1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

2 Luận giải về việc đặí ra ntục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của fíể tài

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (20.59 MB, 39 trang )


- Kèm theo sự gia tăng phát thái độc chất từ đất phèn, sự thay đối hệ sinh thái thực vật, những

loài thực vật không chịu phèn sẽ bị thay thế bởi các loài chịu phèn (chăng hạn như: Melaleuca spp

và Eleocharis spp) sẽ xảy ra. Do đó cần có những khảo sát đa dạng sinh học trong tình hình của khí

hậu bất thường như hiện nay.

- Những thí nghiệm truyền thống về sinh học, nône học hoặc môi trường được thực hiện rất

giới hạn vê số lượng do tốn kém nhiều kinh phí, thời gian và công sức và không thể ứng dụng cho

nhiều nơi. Triển vọng mới về sử dụng mô hình toán với khả năng vận hành trên mô hỉnh động. Những

tiên đoán từ mô phỏng sẽ là nền tảng tốt cho các nhà làm chính sách và quản lý môi trường. Có nhiều

phần mềm trên thế giới được ứng dụng trong ước đoán khả năng phát thải độc chất và quản lý nước

cho đất phèn, việc sử dụng các phần mềm này giúp ích cho quàn lý hiệu quả đất phèn.

- Qui hoạch và quán lý nguồn tài nguyên đất đai cần mang tính tổng hợp, bao gồm cà các vấn

đề về kinh tế - xã hội, tự nhiên và môi trường. Ngoài ra, tư duy hệ thống cần được quan tâm để có

thể đảm bảo xem xét vấn đề phát triển một cách toàn diện. Do đó, việc tổng họp và xây dựng mối

liên kết giữa các mô hình nhàm giải quyết một số vấn đề còn hạn chế trong công tác qui hoạch sử

dụng đất đai.

16



Liệt kê danh m ục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đó trích dẫn

khi đánh giá tổng quan



(Tên công trình, tác giả, nơi và năm công bổ, chi nêu những danh mục đỏ được trích dẫn đê luận

giai cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)

• TÀI LIỆU TIÉNG VIỆT

Đoàn Vĩnh Phúc. 2009. Ảnh hưởng của biện pháp luân canh bắp-lúa đến đến dinh dưỡng NPK của

lúa trên đất phèn nhẹ {Sulfic Tropaquepís). Luận án thạc sĩ chuyên ngành Trồng trọt. Khoa

Nông Nghiệp và Sinh Học ủng Dụng, Trường Đại học cần Thơ.

Gia Huy. 2008. Phân biệt và biện pháp xử lý ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ và bệnh vàng lùn - lùn

xoắn lá, http://www.cuchi.hochiminhcity.gov.vn/DetailNews.asp?ID= 1302.

Lê Trọng Lương và Ngô Ngọc Hưng. 2007. Môi trường đất nước và năng suất lúa sau 5 năm thực

hiện mô hình lúa-tôm sú tại Hòn Đất, Kiên Giang. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển Nông

thôn. Số 18, trang 27-31.

Ngô Ngọc Hưng và Nguyễn Bảo Vệ. 2005. Xác định tính gây chua của đấtphèn cho việc phát triển

nông thôn ở ĐBSCL. Tạp chí Khoa học đất. số 22, trang 32-37.

Ngô Ngọc Hưng, Lê Thị Xuân Hương, Nguyễn Bảo Vệ. 1990. Tổng kết một số đặc tính hoá học

đất vùng Tây Nam Sông Hậu. Kết quả nghiên cứu khoa học đất, Khoa trồng trọt, Trường

Đại học Cần Thơ.

Ngo Ngoe Hung, Nguyen Bao Ve, Roland J. Buresh, Mark Bayley, and Takeshi Watanabe. 2005.

Sustainability of paddy soil fertility in Vietnam. World Rice Research Conference 4-7

November 2004 in Tokyo and Tsukuba. Page 354-356.

Nguyễn Bảo Vệ và Ngô Ngọc Hưng. 2005. Nghiên cứu mô hình lúa tôm bền vững tại An Biên và

Hòn Đất, Tỉnh Kiên Giang. Đề tài cấp Tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ Kiên Giang.

