trí lực lợng bảo vệ chặt chẽ, kho đợc trang bị dụng cụ cứu hoả và thiết bị chống sét.

- Nhà thầu sẽ thực hiện việc quản lý chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc nổ, đa thuốc nổ ra thi

công ... hàng ngày có sổ sách ghi chép tỉ mỉ, tránh thất thoát thuốc nổ và hoả cụ.

- Thuốc nổ đợc bảo quản trong kho theo qui định.

b) Vận chuyển thuốc nổ.

- Việc vận chuyển thuốc nổ và kíp nổ từ nơi cung cấp tới công trờng đợc nhà thầu thực

hiện bằng xe tải nhẹ 5T riêng cho thuốc nổ và kíp nổ, đợc thiết kế chuyên dụng: có cấu tạo

lót đệm hợp lý, có thiết bị phòng hoả, lái xe đực đào tạo, có hiểu biết cần thiết để vận

chuyển thuốc nổ và hoả c, mà đã đợc cơ quan công an kiểm tra, cấp giấy phép.

- Vận chuyển trong công trờng đợc Nhà thầu thực hiện nghiêm ngặt nh qui trình vận

chuyển từ nơi cung cấp đến công trờng.

8



Công tác vận chuyển, bảo quản, sử dụng thuốc nổ và phơng tiện nổ phù hợp với TCVN

3255 86, TCVN 4586 1997, và mục 13.7, phần an toàn và sức khoẻ

c) Các thông số kĩ thuật nổ phá dự kiến.

- Vật liệu nổ: thuốc nổ Anomit số 9

- Phơng pháp gây nổ: bằng kíp điện vi sai.

- Hình thức nổ: nổ om.

- Trình tự nổ: nổ vi sai.

- Phơng pháp thi công: kết hợp nổ mìn lỗ sâu và nổ mìn lỗ nhỏ.

- Phơng pháp khoan: khoan tay, khoan máy đập xoay.

- Vệ sinh lỗ khoan bằng thiết bị thổi khí nén.

2.4.2.2 Thiết bị khoan :

Thiết bị khoan đợc bố trí phù hợp với sơ đồ khoan trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ

thuật.

2.4.3. Yêu cầu chung

- Việc nổ mìn đào hố móng chỉ đợc dùng sau khi tất cả các biện pháp đào khác đã đợc làm thử mà không đạt kết quả.

- Việc nổ mìn chỉ đợc bắt đầu sau khi đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần

thiết để bảo vệ ngời, thiết bị và công trình.

- Công tác nổ mìn phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Hố đào sau khi nổ mìn có hình dạng và kích thớc gần nh mặt cắt thiết kế

trong phạm vi sai lệch cho phép, ít phải sửa sang lại.

+ Mái dốc ít bị phá hoại và độ nứt nẻ ở ngoài phạm vi đờng biên là nhỏ nhất.

2.4.4. Thi công

2.4.4.1 Công tác khoan nổ mìn

a) Quá trình nổ trên thực địa theo trình tự sau:

- Khảo sát khu vực nổ phá, thành lập hộ chiếu nổ.

- Khoan tạo lỗ.

- Nạp thuốc, đặt kíp.

- Lấp bua.

- Bố trí các vọng gác an toàn.

- Đấu mạng điện.

- Kích nổ sau khi mọi ngời đã vào vị trí an toàn.

- Xử lý các lỗ mìn câm bằng phơng pháp kích nổ khối nổ bố trí bên cạnh

Trong quá trình thực hiện công tác nổ phá, Nhà thầu sẽ nghiên cứu rút kinh nghiệm qua

từng đợt nổ để thiết kế nổ phá hợp lý nhất.

Việc nổ phá đào đá đợc tiến hành ngay sau khi hoàn thành việc bóc bỏ lớp phủ đất và

cuội sỏi phía trên, trên mỗi phân đoạn thi công. Phơng pháp nổ sẽ là nổ om bằng kíp nổ vi

sai, có nổ mìn tạo biên định hớng nổ truớc khi nổ khối lớn.



9



Những nơi mái đợc gia cố, bảo vệ nhà thầu tiến hành đào đến đâu thì thi công lớp

bảo vệ đến đó.

