1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Báo cáo khoa học >

Thử nghiệm độ khó của bài tập trắc nghiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.33 MB, 28 trang )


___



(n,X j) + (n 2x 2) + ...+ ( n ,x ,)



x= ------- ---------n, + n 2 + . . . . + Ĩ 1 ,

2.3.



Các kết q u ả vé dộ khó cua bài tập trac nghiệm



a. V é bài tập trắc nghiệm chỉ số sáng tạo qua ngôn ngữ

Cụ thể, để tính mức đô khó của hài tập trắc nghiệm này chúng tôi đã chuyên dịch

các kêt quả học sinh irả lời sang các mức lương ứng. Bô hài lập này quy định mỗi ilem có

tối đa 5 mức trả lời đúng. Như vậy mỗi mức sè ứng với 01 điểm. Điều này có nghía

nghiộm thể có 1 trá lời đúng được tính ờ mức 1 và tính 01 điểm, có 2 trà lời đúng dưuv

tính ở mức 2 và được 2 điểm, v.v... cho đến mức cuối cùng, mức 5 và được 5 điểm. Chú

ý, điểm này chỉ đê chúng lôi tính độ khó, còn điểm để tính chỉ sổ sáng tạo vẫn như đã qui

định ở mỗi item của thang đo (hộ trắc nghiệm) này.

Những kết quả về ihử nghiệm độ khố của hài tập này, sau khi xử lí được trình bày

ở hảng 1 (xem báng 1).

Item

AI

2

3

B4

5

6

C7

8

9



"X

3,1

2,9

3,2

2,8

3,0

3,1

2,9

2,8

2,5



Item

D19

11

12

El 3

14

15,

GI 6

17

18



~x~

3,5

3,0

3,1

3,3

2,9

2,7

3,1

2,6

2,9



Item

HI 9

20

21

T22

23

24

K25

26

27



2.5

2. ỉ

2,0

2.4

1?

1.9

1,7_____

>•*______

2.0



Bảng 1 - Kết quả vê mức độ khó của bài lập trắc nghiệm

( III sô sáng lạo qua ngôn ngữ (tính trên 50 nghiệm th ê)

Từ háng 1 cho thấy:

- (ìiá trị trung hình cộng của mỗi hài tập là khác nhau, điều này cỏ nghTa các hài

tâp đà cỏ sự phán hiệt độ khỏ khác nhau và do đó cũng có sự phân loại nghiệm thê;

- Các bài tập đều có mức diêm trung bình cộng cao hơn 1,6. Điếu này có nghía đõ

khó của các hài lập ớ dây là chấp nhận được.

b. Vé bài lập trác nghiệm chi số hứng thủ học lập ngoại ny,ữ



IX



Các hài tập trãc nghiệm chi số hứng Ihú học tập ngoại ngữ được xây dựng đéu có 5

mức trả lời. ơ đây là các mức từ hoàn toàn không có đến mức có cao nhất. I>> dó đê lính

độ khó của hài tập, mức hoàn toàn không có sè ứng với 0 điểm, mức tiếp theo 01 điếm và

cứ thê đên mức cuối cùng là 4 điểm. Chú ý đây cũng là cơ sờ đổ tính điểm lừng hài tập

cùa toàn hộ hài tệp trắc nghiệm này.

Những kôl quả thử nghiệm độ khó bài tập trắc nghiệm chỉ sô hứng thú Iiịioại ni2 Ữ

được trình bày ờ hàng 2 (xem hàng 2).

Từ các kêì quả ở hàng 2 cho thấy:

- Điếm irung bình cộng của các hài lặp có sự



khác lệch nhau,



lức các hài tạpcú



khả năng phân biệt được mức độ biểu hiện của hứng thú học lập ngoại ngừ:

- Tất cả các bài tập cũng đều có điểm trung bình cộng lớn hơn 1,6, do đó độ khó của các

hài tập ở đây là có thê chấp nhận được, mà không cần phải sửa chữa thêm.