Nguyên Bao Ve, Ngo Ngoe Hung, Tran van Dung and Nguyen Van Nhieu Em. 2002.

Environmental survey for performance of rice-shrimp system in HonDat-Kiengiang. JICACantho university project.

Nguyen Đức Ngữ. 2009. Biến đổi khí hậu toàn cầu - Một thách thức đối với phát triển bền vững Hà

Nội. Hội thảo Quốc tế kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội.

"Nguyen Đức Thuận. 2001. Đặc điểm một số độc chất trong đất phèn nặng mới khai hoang trồng lúa

P73 vùng Đồng Tháp Mười và biện pháp khắc phục. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Viện khoa

học nông nghiệp Miền Nam.

Tôn Thất Chiểu, Nguyễn Công Pho, Nguyễn Văn Nhân, Trần An Phong, Phạm Công Khánh. 1991.



Đất Đồng Bằng Sông Cửu Long, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội.

Tôn thất Chiểu. 1989. Đất vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà xuất bản TP. HCM.

Trần Quang Giàu và Ngô Ngọc Hưng. 2009. Ảnh hường cua luân canh ngô-lúa và biện pháp tưới

trên biến đối hoá học dung dịch đất và năng suất lúa trên đất phèn. Tạp chí Khoa học Trường Đại học cần Thơ. số 11, trang 152-158.

Võ Tòng Xuân. 1995. Đánh giá tính bền vững các hệ thống canh tác vùng nước lợ Đồng Bằng Sông

Cừu Long, Báo cáo nghiên cứu Khoa học, Trường Đại học cần Thơ.

• TÀI LIỆU TIÉNG ANH

Adriano, D.c. 1986. Trace elements in the terrestrial environment. Springer-Verlag, New York.

Ahem C.R., Ahem M.R. and B. Powell. 1998. Guidelines for Sampling and Analysis of Lowland

Acid Sulfate Soils in Queenland 1998. Queenland Department of Natural Resources,

Resource

Sciences

Centre,

Indooroopilly,

Queenland,

Australia.

http://www. nrm. qld.gov. au/landJass/lab methods, html.

Andriano D.c. 1986. Trace elements in the terrestial environment. New York: Springer-Verlag,

pp. 533.

Breemen N. V and L. J. Pons. 1978. Acid sulphate soils and rice, International Rice Research

Institute, Los Banos, Philippines.

Breemen N. V. and L. J. Pons. 1973. Dissolved aluminium in acid sulphate soils and acid mine

water, Proc. Soil Sci, Sos. Anu 37.

Breemen, N. Van. 1976. Genesis and solution chemistry of acid sulphate soils in Thailand,

PUDOC, Wageningen.

Davis, R.D. 1983. Heavy metals in the environment, CEP Consultans, Edinburgh, pp. 330-337.

Dent D. L and L. J. Pons. 1993. Acid and muddy thoughts. National Conference on Acid Sulphate

Soils, Coolangatta, 24-25 June 1993, pp. 1-18.

Dent D. L. 1986. Acid sulphate soils: a baseline for research and development, ILRI publication 39,

Wageningen, The Netherlands.

Dent D. L. and L. J. Pons. 1995. A world perspective on acid sulphate soils. Geoderma, 67, pp. 263276.

Fanning. D and Witty. 1993. Revision of soil taxonomy for acid sulphate soils. In: Selected papers

of Ho Chi Minh City symposium on acid sulphate soils; D. L. Dent and M. E. F. Mensvoort

(eds); ILRI publication vol 53.

Fassett, D.w. 1980. Metals in the environment, ed. Waldron, H.A. Academic Press, London, pp.

6 1 - 11 0 .



Fitzpatrick Rob, Richard Merry, John Williams, Ian White, Greg Bowman and Graham Taylor.