Theo hồ sơ thiết kế chiều dày tầng đào lớn, mặt bằng rộng, phù hợp với biện pháp

khoan nổ tầng cao. Riêng phần mái đào áp dụng biện pháp nổ nhỏ để làm phẳng mái theo

thiết kế. Phần sát hố móng đợc áp dụng biện pháp khoan nổ nhỏ, nổ mìn viền để hạn chế sự

phát sinh khe nứt và giảm nhỏ khối lợng bê tông đổ bù.

Đá đợc đào thành từng lớp nằm ngang, chiều dày mỗi lớp 3 - 6m. Phơng pháp đào là nổ

mìn om. Tiến trình đào đá trên mỗi lớp đợc thực hiện lấn dần từ vị trí thấp lên vị trí cao, để

đảm bảo đống đá nổ phá sụp xuống vị trí thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bốc xúc

vận chuyển. Với mỗi tầng đào chữ U, ban đầu sẽ đào mở gơng đào với mặt đào chữ U, sau

đó sẽ đào theo mặt đào chữ L lấn ngang để tăng mặt thoáng nổ phá.

Công tác khoan đào đá sẽ đợc thực hiện theo phơng pháp nổ mìn bậc thang trong lỗ

khoan lớn hoặc lỗ khoan nhỏ và nổ mìn có kiểm soát tuỳ theo tính chất công việc và đắc

điểm của đáy và mái hố đào.

2.4. Bảo vệ nền và mái đào

- Để đảm bảo an toàn ổn định mái và bề mặt đào không bị phá hoại, các thiết bị nặng

nh máy ủi, máy súc không đợc hoạt động trong phạm vi khoảng 0.3m tính từ đờng biên đào

hoặc cao độ cuối cùng trong khu vực đào đất.

- Các mái đào đất sẽ đợc xây dựng hệ thống thoát nớc ma trên mái, rãnh thu nớc ở chân

và trồng cỏ bảo vệ bề mặt nếu có yêu cầu. Công tác trồng cỏ và xây dựng hệ thống thoát n ớc ma trên mái đợc thực hiện ngay sau khi hoàn thành tầng đào giữa các cơ.

2.5. Làm sạch bề mặt đào

- Trớc khi tiến hành phủ các vật liệu cố định lên, bề mặt đào phải đợc dọn sạch tất cả các

vật liệu tơi, rời hoặc không đợc chấp nhận bằng thủ công : quét, xói nớc, thổi khí,Các mái

phải đợc gọt tỉa, làm phẳng phiu các mép gờ, các vết nứt, khe nứt, đứt gãy, chỗ lồi lõm sẽ đợc dọn sạch và đợc đắp lại với các vật liệu đợc phù hợp và đợc sự chấp thuận của t vấn giám

sát.

2.6. Công tác thoát nớc trong quá trình thi công

- Tiêu nớc trong quá trình thi công đóng vai trò quan trọng trong công tác thi công đất,

ảnh hởng lớn đến tiến độ thi công. Vì vậy nhà thầu sẽ tổ chức công tác thoát nớc hợp lý, kịp

thời để không ảnh hởng đến công tác đất.

- Công tác tiêu nớc chủ yếu là nớc mặt và nớc ngầm. Biện pháp chính là tại những mặt

bằng đào sẽ bố trí hệ thống thoát nớc chạy xung quanh để thu nớc mặt, nớc ngầm và thoát

nớc tự nhiên. Tại những vị trí cục bộ sẽ bố trí máy bơm động cơ Diezel công suất 200m3/h

để bơm cỡng bức thoát ra ngoài.

2.7. Công tác kiểm tra và nghiệm thu

- Kiểm tra cao độ: dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ bóc hữu cơ dựa vào hệ thống

mốc khống chế đờng truyền đã đợc xác định từ trớc.



10



- Kiểm tra kích thớc hình học bóc hữu cơ: dùng thớc thép kiểm tra bề rộng của phần bóc

hữu cơ, bề rộng của phần bóc hữu cơ thực tế không đợc nhỏ hơn bề rộng bóc hữu cơ thiết

kế.

- Kiểm tra hớng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử kiểm tra hớng tuyến.

