1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM TUYỂN CHỌN NĂNG KHIẾU NGOẠI NGỮ CỦA HỌC SINH PHỔ THÔNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.33 MB, 28 trang )


- Bộ bài tập trãc nghiệm chỉ số hứng ihú học tập ngoại ngữ;

- Bỏ hài tập trắc nghiệm khà năng ngổn ngừ và lời nói ngoại ngữ.

Bộ hài lẠp đầu (trắc nghiệm chi số thông minh) chúng tồi sử dụng các hô trăc

nghiệm đã cổng hố và được sử dụng rộng rãi ờ nhiều nước, kể cả ờ nước ta; các bộ bài tập

sau chúng tỏi xây dựng mới. Dưới dáy là những ván đé cư bàn của các hài lập dó.

1. Xáy dựng các bộ bài tập trác nghiệm

1.1 Rộ bài tập trắc nghiệm ch i sỏ thông m inh (phiom g án A)

Đây là hộ hài tập trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn Raven.

* Miu die lì và cơ sở lí luận

Đáy là irác nghiệm thuộc loại trắc nghiệm phi ngổn ngữ, được dùng dê đo các

nâng lực tư duy trên hình diện rộng nhất. Những năng lực đó là: năng lực hệ thông hoá,

nàng lực iư duy lỏgíc và nâng lực vạch ra những mối liên hệ tồn tại giữa các sự vật và hiện

tượng. Trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn chuẩn của Raven dược xây dựng irén cơ sớ 2 lí

thuyết : 1/ Thuyết tri giác hình thê của tâm lí học (ìheslan; 2/ Thuyếl "Tân phái sinh" cứa

Spearman.

* N ội cìuhịị:

Trắc nghiệm gồm 60 hài tập, chia làm 5 loạt (



mỗi loạt gôm 12 bill



tập. Mỗi loạt đều được hắt đầu từ hài tập dề và kết thúc hằng bài tập phức tạp nhất. Cát

bài tập từ loại này đến loạt kia cũng phức tạp dẩn lên như vậy. Nãm loạt hài tập trong tiiK

nghiệm được cấu tạt) iheo những nguyên tấc sau:

Loại A: Tính liên lục trọn vẹn cúa cấu irúc.

Loạt B: Sự giống nhau, tưtrng đồng giữa các khuôn hình.

Loạt C: Tính tiếp diễn lồgíc của sự hiến đôi cấu trúc.

Loạt 1): Sự ihay đổi lỏgíc vị trí các hình.

Loạt H: Phán tích các câu trúc các hộ phận.

* Doi tượng. Trẻ em từ X tuổi trừ lên và người lớn. Có thê sử dụng cho cá nhím

hoặc nhóm.

* Tliời xi an: 60 phút

* ( 'ách (lánh xi á:

Chuyến kết qua trảc nghiệm Raven ra điêm IQ hãng cách:

- Tính điếm ihô cùa 1 hàn trãc nghiệm (mồi cáu trá lời đúng được lính () 1 điểm).



- Tính điểm kỳ vọng để xác định độ ổn đinh của trắc nghiệm. Nếu điểm tống vượi quá

()6 điểm so với điểm kỳ vọng thì độ ổn định kém, hoặc trong một sét lớn h(tn 2 điểm thì cũng

không ổn định.

- Từ điểm thô chuyển sang điểm I Q theo công thức của V.Stem:

- Lây điểm IQ so với hảng phân phối chuẩn để đánh giá mức độ trí luệ của nghiệm thô.

(Xem bảng phân phối mức độ irí tuệ theo Wechsler, ờ đáy có 7 mức: Ưu lú, rất ihỏng minh:

thỏng minh; trung hình; khờ dại; kém: chậm khôn).

* Các bàng chuẩn:

- Bảng khoá điểm.

- Cấu trúc bảng điếm chuẩn (dùng đánh giá cá nhãn).

- Cấu trúc bảng điểm chuẩn (dùng đánh giá nhóm).

