1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Kiến trúc - Xây dựng >

biện pháp kỹ thuật thi công

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.84 KB, 32 trang )


Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



* Xi măng Póoc lăng hỗn hợp khi xuất xởng sẽ có giấy chững nhận chất lợng kèm theo với nội dung :

-



Tên cơ sở sản xuất



-



Tên gọi , mác và chất lợng xi măng theo tiêu chuẩn này.



-



Loại và tổng hàm lợng các phụ gia khoáng.



-



Khối lợng xi măng xuất xởng và số hiệu lô



-



Ngày, tháng, năm sản xuất xi măng.



* Bao gói xi măng

- Bao để đựng xi măng là loại giấy là Kraft, bao PP (Polyproylen) hoặc bao PP

Kraft, đảm bảo không làm giảm chất lợng xi măng và không bị rách vỡ khi vận

chuyển.

- Khối lợng tịnh quy định cho mỗi bao xi măng là 50 1 kg.

- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đã đợc đăng ký sẽ có :

+ Mác xi măng theo tiêu chuẩn này.

+ Khối lợng của bao xi măng và số hiệu lô.

* Vận chuyển xi măng

- Xi măng bao đợc chuyên chở bằng các phơng tiện vận tải có che chắn chống

ma và ẩm ớt.

- Xi măng rời đợc chuyên chở bằng các loại phơng tiện chuyên dụng.

* Bảo quản xi măng

- Kho chứa xi măng bao phải có tờng bao và máI che chắc chắn, có lối cho xe ra

và xuất nhập dễ dàng. Xi măng không đợc xếp cao quá 10 bao, phải cách tờng ít

nhất 20cm và đợc xếp riêng theo từng lô.

- Kho (silô) chứa xi măng rời đảm bảo chứa riêng theo từng loại.

b) Cát đổ bêtông và vữa xây : Theo tiêu chuẩn TCVN 7570: 2006 Cốt liệu cho

bêtông yêu cầu kỹ thuật.

* Cát dùng cho bê tông.

- Theo mô đun độ lớn, khối lợng thể tích xốp, lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và đờng

biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng đợc chia làm 4 nhóm : to ,

vừa, nhỏ và rất nhỏ nh bảng 1 .

BảNG 1

Tên các chỉ

tiêu



Mức theo nhóm cát

To



Vừa



Nhỏ



Rất nhỏ



1. Mô đun độ Lớn hơn 2,5 1 đến 2,5

lớn

đến 3,3



1 đến nhỏ 0,7 đến nhỏ

hơn 2

hơn 1



2. Khối lợng 1400



1200



1300



1150

8



gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



thể tích xốp,

kg/m3, không

nhỏ hơn.

3. Lợng hạt 10

nhỏ

hơn

0,14mm, tính

bằng % khối lợng cát, không

lớn hơn.



10



20



35



-



Cát dùng cho bê tông đúng quy định ở bảng 2.



-



Cát dùng cho vữa xây dựng đảm bảo đúng yêu cầu ghi trong bảng 3.



-



Cát dùng làm lớp đệm đờng sắt và xây dựng đờng ôtô.



-



Cát dùng làm lớp đệm đờng sắt và xây dựng đờng ôtô có khối lợng thể tích

xốp lớn hơn 1200kg/m3.



-



Hàm lợng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không vợt quá 10% khối lợng cát.



-



Khi xuất xởng cơ sở sản xuất cát sẽ cấp giấy chứng nhận chất lợng kèm

theo cho mỗi lô cát.

BảNG 2

Tên các chỉ tiêu



Mức theo mác bê tông

< 100



1. Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục.



150- 200 >200



Không



Không



Không



2. Lợng hạt trên 5mm, tính bằng % khối lợng cát,

không lớn hơn.



10



10



10



3. Hàm lợng muối gốc sunfát , sunfít tính ra SO3,

tính bằng % khối lợng cát, không lớn hơn.



1



1



1



4. Hàm lợng mica, tính bằng % khối lợng cát,

không lớn hơn.



1,5



1



1



5. Hàm lợng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lợng

cát, không lớn hơn.



5



3



3



6. Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp

so mẫu, mầu của dung dịch trên cát không sẫm

hơn.



Mẫu số

2



Mẫu số

2



Mẫu

chuẩn.



9

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



BảNG 3

Tên các chỉ tiêu



Mức theo nhóm vữa

< 75



75



0,7



1,5



2. Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục.