Một

Mặt nhân thức (Các ý

kiến)



Item

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10



X

2,57

2,37

2,20

1,99

2,67

2,79

2,50

2,55

? ^9

2.ÍKS



Bon

Mãi hành dóng

(Các hoại đóng)



Item

AI

2



Item

AI

2



3

4

B5



6

7

X

C9

10

11

1)12

13

14

1:15

16



X

3,38

2,34

2,90

2,48

3,06

1,94

2,77

2,66

2,28

2,31

2,57

2,58

2,38

1,95

2,49

2,67



3

B4

5

6



X ___ 1

2.19

2.0X

2.26

2.49

2.94

X



X

3,05

2,80

2,66

2,61

2,80

2,61

2, XI

2,13



Ba

Mặt xúc cảm

(Các trường hợp)



CI





Item

AI

2

B3

4

C5

6

D7

X



Hai

Mặt tinh cảm

(Các môn học)



9



2.X7

2,66

2.64



1)10



2.61



11

12

m

F.14

l: 15



2/iX

2.X9

2

.. / ^ .. .

2.7 ì

2.94



C7

X



Bánn 2: Kết quá vê mức dọ khó cùa hùi lập ỉrác Hỉilỉiệin

híờỉịỉ thú học lập ngoại n^ũ (lính ỉìêìì 50 ihứHịihiệmị

('. Vi’ hài lập trắc nghiệm khá nủnịị nyón HỊ>ì và lời nói HỊịoại ny,ữ

1

Để tính độ khó của hài tập trác nghiệm khá nang ngón ngừ và lời nói ngoại n^ũ

chúng tôi đã qui điếm trà lời của mỏi cáu hòi (ilem - hài tập) vé ihang đo 5 mức. irừ hiu



tập B7 đối với HS lớp 10 và hài tập A2 đối với HS lớp 12. Việc qui điểm tối đa cùa mỏi

hài tập về 5 mức hay 2 mức là tuỳ thuộc vào đặc điểm của hài tập đó. Nói chung các hài

tập ơ đây đêu được xây dựng theo nguyên tắc của các bô hài tập trác nghiệm do chi sô

thông minh hay chi sổ sáng tạo (đã nêu ử trên), tức là các mức được tính hằng số lượng

phưctng an tra lơi đúng qui định cho mức trước cộng với sô lưcTng phưitng án đúng quy

đinh cho mức xuâl phát (mức ihâp nhât). Nghĩa là, 5 mức đó sẽ là sỏ lượng phưcíng án irã

lơi đúng, mức sau băng sỏ lượng phưttng án đúng qui định cho mức irước công với sô

lượng phương án đúng cho mức xuâl phái (mức tháp nhất). Nói cách khác, 5 mức đó sẽ là

số lượng phương án trả lời đúng được qui định làm mức thấp nhất X 1, 2, 3,4, hay 5.

Riêng bài tập B7 cho HS lórp 10 và hài tập A2 cho I IS lởp 12 thì chỉ quy vể 2 mức,

vì các mức trả lời ở đây là 2, theo nguyên tắc đúng - sai. Do đó ờ đây việc tính độ khó sẽ

áp dụng công thức tính phần trăm, còn những bài tập khác, quy về 5 mức trà lời đúng sẽ

tính theo công thức tính giá tri trung hình cộng của 5 mức Theo đây, mức đẩu (thấp nhất) có

giá trị là 1, và như vậy mức cao nhất (mức 5) sẽ là 5.

Những kết quả về mức độ khó của các hài tập trắc nghiệm khả năng ngổn ngừ và

lời nói ngoại ngữ được trình bày ớ hàng 3 (xem háng 3).

ưtỊ) 10



Item

AI

2

3

4

5

B6

7*

X

9

CIO

11



Anh

3,2

3,3

2,9

2,8

2,8

3,0

(64)

2,9

2,7

3,0

2,1



Item

N ịịcì

3,3

3,1

2.6

2,7

2,8

9 9



(60)



I



2.5

2.X

2.3



AI

2*

3

4

5

B6

7

cx

9



l/q> 12

Anh

2,9

(68)

2,6

2,7

2,8

2,1

2,2

3,1

2,6



N ịịcì

2,8

(56)

2,7

2,5

2,1

1,9

1,8

2,7

2.1



Bánn 3 - Kết quci vê dộ khó của các bộ bài tập trắc nghiệm kliá nătiỊi

Hịịôn Hịịữvà l('ĩi nói ngoại ngữ (Tính trên 25 nghiệm thớ clio mồi bài tập)

Các kết quá ớ hảng 3 cho ihãy:

-



Co sự khác hiệt giữa kết quá các hài tập trong mộl hộ cáu hòi và giữa các bộ cáu hoi.



chúng tò hô hài tập cỏ khá năng phán hiệi sự khác hiệt vé chí số cán đo;



20



- Giá in trung binh cộng của các hài lập đều lớn h(tn 1,6 và nếu tính ra phần trăm ỰÁ ) Ihì

đểu nằm trong mức > 10% và < 80% lổng sô' nghiệm thể, chúng tò các hài lập đều có độ khó

được chấp nhận, mà khống cần làm lại mới hay điều chinh Ihêm.

