1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

CHƯƠNG 1 BẢN CHẤT NĂNG KHIẾU VÀ NHỮNG CẤU THÀNH CỦA NÓ - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TUYỂN CHỌN NĂNG KHIẾU NGOẠI NGỮ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.33 MB, 28 trang )


2.



v ể hiện tượng năng khiếu ngoại ngữ và tình hình nghiên cứu nâng khieu



ngoại ngữ của học sinh phổ thông

2.1. V ề hiện tượng n ăng khiếu ngoại ngữ

Năng khiếu ngoại ngữ là một hiện tượng có thật. Đời sống thường ngày cho thày

có nhiều người biết ngoại ngữ, biết râì nhiều ngoại ngữ từ nhỏ, khá đễ dàng không tốn

ihời gian và tiêu tốn rất ít sức lực.

2.2. Về tình hỉnh nghiên cím nâng khiếu ngoại ngữ của học sinh phô thông

Có thể nói ngay được rằng nét lớn đầu tiên trong việc nghiên cứu NKNN của IỈS

phổ ihỏng là chưa có những cổng trình chuyôn sâu, hệ ihống và cân hán như trong Iiịỉhicn



cứu NK cúa MS nổi chung.

Nét lớn thứ hai về tinh hình nghiên cứu NKNN cùa HS phổ thông là còn gộp

chung với NK nói chung của HS, tức trong phạm trù nàng khiếu; không cỏ sự tách hạch rõ

ràng. Ó đây có hai góc độ chính như sau:

M õt - Nghiên cứu những vấn đề chung như định nghĩa, đặc điểm, phán loại NK

như: A .v DopưroỊỊÌel, Ph.N. Gonobolin, N.Goliibovxki, V.A.Krutcski, X.I.. Rubinstein.

H.Wagnerr, N.LXỈage,



D.c .B erlinen. Phạm Minh Hạc ...



l i ai - Nghiên cứu những vấn để về phát hiện, chuẩn đoán, tuyến chọn V hỏi

H

dưỡng NK nói chung của HS như: Maker C..ỈUH và Aieene B. N ielson, William Siơni, IỈÙI

Hiên, lJliạm Ván H oàn, Trấn Trọng Thuỷ, Nguyễn Quang uẩn ...

ơ góc độ nghiên cứu này trong các cồng trinh của các tác giả nước la nổi lén hai

điểm đáng chú ý dưới đây:

Thứ nhái - Tiếp cận những nghiên cứu của thế giới và tổng kết kinh nghiệm c ua

cha ông và đề xuấl giãi pháp, như: Trấn Quang Anh, Nguyễn Trọng Bào, Tô (iiaiiỉi. ưhạtìì

Win Hoàn. Hoàng Đứ( Nhuận. Nguyễn \ 'ũ Tiên, ỈJỨ Đức Phúc ....

Tliứ liai - Vận dụng các quan điểm của các nhà kinh điển của chú nghía MucLênin và tư tướng giáo dục của chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng ta và thực tố nước la van

giãi quyôt những ván đề đang nói tới, như: Hùi Hiền. Phạm Văn Hoàn. Ịloàtiịĩ f)i<( Nhuận

và một sỏ người khác.

NÓI lớn ihứ ba trong tình hình nghiên cứu NKNN của IỈS pho ihõni:. ca ircn ihc

giới và trong nước mới đổ cập đến một số mặt, xuấi phát từ lí luận chung vổ NK. chưa có

nhũng nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống, chưa cổ sự thống nhá cao về những nội dung đư< K xem xót.



4



Dại diện có VA . Archottiov, BVBelaev. lA.Dừruứiia. AALsonchiev. NA.Choinski. ( iA M illci. ỉỉíu

Hiền. Nguyễn Trọng Báo, Trán Híúi Luyến. ...

3.