Không



Không



3. Lợng hạt lớn hơn 5mm.



Không



Không



4. Khối lợng thể tích xốp, tính bằng kg/m3, không

nhỏ hơn



1150



1250



5. Hàm lợng muối sunfát, sunfít tính theo SO3 theo

% khối lợng cát, không lớn hơn



2



1



6.Hàm lợng bùn, bụi sét bẩn, tính bằng % khối lợng

cát, không lớn hơn.



10



3



7. Khối lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối

lợng cát, không lớn hơn.



35



20



Mẫu hai



Mẫu chuẩn.



1. Mô đun độ lớn không nhỏ hơn



8. Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp

so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm

hơn

- Vận chuyển vào bảo quản :



+ Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển sẽ tránh để đất, rác hoặc các

tạp chất khác lẫn vào.

c) ỏ dm : Theo quy chun TCVN 7570:2006 Ct liu cho bờ tụng Yờu

cu k thuõt.

- Hm lng ht thoi dt trong ỏ dm, si v si dm khụng c vt

quỏ 35% theo khi lng.

- Hm lng ht mm yu v phong hoỏ trong ỏ dm, si v si dm

khụng c ln hn 10% khi lng.

- hm lng tp cht sulfat v sulfit ( tớnh theo SO3) ỏ dm , si v si

dm khụng c vt quỏ 1% theo khi lng.

- Hm lng silic ụxyt vụ nh hỡnh trong ỏ dm, si v si dm dựng lm

ct liu cho bờ tụng nng, thụng thng khụng c quỏ 50 milimol/ 1000ml

NaOH.

- Hm lng ht sột, bựn, bi trong ỏ dm, si v si dm xỏc nh bng

cỏch ra khụng c quỏ tr s cho phộp, trong ú cc sột khụng quỏ 0,25% ,

khụng cho phộp cú mng sột bao ph cỏc ht ỏ dm, si v si dm v nhng

tp cht bn khỏc nh g mc, lỏ cõy, rỏc ri

- Quy tc nghim thu :

10

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



+ Trc khi xut xng, ỏ dm, si v si dm phi c b phn KCS

ca c s nghim thu v cht lng theo lụ. S lng ca mi lụ nghim thu l

300 tn ( hoc 200m3) cho ỏ dm, si v si dm ca mt c ht hoc hn hp

mt vi c ht cú cựng cp cht lng. S lng ht nh hn 300 tn ( hoc

200m3) cng c xem nh lụ .

+ T mi lụ nghim thu s tin hnh ly mu trung bỡnh theo TCVN 1772 :

1987 kim tra cỏc ch tiờu 1.2 ; 1.10 ; 1.11 v 1.14 của tiêu chuẩn này.

+ Điều kiện chập nhận lô và các kết quả kiểm tra phù hợp với mức chất lợng nêu tong các chỉ tiêu kiểm tra quy định là ở điều 2.2 hoặc đảm bảo yêu cầu

của hợp đồng với khách hàng. Những lô bị loại sẽ đợc tiến hành xử lý và nghiệm

thu lại.

- Vận chuyển và bảo quản :

+ Khi xuất xởng, cơ sở sản xuất sẽ cấp giấy phép chứng nhận chất lợng

của mỗi lô cho khách hàng, trong đó sẽ ghi rõ :

Tên cơ sở sản xuất đá sỏi, tên đá sỏi.

Số thứ tự của lô, thời gian sản xuất.

Kết quả các chỉ tiêu chất lợng đã kiểm tra.

Số hiệu của tiêu chuẩn này và số hiệu của tiêu chuẩn dùng để thí nghiệm

đá sỏi. Chữ ký của trởng KCS cơ sở sản xuất.

+ Khi vận chuyển hay bảo quản ở bãi ( hoặc kho chứa) đá dăm sỏi và sỏi

dăm cần đợc để riêng theo từng cỡ hạt, tránh làm bẩn hoặc lẫn các tạp chất

khác.

d) Đá hộc:

Đá hộc sử dụng cho việc xây hoặc lát phải cứng rắn , đặc chắc , bền,

không bị rạn nứt, không bị hà, chống đợc tác động của không khí và nớc. Khi gõ

búa có tiếng kêu trong, đờng kính viên đá phải đảm bảo chiều > 30 cm.

e) Nớc: Tuân thủ theo TCXDVN 302: 2004 Nớc trộn BT và vữa Yêu cầu

kỹ thuật , nớc trộn bê tông và vữa cần có chất lợng thoả mãn yeu cầu sau:

- Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.