- Bảng phân phối mức độ irí tuệ theo Wechsler:

IQ

> 129

1 2 0 - 129

110-119

9 0 - 109

XO - 89

70 - 79

< 70



P h â n loai

Ưu tú

Rất Ihôiiịi minh

Thôn): minh

Trung hình

Khờ dai

Kém

Châm khôn



% tro ng dán số

22

6,7

16,1

50

16,1

6,7

Ị Ị



1.2. Bộ bài tập trắc nghiệm ch ỉ sô thông m inh (phut/ng án fí)

(Đây là hộ trắc nghiệm William Bernard & Jules Leopold)

* Mục dích và cơ sở lý luận

Trác nghiệm năng lực trí tuệ do William Bernard và Jules Ix'opol xây tỉựng nham

mục đích đo lường năng lực trí tuệ cùa con người. Khi xây dựng trắc nghiệm này các lác

giả đã dựa trên quan điểm coi trí thông minh là năng lực học tập.

* Nội dung:

Trác nghiệm gồm 90 câu hỏi theo các mức độ khác nhau. Cáu hoi về lừ ngữ

số lượng lởn, ngoài ra còn có những câu hỏi hãng hình tương ứng.Mói số cáu



chiêm



hoi đòi hoi



nghiệm thể phài thuộc hàng chừ cái thì mới thực hiện được.

* Dối tượHỊỊ. Dành cho đối tương từ 15 tuổi trở lên.

* Tliời gian thực hiện: 45 phúl.

* Cách (lánh giá



12



Môi hài tập được tính 01 điểm. Lấy tổng số diêm đạt được so với hàng xép hạnii

irí tuệ niên kỷ. Chia trí tuộ niên kỷ với tuổi thực tính ra tháng. Nhân kết quà với 1(K). đáy

chính là chỉ số IQ.

* Bảng xếp loại:

Xếp loại

X uát sắc

Ưu tú

Giòi

Trung hình

Châm

Kém



Điếm đ at đươc

> 140

131 - 140

111 - 130

91 - 1 10

71 - 9 0

< 70



1.3. Bộ bài tập trắc nghiệm chi' sỏ sáng tạo qua ngón ngừ

* Mục đích và cơ sở lý luận

Bài tập này nhầm phát hiện tính sáng tạo thông qua ngôn ngữ cùa học sinh trung

học phổ thông. Ở đây tính sáng tạo được hiểu theo quan điếm của các nhà tâm lý học dã

irình bày rò ờ chương I, còn ngồn ngữ được hiểu theo tinh thán của các nhà tám lý học

hoạt động - đỗ là một năng lực người được hình thành và phát triển trong các hoạt độni!

nhận thức hiện thực và giao tiếp xã hội (giao tiếp liên nhân cách hàng ngôn ngữ). Ngón

ngữ có những quy luật nhất định. Các hoạt động lời nói nhờ một ngổn ngữ cụ thê luôn

phái sử dụng sáng tạo các quy luật của ngôn ngữ cụ thể đó, việc này luôn diễn ra nhờ lư

duy và tưởng tượng sáng tạo. Bời vậy có thể thấy rất rõ tính sáng tạo của học sinh thông

qua ngôn ngữ, tức là thông qua các quy luật ngôn ngữ được cộng đổng người cụ thế thím

nhận, nhờ các hoạt động tư duy và tường tượng sáng tạo.

Để tách kiến thức ngổn ngữ ra khỏi tính sáng lạo, trong hài tập chú ý đến nhũniỊ

điểm mới mẻ, lạ, nhưng vần đúng quy luật ngồn ngữ.

* N ội diuiịị

Bao gồm 27 câu hòi (iiems) thuộc 9 nội dung cơ hán (phần) theo các mức độ khúc

nhau, lừ dẻ đến khó. f)ó là các phấn sau:

A. Xây dưng từ ghép lừ môl từ cho trước hằng cách thêm vào sau lừ đó, sao cho L'ànji

được nhiều từ ghép hợp lí càng lốt.