Ván đề bản chất năng khiếu ngoại ngữ của học sinh phổ thông



3.1. N á n g kh iếu , náng lực và trí thông m inh

Năng khiếu và năng lực, trí thông minh tuy có mối liên quan, song không



thố



đổng nhất chúng. Vì đó là những khái niệm khác nhau:

- Năng lực là một tập hợp các khá năng hay các đặc điểm lâm lí cùa con người đô

hoàn ihành dẻ dàng, nhanh chỏng và có kết quà cao một hoạt động nào đó. Nang lực có the

phái iriổn lừ NK, nhưng có thô từ rèn luyện, cần cù, chịu khó, chăm chi:

- Tài riânịỉ thì dứl khoái phát triển lừ nguồn NK. Còn thiên lùi thì càng là NK ham sinh:

- Tri thông minh là khá nàng ứng hiến hiệu quà trong tình huống mới, tìm ra dược

các giãi pháp thích hợp để vượi qua trờ ngại, khỏ khăn, đảm hão dạt được mục đích đặi ra:

- SáttỊỊ tạo là khả năng tạo ra những thành tựu mới một cách độc dáo, riêng hiệt

chưa lừng cỏ và khồng lặp lại;

- Trí thông minh và sáng lạo có liên quan với nhau và cổ liên quan với năng khiếu,

là những cấu thành của tài nâng, ihiên tài;

- Nữ/Iịi khiếu là một cấu tạo mang tính giải phẫu - tám lí nhiêu hơn là tính tâm lí.

nỏ là I11ỘI tô chất hẩm sinh (và di iruycn) đám hảo thuận lợi và dỏ dàng cho hoại động

xác định dạt kết quả cao và nếu được phát hiện, hồi dưỡng, kích thích thì sẽ phát triên

thành năng lực, nấy nờ thành tài năng, ngược lại thì sẽ bị mai một, thui chột. NK hộc lộ

rất sởm. Có thê ai cũng cỏ NK, khiếu vé một hoạt động nào đó. Trong trường hợp này

việc phát hiện tuyển chọn NK và xây dựng hài tập phát hiện, luyến chọn NK là với NK

cao. Các hài tập tuyển chọn NKNN của ỈỈS phổ thông được xây dựng iheo hướng này.

3.2. N goại n g ữ và năng khiêu ngoại n g ừ

Ngoại ngữ hay tiếng nước ngoài về hãn chất cũng là một thứ liêng, một ngôn ngừ

cụ thê.

Nhiều người đã thống nhất với nhau trên một số nét nối hật vô NKNN như sau:

Mõl, Đó là lo hợp các dặc điếm lám - sinh lí trội của cá nhãn với ngôn nt!Ừ lạ (tức những

đặc điếm tò t hất và dặc điếm tâm lí irôi dôi với ngôn ngữ lạ); Hai, Là tlicu kiện liên qưyẽì

đê hình thành và phát triên năng lực và tài nang ngoại ngừ; [hr. (ỉặp môi trưìmg ngôn Iiìiữ

ihuặn lợi thì đỗ dàng và nhanh chóng dạt kết quá cao him hán các cá nhãn Kinh ihưìmg khác.

3.3. Các cấu thành của nâng khiếu và của nang kh iêu ngoại n gừ



Cho đến nay các nghiên cứu vể cấu thành của NK, NKNN đã được cổng bô là khá

phong phú.

Riêng vể các cấu thành của NKNN đã được chúng tôi sơ kết lại thành những nét

chính dưới đây để làm cơ sở khoa học cần thiết và tin cậy cho việc xây dựng hệ thông bài

tập tuyển chọn NKNN của HS phô ihổng như sau:

M ót - Các cấu thành tâm lí thể hiện mầm mống của những nhân cách noi bặi như:

1/ Tính ham hiểu biết, đặc biột về những âm thanh lạ; 2/ Hứng thú cao, đặc biệt vồ học lập

với âm thanh, từ ngữ...; 3/ Đổng cơ mạnh mẽ trong hoạt đỏng, đặc hiệt trong các hoại

động ngón ngữ, lời nói; 4/ Ý chí bền vững trong thực hiện mục đích riêng, đặc biệt có lión

quan đến ngôn ngữ, lời nói; 5/ Độc lập, thông minh, sáng tạo trong suy nghĩ, việc làm và sụ

thể hiện lời nỗi; 6/ úng xử nhanh nhạy, linh hoạt trong giác’ tiếp ngốn ngữ; 7/ Thích truyện irò

)

trao đổi, thích vãn học nghệ thuật, thích gặp gỡ, tiếp xúc với mọi ngưừi, nhất là với trỏ lớn luói

hơn; 8 / Chú ý lâu bén.