- Lợng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15mg/l

- Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.

- Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí.

- Theo mục đích sử dụng, hàm lợng muối hoà tan, lợng ion sunfat , lợng

icon clo và cặn không tan không đợc lớn hơn các giá trị qui định trong bảng 1

BảNG 1 : HàM Lợng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion

sunfat. Ion clo và cặn không tan trong nớc trộn bê tông và vữa



Mục đích sử dụng



Mức cho phép

11



gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



Muối hoà tan



Ion Sunfat



Ion Clo



Cặn không tan



1. Nớc trộn bê tông và 2000

nớc trộn vữa bơm bảo

vệ cốt thép cho các kết

cấu bê tông cốt thép

ứng lực trớc



600



350



200



2.Nớc trộn bê tông và n- 5000

ớc trộn vữa chèn mối

nối cho các kết cấu bê

tông cốt thép.



2000



1000



200



3. Nớc trộn bê tông cho 10000

các kết cấu bê tông cốt

thép . Nớc trộn vữa xây

và trát



2700



2500



300



-



Khi nớc sử dụng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm silic, tổng

hàm lợng ion natri và kali không đợc lớn hơn 1000mg/l.



-



Nớc không chứa các tạp chất với liều lợng làm thay đổi thời gian đông kết

của hồ xi măng hoặc làm giảm cờng độ nén của bê tông và thoả mãn các

yêu cầu ở bảng 2 khi so sánh với mẫu đối chứng.



Bảng 2 : Giới hạn cho phép về thời gian ninh kết và cờng độ chịu

nén của hồ xi măng và bê tông



Chỉ tiêu kỹ thuật



Giới hạn cho phép



Thời gian đông kết của xi măng phải

đảm bảo :

-



Bắt đầu, giờ.



Không nhỏ hơn 1



-



Kết thúc , giờ



Không lớn hơn 12



Cờng độ chịu nén của vữa tại tuổi 28 Không nhỏ hơn 90

ngày , % so với mẫu đối chứng

g) Vải lọc

Là loại vải TS 40 hoặc loại vải có tính năng tác dụng tơng đơng vải lọc TS

40 nh hồ sơ thiết kế, chiều dài cuộn 200m, chiều rộng 4m. Trớc khi đa vào hiện

trờng thi công nhà thầu sẽ có giấy chứng nhận chất lợng của nơi sản xuất hoặc

nơi cung ứng và đợc kỹ s giám sát kiểm tra nghiệm thu trớc khi đa vào sử dụng là

đúng chủng loại và đảm bảo chất lợng. Nhà thầu sẽ có biện pháp bảo quản chất

lợng khi đa đến công trờng bằng kho xởng hoặc lán trại, tuyệt đối không để vải

lọc phơi nắng lâu làm phá hoại tính năng tác dụng của vải lọc.

h) Đá đổ hỗn hợp :

12

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



Đá hỗn hợp đổ thân đê là loại đá hộc hỗn hợp, không phân loại, mác của

đá đạt tối thiểu 300.105 N/m2 là đá sạch, không lẫn đất hay tạp chất hữu cơ.

Thành phần của hỗn hợp bao gồm không đợc quá 10% lẫn đá nhỏ, cát ; 65

% là đá hộc từ 5 đến 70 kg ; còn lại là 20% đá hộc có kích thớc trên 70 kg đến

100kg.

i) Thép xây dựng : Thép sử dụng cho xây dựng công trình phải yêu cầu

theo tiêu chuẩn TCVN 1651 : 1985 Thép cốt bê tông cán móng.

3. Trang thiết bị thi công:

Điều động đầy đủ các loại máy móc thiết bị tiên tiến hiện đại đến công

trình phục vụ cho công tác thi công, thực hiện cơ giới hoá để nâng cao chất lợng

và đẩy nhanh tiến độ công trình.

Có phơng án dự thầu về máy móc thiết bị để đảm bảo thi công liên tục khi

có sự cố h hỏng hoặc mất điện nớc, có thợ sử dụng và sửa chữa máy móc thiết bị

chuyên nghiệp.