B. Xây dựng lừ ghép lừ môl từ cho irước hằng cách thêm vào irươc từ đó, sao cho t .uiL!



được nhiều từ ghép hợp lí càng lốt.







C- Thanh lập câu bốn từ có chữ cái đáu cho trước, sao cho càng dươc nhiều câu htíp lí

càng tốt.

D. Chu thích các chữ viết tăt, sao cho càng đươc nhiều phưctiig án hợp lí càng lốt.

E. Tìm các lừ có tính chất giống nhau với lừ hoặc nhóm lừ cho trước, sao cho càng nhiều

nhừng từ, nhóm từ như thế càng tốt.

ír. Tim các từ có tính tương lự với từ cho irước, sao cho càng nhiều từ như thô càng tốt.

H. Cách sử dụng xa lạ. Sử dựng như vây dươc càng nhiều càng lốt.

I. Tinh huỏng không tường. Yêu cầu viết ngăn gon, càng nhiều ý càng lốt.

K. Đật tôn khồi hài cho các đồ vât/ con vật sao cho càng nhiều càng lốt.

* Dổi tượng. Dùng cho đối tượng là học sinh trung học phố thông.

* Thời gian thực hiện. 60 phúi

* Cách đánh giá. Điểm tối da là 240 điểm

_______ * iìáng xếp loại:



_________________________________________________________



Xếp loai



Điểin đat đưoc

Xuất sắc

Từ 201 đến 240

Ưu lú

Từ 161 đến 200

(liòi

Từ 121 đến 160

Từ XI đến 120

Trunịi hình

Từ 41 đến XO

Yêu

Từ 0 đến 40

Kém

1.4. Rộ bài tập trắc nghiệm ch ỉ sô hứ ng thú học lập ngoại nịỊỮ.

Bộ hài tập trắc nghiệm này được xây tỉựng dựa trên hộ hài tập trắc nghiệm cùng

tôn trong đề tài khoa học cấp Bô “Hứiiịi thú học tập ngoại Hị>ữ như diêu kiện tám lý sư

phạm nâng cao chất lượng dạy học ngoại Hịiiĩ". mã số B91.32.OS, do Trần H ữu Luyến

chủ irì (1994). Ở dây chúng tỏi có chinh sửa cho phù hợp với đề tài nghiên cứu này.

*



M ục (tích và cơ sở lí luận



Trắc nghiệm này có mục đích làm rõ hứng ihú học tập ngoại ngừ (HTHTNN) của

học sinh TH IT.

Ở đáy hứng thú nói chung, HTT1TNN nói riêng, dược hiểu theo quan điếm của tam

li hoc hoai đỏng, là thái đồ đặc biệl cùa cá nhãn đối với đoi lượng hoại động, mà đoi

tượng hoại dông này vừa có ý nghĩa trong dời sông cá nhân, vừa co khá nàng mang lại cho

cá nhân khoái cảm thực sự (L.X.Vưgoixki. A.Cì.Covaliov. NXỈ. M aradova....). Điêu này co

nghĩa là I IS T I N T có hứng thú này thì hoạt dộng hoc tập ngoại ngừ sẽ vừa co ý nghía

thực sự trong cuộc sống của các cm và vừa mang lại cho các cm những niêm



VUI. k h o a i



14



cam thực sự. Đây không chi là một thái độ dãc biêt và lích cực của cá nhân, mà đây còn I<1

một động cơ thúc đẩy cá nhán họat động chiếm lĩnh đối tượng, giành dược ihành tích cao

trong hoạt động đố.