Như vậy các hộ hài tập do chúng tôi xây dựng, về nguyên tắc có tính khã thi. có

thể dùng để phát hiện, tuyổn chọn NKNN của MS phổ thông.



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



A. KẾT LUẬN

1. XAy dựng hệ thống hài tập tuyển chọn NKNN của HS phổ thông là một đòi hói

khách quan của giáo dục ngoại ngữ phổ thông nhàm chuẩn hị sớm nguồn nhân lực và lài

năng ngoại ngữ phục vụ các chủ trương của Đảng và nhà nước la về mờ cửa, hội nhập và

phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Trên thực tế trong và ngoài nước đã có một sô công

trình bàn luận về vấn đề này, song vẫn còn nhiều tồn tại cà về lý luận và ihực tiễn. Viõi

xây dựng hộ t h ố n g hài tập này không thê k hông giải q u y ếl những tổn tại này.



2. Đê cỏ hệ thống bài tập tuyên chọn NKNN cứa IỈS phổ ihông cỏ tính khoa học C Ì ihi

ÌH

việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải làm rõ được hán chất cùa NK, NKNN, đặc biệi là au

cấu thành của nó. v ề những vấn đề này, đến nay đã cổ khá nhiều nghiên cứu dựa trên các C|uan

điểm khoa học khác nhau, thậm chí trái ngược nhau.

Quan điểm khoa học của chúng tôi đế giải quyết những vấn đề này là quan diêm

của tâm lý học hoạt động và cỏ tiếp thu những ưu điếm cùa các trường phái tâm lý học .

tâm lý ngồn ngừ học khác. Theo tinh thần này chúng tôi chốt lại các khái niệm NK.

NKNN và cấu thành của nó làm cơ sớ khoa học vững chắc để xây dựng hệ thông bai tạp

tuyển chọn NKNN của HS phổ thông như sau:

a. v ể năng khiếu

- Năng khiếu, năng lực, tài năng, trí thông minh và tính sáng tạo có mói liên hô

với nhau nhưng không thê dồng nhất. Mồi môt trong chứng co hàn chất riêng và co hièu

hiện rất khác nhau;

- NK là một câu tạo mang tính giải phẫu sinh lý nhicu hơn là lính tám lý. no la

một tố chất hẩm sinh (và di iruyền) đâm bào thuận lợi và dẻ dàng cho hoại động cụ thô dai

kết quả cao và nếu được phát hiện, hổi đường, kích thích kịp thời thi sẽ phát triôn thành nang

lực, nãy nờ thành lài năng và ngược lại thì sẽ hị mai một. thui chột;



21



- Năng khiếu hộc lộ rất sớm;

Có thê ai cung cỏ NK, có khiêu về một hoat đống gì đó. Trong trường hơp này

viộc phát hiện, tuyển chọn NK và xây dựng hài tập tuyển chọn NK là với NK cao. Các hài tập

tuyển chọn NKNN của HS cũng được xây dựng theo hướng này.

b. v ể n ă n g khiếu ngoại ngừ

- Đó là một tồ hợp các đặc điểm tâm - sinh lí trội của cá nhân với ngôn ngừ lạ (lức

nhừng đặc điểm tố chất và đặc điểm tâm lý trội đối với ngôn ngữ lạ)- Là điều kiện tiên quyêl đê hình ihành và phát triển nàng lực và tài năng ngoại ngữ;

- Gập mổi trường thuận lợi thì đẻ dàng và nhanh chóng đạt kết quà cao trong các

hoạt động ngổn ngữ và lời nói ngoại ngữ hơn hẳn các cá nhân hình thường khác.

Quan niệm trên về NKNN đã khoanh vùng và mở đường cho việc xác định các cáu

ihành tạo nén cấu trúc NKNN và những điều này sẽ là cơ sở khoa học thực sự cho việc

xây dựng hệ thống bài tập đang xem xét.

c. Các cáu thành của nàng khiếu ngoại ngừ

Các cấu thành này rất phong phú. đa dạng, song có thể chia ihành các nhóm nối

hật dưới đây.