2001. Acid Sulfate Soil Asessment Coastal, Inland and Minesite Conditions. National Land

and Water Resources Audit Australia.

http./w.w.w. nlwra.gov.au/full/30_themes and projects/ 50 scoping_prọịect/

Godwin, D.C., Singh, u., 1991. Modeling nitrogen dynamics in rice cropping systems. In: Deturk,

P., Ponnamperuma, F.N. (Eds.), Rice Production on Acid Soils of the Tropics. Institute of

Fundamental Studies, Kandy, Sri Lanka, pp. 287-294.

Hiroaki Sumida, Do Minh Nhut, Ngo Ngoc Hung and Nguyen Bao Ve. 2008. General description

of research project for Acid Sulfate Soils in Mekong delta, Vietnam. In Development of

New Bioremediation Systems of ASS Soils for Agriculture and Forestry. Editor: Satohiko

Sasaki. Proceedings of the Final International Meeting for 21st Century Center of Excellence

(COE) Program. February 29, 2008 Fujisawa, Kanagawa, Japan. Page 7-12.

Hughes M.K, Lepp N.w. and Philips D.A. 1980. Aerial heavy metal pollution and terrestial

ecosystems. Adv. Ecol. Res. 11, pp. 217 - 327.

1PCC, Climate Change, Summary for Policymakers, WMO, Geneva, 2007, 67 trang.

Johnston, p., Clough, B., Xuan, T.T. and Phillips, M., 1998. Mixed shrimp farming - mangrove



19



forestry systems in the lower Mekong Delta of Vietnam: overview and recommendations.

TCE - Project Workshop No. II: Coastal environmental improvement in mangrove /

wetland ecosystems, Ranong, T land, 18-23 August 1998, 128-135.

hai

Kam, S.P., C.T. Hoanh, T.p. Tuong, N.T. Khiem, L.c. Dung, N.D. Phong, J. Ban and D.c. Ben.

2001. Managing water and land resources under conflicting demands of shrimp and rice

production for sustainable livelihoods in the Mekong River Delta, Vietnam.

Koopmanschap, E. and Vullings, w., 1996. Inventory of coastal land use systems in the Mekong

Delta, Viet Nam: applying remote sensing in mangrove ecology and aquaculture.

Department of Soil Science and Geology, Wageningen Agricultural University, the

Netherlands.

L. Q. Tri. 1996. Development management packages for acid sulphate soils based on fanner and

expert knowledge: Field study in the Mekong Delta, Viet Nam.

Muhrizal s., J. Shamshuddin, I. Fauziah and M.A.H. Husni. 2005. Changes in iron-poor acid

sulfate soil upon submergence. Geoderma Volume 131, pi 10-122.

Mulvey p. J. and I. R. Willett. 1996. Analyses of sulfidic sediments and acid sulfate soils. 2nd

National Conference on Acid Sulfate Soils, Coffs Harbour, 5-6 September 1996, pp. 62-71.

Munnus DN. 1977. Soil acidity and related matters. In: Exploiting the legume-rhizobium symbiosis

in tropical agriculture. Univ.Hawaii Coll. Trop. Agr. Misc. Publ. (145), pp.211-236.

Muramoto s., 1989. Heavy metal tolerance of rice plants (Oryza saliva L.) to some metal oxides at

the critical levels, Environ. Sci. Hlth. B24, pp. 559-568 .

NEDECO, 1991c. Mekong Delta Master Plan, Working Paper No. 4: Agriculture. Government of

Vietnam, State Planning Committee, World Bank, Mekong Secretariat, United Nations

Development Programme.

NEDECO, 1993a. Mekong Delta Master Plan, Thematic Study on Management of Water

Resources, Volume 1: Optimal use of water resources. Government of Vietnam, State

Planning Committee, World Bank, Mekong Secretariat, United Nations Development

Programme.

NEDECO, 1993b. Mekong Delta Master Plan, Thematic Study on Environmental Impacts, Volume

3: Existing ecological conditions and present status of environmental protection and

guidelines for environmental protection and monitoring. Government of Vietnam, State

Planning Committee, World Bank, Mekong Secretariat, United Nations Development

Programme.

