1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TUYỂN CHỌN NĂNG KHIẾU NGOẠI NGỮ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.33 MB, 28 trang )


giáo dục ngoại ngữ phục vụ công cuộc hội nhập và phát triển, phục vụ các mục tiêu phát

triổn kinh tế - xã hội của đất nước.

1.2. Các bước phát hiện và tuyến chọn N K và N K N N của H S phô thông

Nghiên cứu các bước phát hiện và luyển chọn NK và NKNN của I IS phổ thông

trong các công trình của các tác già Mì và Việt Nam (như Baum và I'asson. BÙI Hiên.

Nguyễn H uy Tú...) chúng tôi thấy, xéi lừ nhiều góc độ yêu cẩu và hoàn cành cụ thể, môi

qui trình tuyển chọn trong các công trình cùa các lác giả nói irên, với số hước khác nhau,

nhưng đều có những ưu điểm riêng cùa minh, khỏ có thê lấy qui ưình này thay cho qui

irình kia và càng khổng nén hạn chế đề xuất mội qui irình mới. Đó là một mặt. Mặl khác,

dù qui trình nào thì mỗi hước cùng chỉ nhầm phát hiện, tuyển chọn được một số cấu thành

của NK, kể cả NKNN, tất nhiên mức độ nông sâu, hản chất thực sự của NK được phái

hiện là khác nhau. Ở đây diều nổi lên rất rõ trong mỗi bước Ihuỏc các qui trình này là các

lài liệu nghiên cứu, các công cụ đo, hay là các hài tập tuyển chọn NK được xem xét.

2.



K h ái niệm chung vể bài tập và hệ thống bài tập tuyển chọn nan g kliieu



ngoại n g ừ của học sinh phổ thóng

2.1. Đ ịnh nghĩa bài tập và hệ thông bài tập tuyến chọn nărtỊi khiếu ngoại riịỉữ

cúa học sinh p h ổ thông

Với tinh thần vừa nêu trên chúng tôi hiểu hài tập tuyên chọn NKNN của 1IS phô

ihông là tài liệu nghiên cứii, là cóng cụ d ế phái hiện, tuyên chọn N K N N của H S phó

thông, dược soạn tháo hay xây ílirnịỊ theo nhữ ng nguyên lấc khoa hoc cán thiết, nhăm

m ục dích làm rõ m ức dộ N K N S của H S phở thông, có nội dunỊ' dám báo các chuẩn và

các tiêu c h í ỊỊấn vói bấn chát và cấu thành của N K N N của H S phó thông, dổtìỊỊ thòi

dám bão thìiận lợi, d ẻ dàng cả kh i tiến hành do phát hiện N K này, lẩn kh i x ứ lí các két

quà thu dươc.

Đây là khái niệm cổng cụ của đé tài.

2.2. Các dạng hài tập tuyến chọn N K N N cứa học sinh p h ó thônK

Trung hộ bài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông do chúng tói đổ xuất, thực

hiện sẽ gỏm các bài tập trắc nghiệm sau:

- Bài lập trác nghiệm chi số thông minh;

- Bài tập trác nghiệm chi số sáng tạo (qua ngôn ngữ);

- Bài lập irăc nghiệm hứng ihú ngôn ngữ (hứng thú học tập ngoại ngữ);

- Bài lập trắc nghiêm khã nâng (năng lực) ngôn ngữ, lời nói (ngoại ngữ).



X



3.



Khái niệm, nguyên tắc và quỉ trình soạn thảo hệ thống bài tập trác nghiệin



tuyển chọn năng khiếu ngoại ngữ của học sinh phổ thông

3.1. L ịch sử trắc nghiệm

Khi nói đến lịch sử của pp nghiên cứu tâm lý hằng trắc nghiệm (test), thì phần lớn

các chuyồn gia irong lĩnh vực này đều cho rằng mầm mông xuất hiện nỏ có từ rất lâu,

nhưng mãi đến thế kỷ XIX mới thực sự xuất hiện. Người dầu tiên đã đề xuất những lu

tưởng trắc nghiệm (Test) là nhà nhân chủng học và tâm lý học người Anh F. (ỉưllon. Sau

(ỉallton, cổ học trò của ông là .I.Mc Calíell đã viết cuốn sách trác nghiệm và đo lường irí

luệ vào năm I X90 tại New York.