II. Công tác thi công nền móng, mặt đờng

Nhân lực : 150 ngời

Thiết bị :

STT



Tên thiết bị



ĐVT



Số lợng



1



Máy đào gầu >1.8 m3



Cái



03



2



Máy ủi 180 CV



Cái



02



3



Ôtô tự đổ 15 tấn



Cái



25



4



Máy toàn đạc điện tử



Bộ



01



5



Máy kinh vĩ



Bộ



01



6



Xe téc nớc



Bộ



01



7



Xe téc chở dầu



Bộ



01



8



Máy san



Cái



01



9



Lu



Cái



02



10



Máy hơi ép



Bộ



Ghi chú



01



1. Công tác thi công đắp đất K98

Yêu cầu vật liệu:

- Tất cả vật liệu trớc khi đắp đều phải đợc kiểm tra tính chất cơ lý và đợc sự chấp thuận

của Chủ đầu t và TVGS.

Thi công:

- Dùng ô tô vận chuyển vật liệu đắp từ mỏ tập kết tại vị trí thi công thành từng đống.

Khoảng cách giữa các đống vật liệu đổ là:

L=



Trong đó



Q

(m)

B.h1



Q: là khối lợng chuyên chở của 1 ô tô (m3)

B: là bề rộng mặt đờng (m)

h1: chiều dày lớp đất K98 ( cha lèn chặt) tính bằng m

o

h1 = h.P

(m)

i

h: là bề dày lớp đất K98 (đã lu lèn) tính bằng m

o dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái chặt (T/m3)

i dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)

P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất

- San đất theo chiều dày h1



11



Công tác san đất đợc tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt của lớp

đất bằng phẳng, không lồi lõm. Trong quá trình san nên hình thành khum mui luyện

dốc về hai bên để thoát nớc.

a) Giai đoạn lu sơ bộ

Dùng lu tĩnh từ 8 ữ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ữ 4 lợt/điểm với tốc độ 2 ữ 2,5

Km/h. Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di chuyển đến

vị trí ổn định.

b) Giai đoạn lu lèn chặt

Dùng lu rung từ 16 ữ 24T (chế độ rung cấp 1) lu chặt trên bề mặt từ 6 ữ 8 lợt/điểm với

tốc độ lu 4 ữ 6 Km/h.

Dùng lu rung từ 16 ữ 24T (chế độ rung cấp 2) lu chặt trên bề mặt từ 6 ữ 8 lợt/điểm với

tốc độ lu 4 ữ 6 Km/h.

c) Giai đoạn lu hoàn thiện

- Dùng lu tĩnh từ 8 ữ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ữ 4 lợt/điểm với tốc độ 4 ữ 6 km/h

- Để đảm bảo lu lèn đợc đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trớc 25 ữ 30cm

- Trong quá trình lu lèn nếu thấy vật liệu khô thì cần phải tới nớc thấm đều 1 ữ 2 giờ

mới tiếp tục lu tiếp.

- Trong những đoạn có bố trí siêu cao nên tiến hành lu từ bụng đờng cong đến lng đờng cong, còn ở những đoạn đờng thẳng thì lu từ mép vào giữa.

- Công tác thi công lớp K98 phải luôn đảm bảo độ bằng phẳng, thoát nớc tốt.

Ta luy phải đảm bảo độ dốc, độ bằng phẳng và độ chặt yêu cầu.

- Công tác kiểm tra và nghiệm thu:

+ Kiểm tra độ chặt :Kiểm tra độ chặt nền đờng bằng phơng pháp AASHTOT91,

độ chặt lớp đắp phải đạt K 98

+ Kiểm tra cao độ dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ lớp đắp dựa vào mốc

khống chế đờng truyền.

+ Kiểm tra kích thớc hình học của lớp đắp: dùng thớc thép để kiểm tra.

+ Kiểm tra hớng tuyến: dùng máy toàn đạc điện tử để kiểm tra.

Các chỉ tiêu trên đạt yêu cầu thì làm biên bản nghiệm thu lớp đắp đó, cứ thế thi công,

kiểm tra và nghiệm thu đến lớp đỉnh K98. Sai số cho phép cao độ của lớp đỉnh K98 là

10mm.

Trớc khi thi công đại trà lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi công thí điểm

một đoạn khoảng100m làm cơ sở thực tế để hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98.