Với ý nghĩa như trên, một cách chi tiết h(ín HTHTNN được hiểu là mội trường

hợp cụ thể của hứng thú học tập nhằm vào lĩnh hội hệ thống tri thức ngôn ngữ và hình

thành, phát ưiển các kĩ xảo, kĩ năng và năng lực lời nói. Đặc irưng nổi bậi cùa HTHTNN

là sự ham thích, lòng say mê và sự cô gắng cao trong học tập ngoại ngừ. Tức trong ITnh

hội và hình ihành, phát iriên những điểm cụ thê vừa nêu. I lứng Ihú này cũng có tâì cá cút

đặc điểm, các mức độ, các yêu tố, các giai đoạn hình thành và phái iriôn như của hứng thú

nói chung, và của hứng Ihú nhận thức, hứng thú học tập nói riêng, tất nhiên là hướng vào

một ngoại ngữ cụ thể đã học. Tất cà những điều này sẽ được chú ý đốn trong xây dựng

trắc nghiệm hài tập HTHTNN của HS được nói tới, đồng thời chúng tôi còn đặc hiệt quan

tâm đến các hiểu hiện dưới đây của hứng ihú này, như:

M ỏỉ - Những hiểu hiện về mặt nhặn thức, trí tuệ đôi với ngoại ngừ;

Hui - Những biểu hiện về mật xúc cảm, tình cảm, như đối với ngoại ngừ;

Ba - Những biểu hiện vổ mặt hành động ý chí đối với ngoại ngừ;

Bôn - Biểu hiện về thành tích học tập ngoại ngữ đối với ngoại ngữ.

Những hiểu hiện trên dược đặc hiệt tính đến irong xây đựng irác nghiệm này.

* N ội dung cúa hộ hài tập trác nghiệm chỉ số HTHTNN hao gốm :

M ôt - Các bài tập phát hiện những hiểu hiện về mật nhận thức trong HTIITNN.

được thê hiện theo thang đo thái độ Liken.

Hai - Các bài tập phát hiện những hiểu hiện về mật xúc cám, lình cám trong hứng

ihú học tập ngoại ngữ , được thê hiện then thang tí lệ mô ta.

Ba - Các bài tập phái hiện những hiếu hiện về hành dộng trong hứng ihú học lap

ngoại ngừ , được thê hiện theo thang ti lộ mô tá.

Bon - Các bài tập phát hiện những biểu hiện về thành lích học lặp ngoại ngừ. được

thê hiện bàng háng thống kê.

* Dối tiíỢỉỉịỊ. Dùng cho học sinh irung học phổ ihông

* T liờ i ịịia n tliự c lu ện



* Cácli (lánh giá:

- Đối với cá nhàn.

- Dối với nhóm.



30 phút



* Các bảng chuẩn

Mức clộ

Các bàng chuẩn d ể íiánh íiiá:

từng item

từng bài táp

Rất tliấp

Từ 0,0 đến cận 0,5

Từ 0,0 đến cân (số thưimg X 1)

Thấp

Từ 0,5 đến cận 1,5

Từ (số thương X 1) đến cân (số thư
Trung hình

Từ 1,5 đến 2,5

Từ (số thưcmg X 2) đến cân (số thưtmg

Cao

Từ 2,5 đến 3,5

Từ (số thư(Tng X 3) đen cân (số ihưitng

Rất cao

Từ 3,5 đến 4,0

Từ (số thư(tng X 4) đến cận (số ihưirng

ỉ .5. Các bộ bài tập trắc nghiêm khd năng ngôn ngữ và lời nói ngoại ngữ



X 2)

X 3)

X 4)

X 5)



* Mục clích và cơ sớ lí luận

Bài tập trác nghiệm này nhằm làm ró khà nang ngôn ngữ và lời nói ngoai njỊỮ

thông qua (dựa trên tài liệu) một ngoại ngừ cụ thể. Do những điều kiện khác nhau, ờ đáy

đã chọn ngoại ngữ tiếng Anh và tiếng Nga.

Cơ sớ lí luận của hài tập trắc nghiệm khá nãng ngôn ngừ và lời nói ngoại ngừ ớ

đây là tám lí học hoạt động.

* N ội dung bài lập trắc nghiệm

A. Nghe và nói.

B. Đọc và viết.

c . Kiến thức ngữ pháp và từ vựng.