Việc sử dụng trắc nghiệm được phát triển rộng rãi trên thố giới kế từ sau năm 190S và

một số irấc nghiệm dã ra đời do Alfred Billet. T. Si/non, (Ỉ.Miuisierberịi...

Ngày nay, p p trắc nghiệm đã trờ thành một trong những pp chủ yếu và quan trọn^Ị

cúa khoa học chu ấn đoán tám lí, nó nhanh chổng tiến cồng vào các ngành khoa học như: y

học, quán sự, giáo dục, thế ihao. tuyên chọn nghề...

3.2. K hái niệm vế trắc nghiệm

Hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về trác nghiệm, tuỳ thuộc vào tác giá

nghiên cứu sáu về đặc diêm, khía cạnh nào đỗ của trắc nghiệm mà đưa ra những định

nghĩa phù hợp với khía cạnh dó.

Trắc nghiệm được thê hiện dưới hình thức hệ thống các hài tập đo lường. Hệ thống

các hài tập đo lường có thể là hệ thống các thao tác tác động, cùng có ihê là hệ ihôViịỊ các

hài tập như: trắc nghiệm ngôn ngừ, tràc nghiệm trí tuệ, trác nghiệm nhân cách, irac

nghiệm năng khiếu ngoại ngừ...

Nhưng dù cỉưới hình thức thao tác tác động hay hài lập, thì cũng được chu An hoá

hang thang đo chuẩn đê đám báo cho kết quả thu được ờ trác nghiệm cỏ độ tin cậy và đó

ứng dụng cao.

Thang đo chuán: là dơn vị do lường chuẩn dược mọi người vặn dụng vào đo các

phần lử nào đó.

Trong tâm lý học, sau khi chấm các hài irác nghiệm la có được điếm số của một hay

nhiều hài trắc nghiệm của một nhóm hay nhiều nhóm học, vãh đổ cân làm tiếp theo là so sánh

các diêm sỏ của một hay Iihicu nhóm, hoặc qua nhiều hài irãc nghiệm khác khau. IX' làm

còng việc ấy la phài hiến các điếm số nguyên ihuỷ han đầu hay điểm số thường thành diêm sô

chuẩn. Muốn hiến nó thành số chuáii thì chúng la cần áp dụng vào thang do chuân.



3.3. Nguyên tắc soạn thao hệ thông bài tập trắc nghiệm

Bài tập trắc nghiệm được xây dựng phải đàm hảo những yêu cầu sau: Môí, Tính

hiệu quả (hay độ ứng nghiệm, tính hiệu lực): Hm l Tính nhất quán (hay tính thuần nhái);

Ha. Tính nhạy bén (hay độ khu hiệt, độ phân biệt);

3.4. Q uy trinh soạn thảo m ột hệ thông bài tập trắc nghiệm

+ Xảy dựng cơ sà /v luận.

Việc xây dụng cư sở lí luận là việc làm đầu tiên, vì nó là phương châm chi đạo đê

xây dựng được hài lập có độ tin cậy, độ ứng nghiệm cao.

Các hài tập trắc nghiệm NKNN của HS phổ ihông có cơ sở lí luận tâm lí học là

vấn để bản chất và các cấu thành của NKNN (như đã ưình bày ờ chương I).

+ Lựa chọn nội dung và hình thức trắc nghiệm là Lưỳ thuộc vào đối tượng nghiên

cứu, thời gian nghiên cứu...