Hai - Các cấu ihành có tính tâm sinh lí - thần kinh ngôn ngữ trội, như: 1/ Nhận

biết và phân hiệt tinh tế, dễ đàng các âm thanh lạ, các đơn vị ngổn ngữ và lời nói. li ốp

nhận đúng ý lời nói nhanh, dễ dàng (thính tai); 2/ Bắt chước, mỏ phỏng và tạo lời nói. am

thanh dỗ dàng, chính xác, khổng khó khăn; thể hiện lời nói hàm xúc, chính xác, rõ ràng (đón

nói); 3/



diễn cám, đúng luật, âm thanh rõ, phát hiện đúng ý, ít mệt mòi (khôn máu:



4/Viết đúng văn phạm, rõ ý, hàm xúc, nhanh (khôn tay).

Trong các cấu thành trên thì cấu thành Ihính tai và dẻo miệng là rất quan Imi'll!

đối với năng khiếu ngoại ngừ.

Ha - Các cấu thành tâm lí ngổn ngừ trội, chủ yếu thuộc lĩnh vực nhận thức và hành

động lời nói, cũng như hàn thân vấn đề ngôn ngữ, iàm thành cái lồi bên trong cùa nans:

lực và tài nàng ngôn ngừ/ ngoại ngừ sau này, như:

- Khá nàng tri giác nhanh các
nước ngoài nhanh, chính xác;

- Khá năng hát chước (mổ phỏng) các đơn vị lời nói và ngôn ngừ (tiếng mẹ đõ v;i

tiếng nước ngoài) nhanh, chính xác (tức khá nàng nhận thức tổng hợp ngôn ngữ nhanh,

chính xác).

- Khá nang trội của các loại và các quá irình trí nhớ ngôn ngữ như: Trí nhớ ngón nu ù

ngấn/dài; Trí nhớ ngôn ngữ thao lác; Trí nhớ ngôn ngừ máy móc; Trí nhớ ngôn ngừ V nghía: Tri

nhớ âin ihanh: Trí nhớ tình hưống giao tiếp/hoàn cành lời nói; Trí nhớ chưtmg trình/ nói clunL! phái



6



ngôn; Và các quá trình ghi nhớ ngôn ngừ lời nói như ghi nhớ, lái nhận và lái hiện (nhái là tái hiện)

cấu trúc ngữ pháp, từ và ưình tự ám thanh...

- Khả năng tưởng tượng ngôn ngữ trội, độc đáo (như khả năng liên kết các từ trong

tạo ý...);

- Khá năng tư duy ngỏn ngữ trội (như lĩnh hội và hình thành khái niệm hằng ngôn

ngữ, phân tích - tổng hựp hằng ngôn ngừ, khái quát các tri thức ngôn ngừ...);

- Khá nàng và irình độ ngôn ngừ (tiếng mẹ đè) sắc bén (như trình độ lĩnh hội ngôn

ngữ và hình thành kĩ năng, kì xảo thực hiện các loại hoại động lời nói...);

- Kha nâng ứng xử lời nói nhanh, irúng;

- Khá năng hình thành kĩ năng, kì xáo, lời nói nhanh, di chuyến dỗ dàng vào ngữ

liệu mới, tình huống lời nói mới;

- Khả năng thực hiện nhanh chỏng, dễ dàng và có kết quả các dạng hoạt động lời

nói tiếng mẹ đẻ và tiếng nước ngoài.

3.4. Tám lí ngôn n g ừ học và vấn (lé cấu thành nâng khiếu n}Ịoại n^ữ.

Các hiện tượng tâm lí ngón ngữ rất phong phú, nhưng có hai hiện tượng rất căn

bản là sản sinh và tiếp nhận lời nói. Mội số điếm có liên quan đến việc phái hiện và khán^

định các cấu thành của năng khiếu ngôn ngừ/ ngoại ngữ là: A

{ỏi, thay thê' và cái tạo lại lừ;

Hai, Irí nhớ; [ỉa, động cơ phái ngôn... Những điều này góp phần vào khang định lính khoa

học về các cấu ihành của NKNN đã nói ờ trên.