* Dối tượng: Dùng cho HS trung hoc phổ thông (hoc sinh liếng Anh và ticng Nlnì

cuối lớp 10 và cuối lởp 12).

* Thời gian thực hiện (không tính thời gian chuẩn bị).

- Cho I IS lớp 10: 120 phút.

- Cho HS lớp 12: 150 phút

* Cách đánh giá:

-



D ô i vớ i h ọ c sin li lớ p 10. Đ iề m tố i d a 1 0 0 diểttì



- Dôi với học sinli lớp 12. Điểm lõi da 115 die IU

* iitinịi xếp loại i/ico íhưnx diem :

DìirtỊỉ cho bài tập trắc nghiệm

vói hoc sinh lớp 10

Điếm đat đưoc

Xếp loai

91 - l(X)đ

Xuất sắc

XI - 90d

( ỉiòi

71 - 8()đ

Khá

51 - 7()đ

Trune hình

41 - 51 đ

Yêu

0 - 40đ

Kém



D ùng cho bài tập trắc nghiệm

vói hoc sinh lớp 12

Điếin đạt được

Xép loại

101 - 1 15cl

Xuất sắc

X6 - |(K)đ

( ìiòi

71 - X5đ

Khá

51 - 7( )đ

Trun>! binh

41 - SOtl

Yếu

0- 40đ

Kém



2. Thử nghiệm độ khó của bài tập trác nghiệin

2.1. Tô chức th ử nghiệm dộ khó của bài tập trắc nghiệm

Việc xác định độ khó của bài tập trắc nghiệm được thực hiện với I IS lớp 10 và lớp

12 trường THPT chuyên ngoại ngữ năm học 2(XX) - 2(X)1. Mỗi hài tập được tiến hành với

một số lượng nghiệm thể tương ứng xác định, cụ thể:

- Mỗi bộ hài tập trắc nghiệm chi sổ sáng tạo qua ngôn ngữ và chi sỏ hứng thú học

tập ngoại ngữ được thực hiện với 50 HS lớp 10, trong đó 25 HS học liếng Anh và 25 MS

học liếng Nga;

- Mỗi bộ hài tập trắc nghiệm chỉ số khá năng ngôn ngữ và lời nói lớp 10 tiếng

Anh, liếng Nga và lớp 12 tiếng Anh và tiếng Nga được thực hiện với 25 nghiệm thể tương

ứng, tức mỗi bộ trong 4 bộ bài tập này được liến hành với 25 học sinh học thứ tiếng này

và ớ lớp phù hợp với hộ trác nghiêm.

Như vậy số lượng nghiệm thê của toàn bô các bô hài tập trắc nghiệm này là 2(K). Đây

là con số rất khiêm lốn, xong do các điều kiện khác nhau, chúng tôi rất khó làm khác được.

2.2. V h iu m g p h á p dánh giá dỏ khó của bài tập trắc nghiệm

Bài tạp trắc nghiệm, ihực chất là một công cụ đo. Thử nghiệm hài tập trắc nghiệm,

thực chất là liến hành việc đo thử dê chinh lí công cụ đo. Việc chinh lí các bài tập trác nghiệm

này được dựa vào mức độ khó của mỗi hài tập do một số mẫu nghiệm thê Ihực hiện.

Đê tính độ khổ này chúng tỏi đã sử dụng pp toán học thống kê được sử đụny rộng

rãi trong nghiên cứu tâm lí giáo dục và xã hội học. ơ đây có hai cổng thức về lính độ khó

của bài tập irăc nghiệm:

Mõi. Cổng thức tính độ khó cho trường hợp hài tập trắc nghiệm có 2 mức trả lời:

đúng - sai. Mức độ khỏ (MĐK) được tính theo công thức sau:



R

MĐK =



X



100



T

/ la i. Cong thức tính độ khó cho trường hợp hài tập có nhiềư mức trá lơi lừ đúng

đến sai, lừ hợp lí đốn không hợp lí. từ tích cực đốn tiêu cự c...