+ Xúc định các tliông íớ như: l/ Tính hiệu lực của trầc nghiệm, tức là xác định

được hiệu quá chính cái cần đo); 2/ Tính dộ tin rậv, tức là xác định độ ổn định của két

quả thu được nhiều lần của trắc nghiệm cùng một dôi tượng; 3/ Dộ khó cùa bài iriu

nghiệm - Một hài trắc nghiệm gọi là tốt không phái là hài trắc nghiệm gồm toàn nhữiiLi

câu hỏi khó hay toàn những câu hỏi dễ, mà là hài trắc nghiệm hao gồm nhừng cáu có độ

khó trung binh, vừa phái; 4/ Klicỉ nâng phán biệt - Trong một bài trắc nghiệm về kết qua

học tệp với nhiệm vụ chính là phân biệt được một cách rõ ràng những trinh độ học lực

khác nhau của một nhóm HS được khảo sát, thì mỏi trắc nghiệm phái làm sao cỏ khá nã nu

phân hiệt lớn, nghĩa là phân biệt HS giỏi với HS kém, nói cách khác, độ phân hiệt của mồi

câu hỏi phải cao. Nếu một câu hỏi mà tất cá HS cả giòi lần kém, đều có thể làm được hay

không làm được thì câu hỏi ấy không có khả nâng phân hiệt.



Ch ươn a 3

XẢY DỊỈNG H Ệ T H Ố N G BÀI T Ậ P T R Ắ C N G H IỆ M TƯ Y ỂN C H O N

NĂNG K H IẾ U N GOẠI NGỮ CỦA H O C SINH P H ổ T H Ô N G

Hệ thống hài tập trắc nghiệm tuyển chọn NKNN của I IS phổ thông được chon iron^

đề tài này bao gồm:

- Bỏ hài tập trác nghiệm chi số thông minh;

- Bỏ hài lập trắc nghiệm chỉ số sáng tạo qua ngôn ngữ;



KI



- Bộ bài tập trãc nghiệm chỉ số hứng ihú học tập ngoại ngữ;

- Bỏ hài tập trắc nghiệm khà năng ngổn ngừ và lời nói ngoại ngữ.

Bộ hài lẠp đầu (trắc nghiệm chi số thông minh) chúng tồi sử dụng các hô trăc

nghiệm đã cổng hố và được sử dụng rộng rãi ờ nhiều nước, kể cả ờ nước ta; các bộ bài tập

sau chúng tỏi xây dựng mới. Dưới dáy là những ván đé cư bàn của các hài lập dó.

1. Xáy dựng các bộ bài tập trác nghiệm

1.1 Rộ bài tập trắc nghiệm ch i sỏ thông m inh (phiom g án A)

Đây là hộ hài tập trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn Raven.

* Miu die lì và cơ sở lí luận

Đáy là irác nghiệm thuộc loại trắc nghiệm phi ngổn ngữ, được dùng dê đo các

nâng lực tư duy trên hình diện rộng nhất. Những năng lực đó là: năng lực hệ thông hoá,

nàng lực iư duy lỏgíc và nâng lực vạch ra những mối liên hệ tồn tại giữa các sự vật và hiện

tượng. Trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn của Raven dược xây dựng irén cơ sớ 2 lí

thuyết : 1/ Thuyết tri giác hình thê của tâm lí học (ìheslan; 2/ Thuyếl "Tân phái sinh" cứa

Spearman.

* N ội cìuhịị:

Trắc nghiệm gồm 60 hài tập, chia làm 5 loạt (



mỗi loạt gôm 12 bill



tập. Mỗi loạt đều được hắt đầu từ hài tập dề và kết thúc hằng bài tập phức tạp nhất. Cát

bài tập từ loại này đến loạt kia cũng phức tạp dẩn lên như vậy. Nãm loạt hài tập trong tiiK

nghiệm được cấu tạt) iheo những nguyên tấc sau:

Loại A: Tính liên lục trọn vẹn cúa cấu irúc.

Loạt B: Sự giống nhau, tưtrng đồng giữa các khuôn hình.

Loạt C: Tính tiếp diễn lồgíc của sự hiến đôi cấu trúc.

Loạt 1): Sự ihay đổi lỏgíc vị trí các hình.

Loạt H: Phán tích các câu trúc các hộ phận.

* Doi tượng. Trẻ em từ X tuổi trừ lên và người lớn. Có thê sử dụng cho cá nhím

hoặc nhóm.

* Tliời xi an: 60 phút

* ( 'ách (lánh xi á:

Chuyến kết qua trảc nghiệm Raven ra điêm IQ hãng cách:

- Tính điếm ihô cùa 1 hàn trãc nghiệm (mồi cáu trá lời đúng được lính () 1 điểm).



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

×