Chươn& 2

NHỮNG VẤN Đ Ể CO BẢN CUA XẢY DỤNG H Ệ TH Ố N G HẢI TẬP

TUYẾN C H Ọ N NẢNG KHIẾU NGOẠI NGỮ CỦA H Ọ C SINH P H Ổ T H Ô NG



1. K h ái q u á t chung về tuvến chon N K N N của học sinh phò thông

/ . / . K hái niệm tuyến chọn năìĩịỉ khiếu ngoại n gữ

Tuyến chọn NKNN cúa MS phổ thông là lưa lấy Iìhững IIS phổ thông đai liêu chuấn

NKNN, chính xác hirn là lựa lấy ra được những I IS cỏ NKNN cao nhất đê sau dó hồi dưỡng

thành nàng lực, tài nâng ngoại ngữ phục vụ cho các mục đích phát triển kinh lố - xã hội.

Phát hiện, tuyển chọn NKNN không chi đơn giàn là việc lìm ra và chon lấy hoc

sinh phổ thông có NKNN, mà đây còn là inôt chức năng, một nhiệm vụ quan irong của



7



giáo dục ngoại ngữ phục vụ công cuộc hội nhập và phát triển, phục vụ các mục tiêu phát

triổn kinh tế - xã hội của đất nước.

1.2. Các bước phát hiện và tuyến chọn N K và N K N N của H S phô thông

Nghiên cứu các bước phát hiện và luyển chọn NK và NKNN của I IS phổ thông

trong các công trình của các tác già Mì và Việt Nam (như Baum và I'asson. BÙI Hiên.

Nguyễn H uy Tú...) chúng tôi thấy, xéi lừ nhiều góc độ yêu cẩu và hoàn cành cụ thể, môi

qui trình tuyển chọn trong các công trình cùa các lác giả nói irên, với số hước khác nhau,

nhưng đều có những ưu điểm riêng cùa minh, khỏ có thê lấy qui ưình này thay cho qui

irình kia và càng khổng nén hạn chế đề xuất mội qui irình mới. Đó là một mặt. Mặl khác,

dù qui trình nào thì mỗi hước cùng chỉ nhầm phát hiện, tuyển chọn được một số cấu thành

của NK, kể cả NKNN, tất nhiên mức độ nông sâu, hản chất thực sự của NK được phái

hiện là khác nhau. Ở đây diều nổi lên rất rõ trong mỗi bước Ihuỏc các qui trình này là các

lài liệu nghiên cứu, các công cụ đo, hay là các hài tập tuyển chọn NK được xem xét.

2.



K h ái niệm chung vể bài tập và hệ thống bài tập tuyển chọn nan g kliieu



ngoại n g ừ của học sinh phổ thóng

2.1. Đ ịnh nghĩa bài tập và hệ thông bài tập tuyến chọn nărtỊi khiếu ngoại riịỉữ

cúa học sinh p h ổ thông

Với tinh thần vừa nêu trên chúng tôi hiểu hài tập tuyên chọn NKNN của 1IS phô

ihông là tài liệu nghiên cứii, là cóng cụ d ế phái hiện, tuyên chọn N K N N của H S phó

thông, dược soạn tháo hay xây ílirnịỊ theo nhữ ng nguyên lấc khoa hoc cán thiết, nhăm

m ục dích làm rõ m ức dộ N K N S của H S phở thông, có nội dunỊ' dám báo các chuẩn và

các tiêu c h í ỊỊấn vói bấn chát và cấu thành của N K N N của H S phó thông, dổtìỊỊ thòi

dám bão thìiận lợi, d ẻ dàng cả kh i tiến hành do phát hiện N K này, lẩn kh i x ứ lí các két

quà thu dươc.

Đây là khái niệm cổng cụ của đé tài.

2.2. Các dạng hài tập tuyến chọn N K N N cứa học sinh p h ó thônK

Trung hộ bài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông do chúng tói đổ xuất, thực

hiện sẽ gỏm các bài tập trắc nghiệm sau:

- Bài lập trác nghiệm chi số thông minh;

- Bài tập trác nghiệm chi số sáng tạo (qua ngôn ngữ);

- Bài lập irăc nghiệm hứng ihú ngôn ngữ (hứng thú học tập ngoại ngữ);

- Bài lập trắc nghiêm khã nâng (năng lực) ngôn ngữ, lời nói (ngoại ngữ).



X



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

×