M ót - Các cấu thành tâm lý thê hiện mầm mống của những nhân cách nổi bặt,

như: 1/ Tính ham hiểu biết, đặc hiệt về những âm thanh lạ; 2/ Động cơ mạnh mẽ trong

hoạt động, đặc biệt trong các hoạt động ngôn ngữ, lời nói xa lạ; 3/ Hứng thú cao, đặc biệi

về học tập với âm thanh, từ ngừ; 4/ Ý chí bền vững trong thực hiện mục đích riêng có liên

quan đến ngôn ngữ, lời nói; 5/ Độc lập, thông minh, sáng tạo trong suy nghĩ, việc làm và sự thô

hiện lời nói; Và v.v...

Hai - các cấu thành có tính tâm sinh lý - thần kinh ngôn ngữ trội, như: 1/ Nhận

hiết và phân biệt tinh tế, ìỉễ dàng các ám thanh lạ, các đ(tn vị ngôn ngừ và lời nói (thính

lai); 2/ Rát chước, mô phỏng và tạo lời nói, âm thanh dỗ dàng... (đèo miệng); 3/ Đọc diễn

cám, đúng luật, rõ, ít mệt mỏi...(khôn mát); 4/ Viết đúng vãn phạm, rõ, hàm xúc, nhanh

(khôn lay).

Ha - Các cấu ihành tâm lý ngôn ngừ trội, sau này đây là cái lõi bên trong của nàng

lực, tài năng ngôn ngữ, ngoại ngừ, như: 1/ Khá năng tri giác nhanh các đơn vị ngon ngừ

và lời nói; 2 / K há n ă n g m ô phóng nhanh, chính x ác c á c dơn VỊ ngon ngữ và lời noi; 3/



Khá năng trội của các loại và các quá trình trí nhớ ngôn ngữ, lời nói, tinh huóng...; 4/

Khà năng tường tượng ngôn ngừ trội, độc đáo...; V Khả năng tư duy ngón ngữ trội;



22



Khả năng hình thành nhanh, dễ dàng kỹ năng, kỹ xảo lời nói; 7/ Khà nàng thực hiện lỉó

dàng các hoạt động lời n ói;...

Trong những cấu thành trên, chúng tôi đặc hiệt chứ ý đến các cấu thành về lính

thổng minh, tính sáng lạo, hứng thú, đông cư và khà năng ngôn ngữ và lời nói. Đity là

những cấu thành then chốt của NKNN. Việc xây dựng hệ thông hài lập tuyển chon

NKNN của HS phổ thông trước hêt và cơ hàn phải tính đốn các câu thành này. NhừriịỊ két

quả nghiên cứu các quá trình sản sinh và tiếp nhận lời nói cũng đã khảng định diều này.

3. Năng khiêu ngoại ngừ của HS phổ thông không lự hộc lộ, mà cần dưưc phiii

hiện, tuyổn c h ọ n .



V iệ c phát hiện, tuyên chọn này không chi dơn giãn là v iệc tìm ra vìí



chọn lấy HS phổ thông có NICNN, mà đây còn là một chức nâng, nhiệm vụ quan trọng

của giáo dục ngoại ngữ phục vụ cho hội nhập và phát iricn, phục vụ các mục tiêu phái

iriển kinh tế xã hội của đấi nước. Việc phát hiện, tuyển chọn này có nhiêu khâu, nhicu

bước, nhiều quy trình và đế tiến hành các khâu, các hước, các quy trình này thì điều rất quan

trọng là phải có tài liệu, công cụ đo, tức phái có bài lập phát hiện, tuyển chọn thực sự khoa

học, khả thi, có giá trị thực tiễn cao. Đáy là một vấn đề khá công phu, phức tạp, đòi hòi cỏ sự

nghiên cứu và chuẩn bị chư đáo, nghiêm túc và khoa học, khách quan thì mới phát hiện, tuyên

chọn được NK đích thực.

4. Bài tập tuyển chọn NKNN cửa IIS phổ thông đưcrc hiếu là lài liệu nghiC'11 cứu.

công cụ đo để phát hiện, tuyển chọn NKNN của HS phổ thông, được soạn thái) hay xay

dựng theo những nguyên tắc khoa học cần thiết, nhằm mục đích làm rõ mức độ NKNN

của HS phcS thông, có nội dung đàm hào các chuẩn và các tiêu chí gắn với hàn chất và cáu

thành cụ thể của NKNN, đổng thời đảm hão thuận lợi, dẻ dàng cho cá quá trình tiên hành

đo để phát hiện NK này, lẫn quá iruih thực hiện xừ lý các kết quá thu được. Do mỗi hài

lập lhường chỉ làm sáng tỏ đươc một hoặc một số cấu thành cùa NK xem xét nên rát cấn xây

dựng một hệ thống các hài tập này, gọi là một hô các bài lập, irong đỏ các bài tập hồ trự lãn

nhau nhằm khẳng định chấl lượng cao về NKNN được phát hiện ờ khách thể.