NEDECO, 1994a. Mekong Delta Master Plan, Secondary Canal Development Projects Feasibility

Study: Environmental Impact Assessment. Government of Vietnam, State Planning

Committee, World Bank, Mekong Secretariat, United Nations Development Programme.

NEDECO, 1994b. Mekong Delta Master Plan, South Mang Thit Integrated Irrigation and Drainage

Project Feasibility Study: Environmental Impact Assessment. Government of Vietnam, State

Planning Committee, World Bank, Mekong Secretariat, United Nations Development

Programme.

NEDECO. 1991. Mekong Delta Master Plan, Working Paper No. 1: Surface water resources and

hydraulic modelling. Government of Vietnam, State Planning Committee, World Bank,

Mekong Secretariat, United Nations Development Programme.

Ngo Ngoc Hung, Nguyen Bao Ve, RJ Buresh, Mark Bayley and Takeshi Watanabe. 2005.

Sustainability of paddy soil fertility in Vietnam. World Rice Research Conference. The

International Rice research Institute. Los Banos, Laguna, Philippines, p. 354-356

Ngo Ngoe Hung, u. Singh, Vo Tong Xuan, R.J. Buresh, J.L. Padilla, Tran Thanh Lap, and Truong

Thi Nga . 1994. Improving nitrogen-use efficiency of direct-seeded rice on alluvial soils of

the Mekong River Delta. In Vietnam and IRRI: A Partnership in Rice Research. (Ed. By

______ G.L. Denning and Vo Tong Xuan). pI37-149.______________________________________



20



Nigel Preston and Helena Clayton. 2003. Rice shrimp farming in the Mekong Delta: biophysical

and socioeconomic issues. Edited by ACIAR Technical Reports No. 52e.

Ponnamperuma F. N., 1985. Chemical kinetics of wetland rice soils relative to soil fertility. In

Wetland Soils: Characterization, Classification and Utilization, pp. 71-80 IRRI, Manila.

Ponnamperuma F. N., 1985. Chemical kinetics of wetland rice soils relative to soil fertility. In

Proceeding of Wetland soils: characterization, classification, and utilization,

IRRI, Los

Banos - Laguna, Philippines, pp. 71-87.

Pons L. J. and N. Van Breemen. 1982. Factors influencing the formation of potential acidity in tidal

swamps. In: Dost, H. and van Breemen, N. (Eds), Proceedings of the Bangkok Symposium

on Acid Sulphate Soils. Second International Symposium on Acid Sulphate Soils,

Bankgkok, Thailand, January 18-24, 1981. International Institute for Land Reclamation and

Improvement/ILRI, Wageningen, the Netherlands, pp. 37-5 ].

Pons L. J., 1973. Outline of geneosis, characteristics, classification and improvement of acid

sulphate soil. Processity of International Symposium on acid sulphate soil, Wageningen, The

Nethelands, pp. 3 - 27.

Pons, L.J., van Breemen, N. and Driessen, P.M., 1982. Physiography of Coastal Sediments and

Development of Potential Acidity. Acid Sulfate Weathering: Proceedings of a symposium

sponsored by Divisions S-9, S-2, S-5 and S- 6 of the Soil Science Society of America, Fort

Collins, Colorado, 5-10 August 1982, 1-18.

Poynton, s., 1996. Living with acid sulphate soil: management in Vietnam’s Mekong Delta. Paper

presented at the symposium: Acid sulphate soils - causes, measurement, effects,

rehabilitation, prevention, issues for eastern Australia and Asia. Department of Geology, the

University of Sydney, 29 July 1996.

Sammut J., M. D. Melville, R. B. Callinan and G. c. Fraser. 1995. Estuarine acidification: impacts

on aquatic biota of draining acid sulphate soils, Australian Geographical Studies, 33, pp. 89100 .



Sammut J., R. B. Callinan and G. c. Fraser. 1996. An overview of the ecological impacts of acid

sulfate soils in Australia, 2nd National Conference on Acid Sulfate Soils, Coffs Harbour, 56 September 1996, pp. 140-145.

Sen, L.N., 1988. Influence of various water management and agronomic packages on the chemical

changes and on the growth of rice in acid sulphate soils. D.Ag.Sc. Thesis, Wageningen

Agricultural University, the Netherlands.