Thờng xuyên bảo dỡng sửa chữa định kỳ (theo chế độ hiện hành)

Thiết bị máy móc thi công điều động cho công tác thi công công trình.

Bảng kê Thiết bị thi công huy động cho công trình :

STT Mô tả thiết bị



S.lợng



Năm s. xuất Công suất



Nguồn gốc

Tự





Đi

thuê



1



Cần cẩu bánh lốp



02 cái



1990



10 tấn



X



2



Cần cầu bánh xích



02 cái



1990



10 tấn



3



Xe tải tự đổ KAMAZSU



03 cái



1991



7 tấn



X



4



Máy trộn bê tông



02 cái



1995



250 lít



X



5



Máy tời thép



01 cái



6



Máy xúc KOMATSU



01 cái



1992



Gầu = 0.8m2 X



7



Máy cắt uốn thép tổng 01 cái

hợp



1998



X



8



Máy hàn DCI 33E



02 cái



1999



X



9



Máy đầm bàn



02 cái



1995



X



10



Máy đầm dùi



03 cái



1998



1,5 K



X



11



Máy đầm cóc



01 cái



1998



18KVA



X



12



Xà lan



02 cái



400 Tấn



X



13



Tàu kéo



02 cái



360 CV



X



14



Pông tông nổi



02 cái



15



Máy đào gầu dây



01 cái



16



Hệ thống phao định vị



X



X

2 m3



X

X

13



gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



II. giải pháp thi công

Những căn cứ để lập biện pháp thi công:

-



Căn cứ vào đặc điểm thiết kế công trình.



-



Căn cứ vào đặc điểm vị trí mặt bằng xây dựng công trình.



-



Căn cứ vào khả năng điều động thiết bị máy móc thi công, nhân lực, vật t.

Căn cứ vào yêu cầu tiến độ của Chủ đầu t yêu cầu.

III. Biện pháp kỹ thuật thi công :



Trong quá trình thi công công trình Nhà thầu tuân thủ đầy đủ các tiêu

chuẩn kỹ thuật xây dựng, quy trình , quy phạm của Việt Nam. Thực hiện đúng

các yêu cầu kỹ thuật của hồ sơ Thiết kế, Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu t. Thực

hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu của Chủ đầu t.

1. Công tác chuẩn bị mặt bằng

- Công tác chuẩn bị mặt bằng đợc tiến hành ngay sau khi hợp đồng đợc

ký kết và đợc Chủ đầu t bàn giao mặt bằng.

- Sau khi nhận bàn giao, nhà thầu sẽ tự kiểm tra và chịu trách nhiệm bảo

quản các mốc tim tuyến trong quá trình thi công. Nhà thầu sẽ căn cứ vào hồ sơ

thiết kế, hiện trờng thi công để triển khai tim tuyến các hạng mục từ các mốc

khống chế toạ độ cùng cao độ để triển khai mặt bằng thi công. Đờng thi công,

nhà thầu sẽ thoả thuận cùng chính quyền sở tại để sử dụng đờng hiện có của địa

phơng.

2. Chuẩn bị sắp xếp bố trí lao động và thiết bị thi công.

- Nhà thầu sẽ căn cứ khối lợng bản vẽ thiết kế đã duyệt xác định đờng và

cự ly vận chuyển để bố trí lực lợng và dây chuyền thi công cho phù hợp mặt bằng

thi công nhằm đảm bảo tiến độ thi công. Chất lợng và an toàn lao động

IV. Công tác thi công :

1. Công tác đo đạc:

Có thể có sai lệch lớn với mặt cắt lý thuyết các lớp trong công trình. Điều

này phụ thuộc vào các phơng pháp thi công, điều kiện môi trờng và chất lợng

công tác kiểm tra hiện trờng. Thông số kiểm tra chủ yếu là mái dốc, tổng thể và

mái dốc cục bộ và chiều dày các lớp.

Khảo sát truyền thống trên mặt nớc là không khó khăn, nhng công tác

thăm dò dới nớc là việc quan trọng. Trong điều kiện biển lặng thăm dò bằng siêu

âm hoặc các máy từ thuyền, khi biển động nhẹ có thể kiểm tra bằng dây từ cần

trục. Do khoảng trống rộng giữa các viên đá, dùng lới dây và cuối dây có treo vật

14

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



nặng có kích thớc thích hợp để xác định mặt cắt trung bình. Việc làm này phải đợc tiến hành trớc khi thi công các lớp sau.