Mf)K được tính theo công thức sau:

MĐK = X ( giá trị trung bình cộng).

Ó dãy X dược tính theo công thức sau:



ĐAI HOC Q U Ố C GIA HÀ NÒI

TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN



D ry 3 3 ĩ



L



___



(n,X j) + (n 2x 2) + ...+ ( n ,x ,)



x= ------- ---------n, + n 2 + . . . . + Ĩ 1 ,

2.3.



Các kết q u ả vé dộ khó cua bài tập trac nghiệm



a. V é bài tập trắc nghiệm chỉ số sáng tạo qua ngôn ngữ

Cụ thể, để tính mức đô khó của hài tập trắc nghiệm này chúng tôi đã chuyên dịch

các kêt quả học sinh irả lời sang các mức lương ứng. Bô hài lập này quy định mỗi ilem có

tối đa 5 mức trả lời đúng. Như vậy mỗi mức sè ứng với 01 điểm. Điều này có nghía

nghiộm thể có 1 trá lời đúng được tính ờ mức 1 và tính 01 điểm, có 2 trà lời đúng dưuv

tính ở mức 2 và được 2 điểm, v.v... cho đến mức cuối cùng, mức 5 và được 5 điểm. Chú

ý, điểm này chỉ đê chúng lôi tính độ khó, còn điểm để tính chỉ sổ sáng tạo vẫn như đã qui

định ở mỗi item của thang đo (hộ trắc nghiệm) này.

Những kết quả về ihử nghiệm độ khố của hài tập này, sau khi xử lí được trình bày

ở hảng 1 (xem báng 1).

Item

AI

2

3

B4

5

6

C7

8

9



"X

3,1

2,9

3,2

2,8

3,0

3,1

2,9

2,8

2,5



Item

D19

11

12

El 3

14

15,

GI 6

17

18



~x~

3,5

3,0

3,1

3,3

2,9

2,7

3,1

2,6

2,9



Item

HI 9

20

21

T22

23

24

K25

26

27



2.5

2. ỉ

2,0

2.4

1?

1.9

1,7_____

>•*______

2.0



Bảng 1 - Kết quả vê mức độ khó của bài lập trắc nghiệm

( III sô sáng lạo qua ngôn ngữ (tính trên 50 nghiệm th ê)

Từ háng 1 cho thấy:

- (ìiá trị trung hình cộng của mỗi hài tập là khác nhau, điều này cỏ nghTa các hài

tâp đà cỏ sự phán hiệt độ khỏ khác nhau và do đó cũng có sự phân loại nghiệm thê;

- Các bài tập đều có mức diêm trung bình cộng cao hơn 1,6. Điếu này có nghía đõ

khó của các hài lập ớ dây là chấp nhận được.

b. Vé bài lập trác nghiệm chi số hứng thủ học lập ngoại ny,ữ



IX



Các hài tập trãc nghiệm chi số hứng Ihú học tập ngoại ngữ được xây dựng đéu có 5

mức trả lời. ơ đây là các mức từ hoàn toàn không có đến mức có cao nhất. I>> dó đê lính

độ khó của hài tập, mức hoàn toàn không có sè ứng với 0 điểm, mức tiếp theo 01 điếm và

cứ thê đên mức cuối cùng là 4 điểm. Chú ý đây cũng là cơ sờ đổ tính điểm lừng hài tập

cùa toàn hộ hài tệp trắc nghiệm này.

Những kôl quả thử nghiệm độ khó bài tập trắc nghiệm chỉ sô hứng thú Iiịioại ni2 Ữ

được trình bày ờ hàng 2 (xem hàng 2).

Từ các kêì quả ở hàng 2 cho thấy:

- Điếm irung bình cộng của các hài lặp có sự



khác lệch nhau,



lức các hài tạpcú



khả năng phân biệt được mức độ biểu hiện của hứng thú học lập ngoại ngừ:

- Tất cả các bài tập cũng đều có điểm trung bình cộng lớn hơn 1,6, do đó độ khó của các

hài tập ở đây là có thê chấp nhận được, mà không cần phải sửa chữa thêm.