Shah Alam, s. M. Imamul Huq; Shigenao Kawai, Aminul Islam. 2007. Effects of applying

calcium salts to coastal saline soils on growth and mineral nutrition of rice varieties.

Sterk, G., 1993. Leaching of acid from the topsoil of raised beds on acid sulphate soils in the

Mekong delta of Vietnam. In: Dent, D.L. and van Mensvoort, M.E.F. (Eds), Selected Papers

of the Ho Chi Minh City Symposium on Acid Sulphate Soils. International Institute for

Land Reclamation and Improvement (ILRI), Wageningen, the Netherlands, 241-246.

Van Mensvoort M. E. F., 1993. Coarse land evalucation of the acid sulphate soil areas in the

Mekong Delta based on farmers' experience, ILRI publication 53, Wageningen, The

Netherlands.

Vo Tong Xuan and s. Matsui. 1998. Development of fanning systems in the Mekong delta of

Vietnam Ho Chi Minh City Publ. House, Ho Chi Minh City.



21



17. Nội dung nghiên cứu khoa học và triến khai thực nghiệm của Đề tài và phương án thực

hiện

(Liệt kê và mô ta chi tiết những nội dung nghiên cứu khoa học và triên khai thực nghiệm phù hợp

cân thực hiện đê giãi quyết van để đặt ra kèm theo các nhu câu vê nhản lực, tài chính và nguyên vật

liệu trong đỏ chỉ rõ những nội dung m ớ i , những nội dung kế thừa kết quà nghiên cứu của các đề

tài trước đó : những hoạt động đê chuyên giao kết qua nghiên cửu đến người sư dụng, dự kiên

những nội dung có tính rủi ro vù giai pháp khắc phục - nếu có)







Nội dung 1: Tổng họp tư liệu, khảo sát và đánh giá khả năng biến đối chất lượng đất do tác

động cúa biến đổi khí hậu ở bốn vùng sinh thái ĐBSCL.

ỉ . 1 Thu thập số liệu đo đạc thứ cấp từ các cơ quan quan trắc môi trường của các Tỉnh: Diễn

biến khí tượng-thủy văn, cao trình và xâm nhập mặn. Dữ liệu về diễn biến chất lượng đất, nước

ở các trạm đo trong Tỉnh.

1.2



Xác định vị trí khảo sát, đào tả phẫu diện và lấy mẫu đất để phân tích chất lượng đất.



1.3 Xác định tính chất lý hóa học đất: pH, EC, Sa cấu, dung trọng, CHC, Nts, Pts, p dễ tiêu,

CEC, cation trao đổi (Ca, Mg, K và Na), Fe, Al.

1.4 Đánh giá biến đổi chất lượng đất qua đối chiếu số liệu phân tích và mô tả hình thái phấu

diện đạt được so với tài liệu ghi nhận trước đây.





Nội dung 2: Điều tra tập quán canh tác và đa dạng sinh học trên bốn vùng sinh thái đất phèn

2.1 Điều tra tập quán canh tác của nông dân ở mỗi vùng: giống, loại cây trồng, sử dụng phân

bón, mùa vụ, ...

2.2 Nghiên cứu các mô hình canh tác trên đất phèn của mỗi vùng.







Nội dung 3: Nghiên cứu kỹ thuật canh tác trên đất phèn thích ứng vớiđiều kiện BĐKH

3.1 Thực hiện thí nghiệm nhà lưới và thí nghiệm đồng ruộng về sử dụng phân bón: hữu cơ, lân

và canxi trên cây trồng ứng phó các mức độ phèn.

3.2 Nghiên cứu kỹ thuật canh tác ( sử dụng màng phủ, lên líp, làm đất và rửa phèn,.) trên lúa,

ngô, mía.

Thí nghiệm đồng ruộng được thực hiện trên đất nhiễm mặn với mô hình canh tác lúa tôm

ở các điểm thí nghiệm : (1) Đồng Tháp, (2) Tiền Giang, (3) Kiên Giang; (4) Hậu Giang, (5)

Vĩnh Long và (6 ) Bạc Liêu.