Sai số cho phép cần xét đến các điều kiện thực tế, phải xác định cụ thể

trong thiết kế và trong các mô hình thí nghiệm thuỷ lực ( nếu có)

2. Công tác bê tông

2.1 Nguyên tắc chung :

Bê tông dùng cho công trình chủ yếu là bê tông thơng phẩm M300 đợc

sản xuất tại các trạm trộn bê tông. Ngoài ra còn sử dụng bê tông trộn bằng máy

trộn bê tông tại chỗ . Cấp phối bê tông phải đợc thiết kế, thử nghiệm và đệ trình

cho chủ đầu t trớc khi đa vào sử dụng.

Việc đổ bê tông đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của công tác đổ bê tông cốt

thép toàn khối theo quy định

Các tiêu chuẩn về công tác bê tông phải tuân thủ các quy định sau:

-Nhà cung cấp bê tông phải là những nhà cung cấp có uy tín , đợc sự chấp

thuận của chủ đầu t.

-Trong trờng hợp cần thiết chúng tôi có thể sử dụng phụ gia. Các phụ gia

đa vào sử dụng nhất thiết phải có sự chấp thuận của chủ đầu t, thiết kế và theo

chỉ dẫn đảm bảo không gây ra bất kỳ hiệu ứng phụ nào đến cờng độ, độ bền và

tuổi thọ của bê tông.

-Các loại vật t đợc dùng cho công tác bê tông đợc thí nghiệm, kiểm tra các

chỉ tiêu cơ lý cơ bản, độ ẩm, cờng độ bởi các cơ quan có phơng tiện và t cách

pháp nhân hành nghề đáp ứng các tiêu chuẩn đặt ra. các kết quả này đợc gửi

cho chủ đầu t.

-Hỗn hợp bê tông đợc vận chuyển đến nơi đổ bằng con đờng ngắn nhất,

tiện lợi nhất để tránh hiện tợng phân tầng. Việc đổ bê tông sẽ đợc tiến hành sau

khi cốt thép, cốp pha đã đợc nghiệm thu bởi kỹ s giám sát A.

-Trong quá trình đổ bê tông phải có các biện pháp bảo vệ các đờng ống,

dây kỹ thuật đặt ngầm trong bê tông. Và Nhà thầu sẽ kiểm tra và ghi chép đầy

đủ trong sổ nhật ký thi công công trình về tất cả các hoạt động đợc thực hiện và

tất cả các sự việc xảy ra.

-Vữa bê tông sau khi trộn không để quá 60 phút, kiên quyết huỷ bỏ các mẻ

bê tông đã chờ đợi quá thời gian trên.

-Toàn bộ các thiết bị, máy móc sử dụng cho việc trộn, vận chuyển, đổ bê

tông phải đợc làm sạch sẽ ngay sau khi ngừng đổ bê tông ( Chậm nhất không

quá 45 phút )

- Việc đầm bê tông phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Sau khi đầm , bê tông đợc đầm chặt và không bị rỗ .

15

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



+ Khi sử dụng đầm dùi, bớc di chuyển của đầm dùi không đợc vợt quá 1,5

lần bán kính tác dụng của đầm và phải cắm sâu vào lớp bê tông.

-Bê tông sau khi đổ 10-12 h đợc bảo dỡng theo TCVN 4453-95; Bê tông

phải đợc bảo dỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để bê tông

cứng và ngăn ngừa các ảnh hởng có hại trong quá trình đông của bê tông nh

tránh ánh nắng trực tiếp, tránh gió khô, ma lớn, tránh rung động cấu kiện. bê

tông đợc tới nớc thờng xuyên để giữ độ ẩm. Hoặc nếu điều kiện cho phép, sau

một ngày có thể phủ và giữ độ ẩm bề mặt bằng bao đay sạch, giấy chống thấm...

Lu ý , phải đảm bảo bê tông đợc giữ ẩm liên tục ít nhất trong 7 ngày.

-Việc thí nghiệm kiểm tra bê tông là hết sức cần thiết, vì đây là chứng chỉ

cho khả năng chịu lực của các kết cấu công trình. Chúng tôi trang bị trên công trờng đầy đủ các dụng cụ để thử nghiệm bê tông.

-Việc lấy mẫu duy trì thờng xuyên trong quá trình thi công bê tông và theo

quy định sau:

+ It nhất một loại cấu kiện chức năng độc lập lấy 1 tổ mẫu .