Một

Mặt nhân thức (Các ý

kiến)



Item

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



X

2,57

2,37

2,20

1,99

2,67

2,79

2,50

2,55

? ^9

2.ÍKS



Bon

Mãi hành dóng

(Các hoại đóng)



Item

AI

2



Item

AI

2



3

4

B5



6

7

X

C9

10

11

1)12

13

14

1:15

16



X

3,38

2,34

2,90

2,48

3,06

1,94

2,77

2,66

2,28

2,31

2,57

2,58

2,38

1,95

2,49

2,67



3

B4

5

6



X ___ 1

2.19

2.0X

2.26

2.49

2.94

X



X

3,05

2,80

2,66

2,61

2,80

2,61

2, XI

2,13



Ba

Mặt xúc cảm

(Các trường hợp)



CI





Item

AI

2

B3

4

C5

6

D7

X



Hai

Mặt tinh cảm

(Các môn học)



9



2.X7

2,66

2.64



1)10



2.61



11

12

m

F.14

l: 15



2/iX

2.X9

2

.. / ^ .. .

2.7 ì

2.94



C7

X



Bánn 2: Kết quá vê mức dọ khó cùa hùi lập ỉrác Hỉilỉiệin

híờỉịỉ thú học lập ngoại n^ũ (lính ỉìêìì 50 ihứHịihiệmị

('. Vi’ hài lập trắc nghiệm khá nủnịị nyón HỊ>ì và lời nói HỊịoại ny,ữ

1

Để tính độ khó của hài tập trác nghiệm khá nang ngón ngừ và lời nói ngoại n^ũ

chúng tôi đã qui điếm trà lời của mỏi cáu hòi (ilem - hài tập) vé ihang đo 5 mức. irừ hiu



tập B7 đối với HS lớp 10 và hài tập A2 đối với HS lớp 12. Việc qui điểm tối đa cùa mỏi

hài tập về 5 mức hay 2 mức là tuỳ thuộc vào đặc điểm của hài tập đó. Nói chung các hài

tập ơ đây đêu được xây dựng theo nguyên tắc của các bô hài tập trác nghiệm do chi sô

thông minh hay chi sổ sáng tạo (đã nêu ử trên), tức là các mức được tính hằng số lượng

phưctng an tra lơi đúng qui định cho mức trước cộng với sô lưcTng phưitng án đúng quy

đinh cho mức xuâl phát (mức ihâp nhât). Nghĩa là, 5 mức đó sẽ là sỏ lượng phưcíng án irã

lơi đúng, mức sau băng sỏ lượng phưttng án đúng qui định cho mức irước công với sô

lượng phương án đúng cho mức xuâl phái (mức tháp nhất). Nói cách khác, 5 mức đó sẽ là

số lượng phương án trả lời đúng được qui định làm mức thấp nhất X 1, 2, 3,4, hay 5.

Riêng bài tập B7 cho HS lórp 10 và hài tập A2 cho I IS lởp 12 thì chỉ quy vể 2 mức,

vì các mức trả lời ở đây là 2, theo nguyên tắc đúng - sai. Do đó ờ đây việc tính độ khó sẽ

áp dụng công thức tính phần trăm, còn những bài tập khác, quy về 5 mức trà lời đúng sẽ

tính theo công thức tính giá tri trung hình cộng của 5 mức Theo đây, mức đẩu (thấp nhất) có

giá trị là 1, và như vậy mức cao nhất (mức 5) sẽ là 5.

Những kết quả về mức độ khó của các hài tập trắc nghiệm khả năng ngổn ngừ và

lời nói ngoại ngữ được trình bày ớ hàng 3 (xem háng 3).