Ruộng thí nghiệm ở vùng được chọn là đất, sẽ được xác định qua điều tra hiện trạng và phân

tích mẫu đất.



Chi tiêu ghi nhân trên lúa và đất:

- Hàm lượng N, p, K, Ca, Mg, Fe và AI trong thân và hạt lúa (theo phương pháp phân tích của

phòng phân tích bộ môn Khoa học đất và QLĐĐ-Khoa Nông nghiệp & SHƯD).

- Trọng lượng khô của rễ và chồi.

- Tính chất lý hoá học đất thí nghiệm: ECe đất, EC 1:2.5, EC dung dịch đất, sa cấu, cation

trao đổi: K \ Ca2+, Mg2+, Na’, ESP, SAR.







Nội dung 4: Khảo sát các khá năng phát thải độc chất phèn đối với san xuất nông nghiệp và

môi trường, bao gồm các nghiên cứu:

4.1 Khả năng mao dẫn của độc chất lên tầng đất mặt.

4.2 Sự biến đôi tính chất lý-hóa-sinh cua đất trong điều kiện khô hạn và ngập lũ.

4.3 Ảnh hưởng cua độc chất đến chu trình N, p và K trong đất

4.4 Khả năng phát thải kim loại nặng ở mồi vùng







Nội dung 5: Kháo sát sự đa dạng sinh học và chỉ thị môi trường của đất phèn

5.1 Nghiên cứu tính đa dạng sinh học của mỗi vùng

5.2 Xác định các chỉ thị môi trường cua đất phèn





Nội dung 6 : Sử dụng mớ hình AEZ - Phân tích vùng sinh thái nông nghiệp (Agro-ecological

________ Zones)_______________________________________________________________

Mô tả



Phần mềm được phát triển từ sự họp tác giữa cơ quan lương nông quốc

tế (FAO) và viện phân tích hệ thống quốc tế (IIASA). Phần mềm giúp

cho qui hoạch sử dụng đất trên cơ sở kiểm kê tài nguyên đất và đánh giá

giới hạn và tiềm năng của tự nhiên. Có thể thấy rằng tiến trình AEZ sẽ là

cốt lõi trong nhận diện giới hạn giữa tài nguyên nông nghiệp và tự nhiên.

Qua các kịch bản mô phởng sẽ cho thấy tài nguyên tự nhiên và sản xuất

nông nghiệp bị xáo trộn trong điều kiện khí hậu tương lai.



Mục đích sử dụng



Phân tích ánh hưởng của thay đổi khí hậu trên sản xuất cây trồng.



Phạm vi



Mức độ vùng, quốc gia và toàn cầu.



Sán phàm đầu ra



Năng suất cây trồng tiềm năng và năng suất mục tiêu trên đơn vị tài

nguyên đất.



Dừ liệu đầu vào



Số liệu thời tiết, địa hình và đặc tính đất, và phạm vi rộng xác định bởi

kinh tế xã hội, văn hóa, các yếu tố chính sách: mật độ dân số, sở hữu đất

đai, thị trường, chính sách nông nghiệp.



Kiến thức yêu cầu



Hệ thống canh tác



Địa chi Web



http://www.iiasa.ac.at/Research/LUC/GAEZ/index.htm7sb = 6 .



Thâm định mô hình:

- Thực hiện thí nghiệm đồng ruộng để đánh giá ảnh hưởng của thay đồi khí hậu trên sản xuất

cây trồng.. Sự thẩm định này cũng sẽ giúp cho việc điều chinh những thông số kỹ thuật của

phần mềm phù họp hơn trong vận hành mô hình trong điều kiện các vùng sinh thái đát phèn ở

Đồng bằng sông Cửu Long.



- Các điểm thí nghiệm được chọn: : (1) Đồng Tháp, (2) Tiền Giang, (3) Kiên Giang; (4) Hậu

Giang, (5) Vĩnh Long và (6 ) Bạc Liêu vào giai đoạn năm thứ 2 của đề tài.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (39 trang)

×