+ Mỗi một lần trộn bê tông để đổ bê tông lấy ít nhất 01 tổ mẫu

Ngoài ra việc lấy mẫu đối với các xe chộn bê tông lấy mẫu theo chỉ dẫn kỹ

thuật của hồ sơ thiết kế.

Chúng tôi ký hợp đồng thử mẫu ở các cơ quan có đủ phơng tiện và t cách

pháp nhân để giúp chúng tôi thờng xuyên khống chế , kiểm tra đợc sản phẩm

của mình, Việc lấy mẫu , bảo quản mẫu đến việc tiến hành ép mẫu đều có sự

chứng kiến của các kỹ s giám sát A, T vấn, nhà thầu. Mọi chứng chỉ thí nghiệm

sẽ đợc lu giữ để làm tài liệu hoàn công sau này.

2.2. Vật liệu dùng cho bê tông

- Vật liệu sử dụng Nhà thầu đảm bảo tuân thủ theo đúng các TCVN hiện

hành và yêu cầu của Hồ sơ thiết kế .

- Các vật liệu để sản xuất bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu

chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế, các vật

liệu để sản xuất bê tông phải có mẫu, phiếu kiểm tra chất lợng và đợc Chủ đầu t

chấp nhận.

+ Xi măng: Xi măng sử dụng trong công trình là xi măng lò quay, với các

loại nh xi măng nh Hoàng Mai, Phúc Sơn, Bút Sơn, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi

Sơn, ChingFong... Nếu có sự nghi ngờ về chất lợng xi măng tại hiện trờng thì sẽ

cho tiến hành kiểm tra chất lợng tại chỗ.

- Xi măng đợc bảo quản trong kho kín, nền đợc kê cao để tránh ẩm, kho đợc bố trí sao cho lúc sử dụng đợc thuận lợi và theo trình tự lô nào vào trớc sử

dụng trớc, lô vào sau sử dụng sau. Không sử dụng xi măng đã sản xuất quá 06

tháng.

16

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



+ Đá : Đá dùng cho bê tông là loại đá dăm đợc nghiền, xay, đập theo tiêu

chuẩn kỹ thuật TCVN 1771 1986.

- Đá đợc dùng phải là đá gốc đợc khai thác và nghiền sàng, xay bằng máy.

- Ngoài ra, đá dăm dùng cho bê tông cần có kích thớc phù hợp với quy

định:

Cấp phối của đá đảm bảo theo cấp phối quy định hiện hành.

+ Cát: Cát dùng để trộn bê tông thoả mãn yêu cầu của tiêu chuẩn: TCVN

1770 1986. Bãi chứa cát phải khô ráo, đổ đống phân loại theo từng loại, nhóm

hạt, theo mức độ sạch, bẩn để tiện sử dụng và có biện pháp để chống gió hay ma trôi và lẫn tạp chất.

+ Nớc: Nớc dùng để trộn bê tông và bảo dỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ

thuật theo tiêu chuẩn: TCVN 4560 1987. Không dùng n ớc thải của các nhà

máy, nớc bẩn từ hệ thống thoát nớc sinh hoạt, nớc lẫn dầu mỡ, hoá chất để trộn

và bảo dỡng bê tông.

2.3. Sửa chữa khuyết tật và thí nghiệm bê tông

+ Sửa chữa khuyết tật :

Nhà thầu sẽ thực hiện việc phá vỡ ván khuôn theo quy phạm thi công và

nghiệm thu bê tông ngay sau khi tháo dỡ ván khuôn. Nhà thầu sẽ kiểm tra và sửa

chữa tất cả các khuyết tật. Nếu kỹ s giám sát phát hiện bất kỳ phần bê tông nào

không đạt yêu cầu thiết kế thì Nhà thầu phải đập bỏ phần bê tông h hỏng và đổ

lại bằng chính kinh phí của Nhà thầu.

+ Kiểm tra độ sụt bê tông

- Nhà thầu sẽ tiến hành kiểm tra độ sụt thờng xuyên tại hiện trờng bằng

các thiết bị thử độ sụt chuyên dùng theo TCVN 3105 93.