Sau khi hoàn thiện công nghệ thi công lớp đắp K98 đơn vị thi công sẽ tiến hành thi

công đại trà.

3. Công tác thi công lớp lót đáy K98

* Yêu cầu chung

- Đất làm lớp lót đáy phải đảm bảo đủ độ chặt K 0,98. Đối với nền đất xấu phải bóc bỏ,

đắp lớp đất mới và đầm nện chặt, đối với nền đất tốt (nh đất thân đê đã đắp) thì phải xáo

xới rồi mới đầm lèn.



12



- Trớc khi tiến hành cày xới đất phải căn cứ vào kết cấu mặt đờng và các tiêu chuẩn vật liệu

cũng nh khả năng trang thiết bị và các điều kiện liên quan khác để thiết kế tổ chức thi công

cho phù hợp, nhằm đảm bảo thời gian quy định chất lợng và hiệu quả kinh tế cao.

* Trình tự thi công

- Cày xới và làm tơi đất với những đoạn nền đào trên đất tốt.

- Đầm lèn hỗn hợp ở độ ẩm tốt nhất đến độ chặt yêu cầu.

- Tiến hành bảo dỡng để hỗn hợp biến cứng và hình thành cờng độ

- Khi cày xới và làm tơi đất, phải đảm bảo sao cho hàm lợng các hòn đất lớn hơn 5mm

không vợt quá 25% trọng lợng toàn bộ, trong đó loi lớn hơn 10 mm không quá 10%.

Để dễ cày xới và làm tơi đất sét khô thì đất đợc làm ẩm tới độ ẩm bằng 0,3 ữ 0,4 độ ẩm

giới hạn chảy, hoặc tới độ ẩm thấp hơn độ ẩm tốt nhất 3 ữ 4%

- Tiền hành lu lèn bằng lu bánh sắt hoặc bằng lu bánh hơi đến độ chặt yêu cầu

* Kiểm tra chất lợng lớp đất gia cố

- Kiểm tra chiều dầy và mức độ tơi đất với sai số cho phép 10%.

- Kiểm tra liều lợng chất kết dính và mức độ phân bố đều của chất kết dính.

- Kiểm tra độ ẩm của hỗn hợp khi đã đầm lèn, độ chặt sau khi đã đầm lèn.

* Thiết bị thi công: Theo bản vẽ biện pháp thi công.

III. Công tác thi công lớp đá dăm đầm chặt

1. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm.

* Yêu cầu vật liệu :

+ Tính chất của CPĐD đợc tuân theo đúng yêu cầu của t vấn thiết kế và đợc sự chấp

thuận của TVGS, Chủ đầu t.

+ Vật liệu đợc lấy tại mỏ đá 9A,.... và chỉ đợc đem vào công trình khi đợc chủ đầu t

và t vấn giám sát chấp nhận.

Thiết bị thi công:

- Ô tô tự đổ

- Máy san

- Lu tĩnh 8 ữ 10T

- Lu rung 14 ữ 24T

* Biện pháp thi công:

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công.

-Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc

ngang

-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 ữ 100 m

-Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt

-Vì bề dầy lớp CPĐD loại 2 thiết kế dầy 20 cm nên ta tiến hành rải 1 lớp để lu lèn.

Trong quá trình san nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối

mới. Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu cha đủ ẩm thì cần tới thêm nớc.

-Bề mặt lớp CPĐD loại 2 sẽ đợc hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và kích thớc

theo bản vẽ yêu cầu.

-Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽ đ ợc

tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.

13



- Việc lu lèn thử sẽ đợc tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết

lập một phơng pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt đợc độ chặt yêu cầu theo quy định.

* Công tác lu lèn

Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K =

0,98. Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%.

Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm .

Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung nh đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi

rung đạt 24 tấn) với số lần 8 ữ 10 lần/điểm và lu bánh lốp 20 ữ 25 lần/điểm .

Lu lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh 8 ữ 10T.

Trong quá trình lu lèn phải thờng xuyên tới ẩm vật liệu và sửa chữa ngay những chỗ

lồi lõm không đạt yêu cầu

Trớc khi thi công đại trà cần lu thí điểm để xác định số lần lu lèn thích hợp từng loại

thiết bị và quan hệ độ ẩm, số lần lu, độ chặt.

Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m nh sau:

Lèn ép sơ bộ 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 3 km/h.

Lèn chặt: Lu rung 14 ữ 24T với 6 ữ 8 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h

Lu lốp với 10 ữ 12 lợt/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h

Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 4 ữ 6 km/h

Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối cha đợc tới nhựa pha dầu hoặc nhũ tơng.

Thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi.

2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.

* Yêu cầu vật liệu :

+ Tính chất của cấp phối đá dăm đợc tuân theo đúng yêu cầu của t vấn thiết kế.

+ Vật liệu đợc lấy tại mỏ đá 9A, .... và chỉ đợc đem vào công trình khi đợc chủ đầu t

và t vấn giám sát chấp nhận.

Thiết bị thi công:

- Ô tô tự đổ

- Máy rải

- Lu tĩnh 6 ữ 8T

- Lu rung 14 ữ 25T

- Lu bánh lốp

- Lu tĩnh 8 ữ 10T

* Biện pháp thi công:

- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công.

- Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng đều, đảm

bảo độ dốc ngang

-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 ữ 100 m

-Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt:

-Bề dầy lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dầy 15 cm ta tiến hành rải làm 1 lớp để lu

lèn, (bề dày khi rải cha lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề dày trên với

14



Kđc). Trong quá trình rải nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối

mới. Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu cha đủ ẩm thì cần tới thêm nớc.

-Bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ đợc hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và

kích thớc theo bản vẽ yêu cầu.

-Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽ đ ợc

tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.

- Việc lu lèn thử sẽ đợc tiến hành để xác định sự phù hợp của thiết bị lu lèn và thiết

lập 1phơng pháp đầm nèn thích hợp nhất để đạt đợc độ chặt yêu cầu theo quy định.

* Công tác lu lèn

Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành lu lèn ngay đảm bảo đạt độ chặt K=0,98.

Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm tốt nhất không sai quá 1%.

Ban đầu lèn ép lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm .

Sau đó lèn chặt bằng lu rung (dùng lu rung nh đã nói ở trên hoặc lu rung 14 tấn khi

rung đạt 25 tấn) với số lần 8 ữ 10 lần/điểm và lu bánh lốp (20 ữ 25 lần/điểm ).

Lu lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh 8 ữ 10T .

Trong quá trình lu lèn phải thờng xuyên tới ẩm vật liệu và sửa chữa ngay những chỗ

lồi lõm không đạt yêu cầu

Trớc khi thi công đại trà cần lu thí điểm để xác định số lần lu lèn thích hợp từng loại

thiết bị và quan hệ độ ẩm, số lần lu, độ chặt.

Thực hiện lu thí điểm trên chiều dài 100m nh sau:

Lèn ép sơ bộ 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 3 km/h.

Lèn chặt: Lu rung 14 ữ 24T với 6 ữ 8 lần/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h

Lu lốp với 10 ữ 12lợt/điểm với vận tốc 2 ữ 4 km/h

Lu hoàn thiện lu tĩnh 8 ữ 10T với 3 ữ 4 lần/điểm với vận tốc 4 ữ 6 km/h

Không cho xe qua lại trên mặt bằng cấp phối cha đợc tới nhựa pha dầu hoặc nhũ tơng .

Thờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt không để các loại hạt mịn bay đi.

IV. Công tác thi công mặt đờng bêtông nhựa (BTN)

* Khái quát chung

Lớp asphalt mặt đờng là lớp mặt bê tông nhựa rải theo phơng pháp rải nóng (gồm hai

lớp: lớp dới là BTN hạt thô dầy 7 cm , lớp trên là BTN hạt mịn dầy 5 cm ).

* Yêu cầu vật liệu:

Tất cả các vật liệu sử dụng cho công tác thi công mặt đờng BTN đều theo chỉ dẫn của

TVTK và đợc TVGS, Chủ đầu t chấp thuân.

* Thiết bị thi công lớp bê tông Asphalt

+ Lu bánh thép 8 ữ 10T (2 và 3 bánh)

+ Lu bánh rung 16 ữ 24T

+ Máy ủi

+ Máy xúc

+ Trạm trộn

+ Máy rải thảm

+ Ô tô tự đổ 10T

15



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (33 trang)

×