ưtỊ) 10



Item

AI

2

3

4

5

B6

7*

X

9

CIO

11



Anh

3,2

3,3

2,9

2,8

2,8

3,0

(64)

2,9

2,7

3,0

2,1



Item

N ịịcì

3,3

3,1

2.6

2,7

2,8

9 9



(60)



I



2.5

2.X

2.3



AI

2*

3

4

5

B6

7

cx

9



l/q> 12

Anh

2,9

(68)

2,6

2,7

2,8

2,1

2,2

3,1

2,6



N ịịcì

2,8

(56)

2,7

2,5

2,1

1,9

1,8

2,7

2.1



Bánn 3 - Kết quci vê dộ khó của các bộ bài tập trắc nghiệm kliá nătiỊi

Hịịôn Hịịữvà l('ĩi nói ngoại ngữ (Tính trên 25 nghiệm thớ clio mồi bài tập)

Các kết quá ớ hảng 3 cho ihãy:

-



Co sự khác hiệt giữa kết quá các hài tập trong mộl hộ cáu hòi và giữa các bộ cáu hoi.



chúng tò hô hài tập cỏ khá năng phán hiệi sự khác hiệt vé chí số cán đo;



20



- Giá in trung binh cộng của các hài lập đều lớn h(tn 1,6 và nếu tính ra phần trăm ỰÁ ) Ihì

đểu nằm trong mức > 10% và < 80% lổng sô' nghiệm thể, chúng tò các hài lập đều có độ khó

được chấp nhận, mà khống cần làm lại mới hay điều chinh Ihêm.

Như vậy các hộ hài tập do chúng tôi xây dựng, về nguyên tắc có tính khã thi. có

thể dùng để phát hiện, tuyổn chọn NKNN của MS phổ thông.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



A. KẾT LUẬN

1. XAy dựng hệ thống hài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông là một đòi hói

khách quan của giáo dục ngoại ngữ phổ thông nhàm chuẩn hị sớm nguồn nhân lực và lài

năng ngoại ngữ phục vụ các chủ trương của Đảng và nhà nước la về mờ cửa, hội nhập và

phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Trên thực tế trong và ngoài nước đã có một sô công

trình bàn luận về vấn đề này, song vẫn còn nhiều tồn tại cà về lý luận và ihực tiễn. Viõi

xây dựng hộ t h ố n g hài tập này không thê k hông giải q u y ếl những tổn tại này.



2. Đê cỏ hệ thống bài tập tuyên chọn NKNN cứa IỈS phổ ihông cỏ tính khoa học C Ì ihi

ÌH

việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải làm rõ được hán chất cùa NK, NKNN, đặc biệi là au

cấu thành của nó. v ề những vấn đề này, đến nay đã cổ khá nhiều nghiên cứu dựa trên các C|uan

điểm khoa học khác nhau, thậm chí trái ngược nhau.

Quan điểm khoa học của chúng tôi đế giải quyết những vấn đề này là quan diêm

của tâm lý học hoạt động và cỏ tiếp thu những ưu điếm cùa các trường phái tâm lý học .

tâm lý ngồn ngừ học khác. Theo tinh thần này chúng tôi chốt lại các khái niệm NK.

NKNN và cấu thành của nó làm cơ sớ khoa học vững chắc để xây dựng hệ thông bai tạp

tuyển chọn NKNN của HS phổ thông như sau:

a. v ể năng khiếu

- Năng khiếu, năng lực, tài năng, trí thông minh và tính sáng tạo có mói liên hô

với nhau nhưng không thê dồng nhất. Mồi môt trong chứng co hàn chất riêng và co hièu

hiện rất khác nhau;

- NK là một câu tạo mang tính giải phẫu sinh lý nhicu hơn là lính tám lý. no la

một tố chất hẩm sinh (và di iruyền) đâm bào thuận lợi và dẻ dàng cho hoại động cụ thô dai

kết quả cao và nếu được phát hiện, hổi đường, kích thích kịp thời thi sẽ phát triôn thành nang

lực, nãy nờ thành lài năng và ngược lại thì sẽ hị mai một. thui chột;



21



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

×