- Độ sụt bê tông thiết kế dùng cho công trình tuân thủ theo quy định thiết

kế cho các cấu kiện khác nhau. Công tác đúc mẫu thí nghiệm đợc tiến hành ngay

tại công trờng và đợc T vấn giám sát, đại diện của Chủ đầu t tiến hành kiểm tra.

+ Thí nghiệm bê tông:

- Sau khi tiến hành đổ bê tông công trình nhà thầu sẽ tổ chức công tác lấy

mẫu bê tông công trình tại chính nơi đang đổ bê tông. Mẫu lấy đợc ghi rõ ngày

tháng, tên công trình, độ sụt, cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu và T vấn giám sát

cùng ký và ghi rõ họ tên.

- Báo cáo kết quả thí nghiệm công trình là một bộ phận của công tác

nghiệm thu công tác xây lắp theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27 tháng

6 năm 2003. Công tác lấy mẫu, dỡng hộ và thí nghiệm thực hiện tuân thủ theo

đúng tiêu chuẩn TCVN 3105 79 và 3118 79. Mỗi tổ mẫu thí nghiệm gồm 09

viên có kích thớc tiêu chuẩn. 03 mẫu thí nghiệm ở sau 7 ngày hoặc 14 ngày và

03 mẫu thí nghiệm ở 28 ngày, còn lại 03 mẫu đợc lu lại làm đối chứng kiểm tra

17

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Dự án khu neo đậu tránh bão cho tàu thuyền cửa nhợng huyện cẩm xuyên hà tĩnh



khi cần thiết, Kết quả kiểm tra độ bền nén của bê tông 28 ngày sẽ làm cơ sở cho

công tác nghiệm thu và là một phần tài liệu quản lý chất lợng của hồ sơ hoàn

công công trình.

- Nhà thầu đảm bảo có các thiết bị thí nghiệm ngay tại công trình và duy trì

trong suốt thời gian thi công nh sau:

+ Bộ sàng tiêu chuẩn.

+ Cân thích hợp, tỷ trọng kế và thiết bị xác định đổ ẩm.

+ Các hộc đong.

- Thiết bị thử bê tông bao gồm:

+ Côn thử độ sụt và thanh đầm.

+ 16 khuôn kim loại 150mm để thử mẫu lập phơng.

+ Bộ mẫu 1,2m x 1,2m x 0,6m để bảo dỡng bê tông.

+ Bay, xẻng.

+ Thớc thép 300mm.

- Nhà thầu thờng xuyên duy trì công tác thí nghiệm kiểm tra chất lợng công

trình trong suốt thời gian thi công. Các báo cáo về kết quả thí nghiệm cốt liệu, Xi

măng và Bê tông đợc lu tại hiện trờng cho mỗi phần công việc. Cờng độ bê tông

thực tế là cờng độ của mẫu chuẩn ở 28 ngày. Lợng mẫu lấy sẽ căn cứ vào

nguyên tắc ít nhất một cấu kiện chức năng độc lập có một tổ mẫu thí nghiệm.

-Công tác kiểm tra và thí nghiệm ở công trờng hoặc trong phòng thí

nghiệm sẽ đợc thực hiện dới sự giám sát của Kỹ s bên mời thầu hay ngời Đại

diện đợc uỷ quyền.

3. Công tác xây đá:

Đá hộc có nguồn gốc rõ ràng trớc khi đa vào xây dựng công trình. Trong

quá trình tiến hành xây đá Nhà thầu sẽ chèn kín vào những chỗ hổn của các hòn

đá, làm nh vậy sẽ đảm bảo đợc yêu cầu kỹ thuật về xây đá, sau 5 giờ chúng tôi

sẽ bố trí nhân lực bảo dỡng đúng với chỉ tiêu kỹ thuật.

4. Công tác thi công đất

Thi công đất trớc tiên cắm mốc tim tuyết thật rõ ràng và chính xác theo

đúng thiết kế. Trớc khi tiến hành công tác đào đắp. Nhà thầu sẽ tiến hành phóng

hoá 10cm và đợc chủ đầu t nghiệm thu xong mới đợc đào đắp, khi thi công nhà

thầu sẽ lấy đất trong vùng dự án để đắp công trình. Cứ 25cm tiến hành cho độ

ẩm cho cho độ ẩm của đất phù hợp rồi tiến hành đầm nén đúng với dung trọng

thiết kế.



18

gói thầu : 04 Đê chắn sóng phía nam và tuyến neo đậu số 1 đoạn s1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

×