Các hài tập này về cơ hán dược xây dựng dưới dang các hài tập đỏng, tức có san

các phương án trả lời đê nghiệm thê lựa chọn, lức theo linh than các hài lập trãc nghiệ'111.

Cho nên các bài tập luyến chọn NKNN cùa IỈS phổ thông ill) chúng lôi xây dựng đượi

ihực hiện theo đúng các nguyên lác và kỹ thuật xây (.lựng trác nghiệm như: xáy dựng co'

sờ lý luận, lựa chọn nội dung, xác định các thông sô cần đo, xứ lý và


23



5. Do các cấu thành của NKNN phong phú, đa dạng nên các hài tập cũng dượt

xây dựng, thê hiện một cach đa dạng, phong phú. Song do nhiều lí do, chúng lôi chỉ chon

đưa vào hệ thống bai tập irăc nghiệm tuyên chon NKNN của IIS pho thông những cấu

thành cỏt lõi nhât cua NKNN và tập irung vào miôu tà và xây dưng các bô hài tập này.



là:



- Bộ bài lập trắc nghiệm chi số Ihỏng minh (phưcrng án A và B);

- Bộ hài tập trắc nghiêm chi sô sáng tao qua ngôn ngừ’

- Bộ bài tập trắc nghiệm chỉ số hưnngs thú học tập ngoại ngữ;

- Và các bỏ hài tập trắc nghiệm khá năng ngôn ngừ và lời nói ngoại ngừ (ờ dãy

được xây dựng cụ ihc cho học sinh lớp 10 và lórp 12 tiếng Anh và tiếng Nga).

Bộ hài tập ưắc nghiệm chỉ sô thông minh (cả 2 phưdng án A và B) chúng tôi sử dụng bô

trắc nghiệm khuỏn hình tiếp diẻn chuán Raven và hô trắc nghiệm của William Bernard và Jules

Ịj:onp<)uỉ. Đây là những bộ trắc nghiêm đo chỉ số thông minh đã được sử đụng rộng rãi trên thê

giới và cá ở nướe l a Các bộ bài tạp khác được xây đựng trên cơ sờ tham kháo một số trắc nghiệm

cùa các lác giả khác và làm mới. Tất cá các hổ hài tệp trắc nghiệm này đều làm rõ các điểm quan

trong sau: l/ Mục đích và cơ sờ lý luận: 2/ Nội đung; 3/ Đối tượng; 4 / 1)ụng cụ; 5/ Thời gian thực

hiện; 6 / Cách tiến hành; 7 /Cách đánh giá: X/Các hảng chuẩn (bảng khoá điểm, hãng xốp loại...):

9 / Toàn hô các hài tập trắc nghiệm (hộ hài lập trãc nghiệm); lO /lliiế u ghi ira lời.



Nội đung các bô bài tập irác nghiệm được xây đựng trong rình vực, trong các mật biêu

hiện của cấu thành hay những cấu thành của NKNN của IỈS phổ thông.

6. Các bộ hài tập trắc nghiệm tuyên chọn NKNN của HS phổ thông do chúng tôi xáy

dựng đều được thử nghiệm về độ khó theo các công thức toán học thống kê thường (.lùng

trong nghiên cứu tám lý giáo dục, ngôn ngừ học tâm lý và xã hội học. Việc kiểm định độ kho

này đã khắng đinh dỏ khó của các bài táp đcu nằm trong giơi hạn cho phép. Các bài tập co

khá nàng phân biêt mức độ khác nhau ơ nghiêm thê về chi sô cần do. Noi lom lại, các bài tập

được soạn tháo là cỏ khá năng thực ihi.



B. KIẾN NGHỊ

l.



Việc xây dựng hệ thông bài tập tuyên chọn NKNN khong chi là việc lam rieng



của các nhà khoa học, vì đây là một nhiệm vụ của ngành giáo dục ngoại ngữ. Do do đó

nghị Bỏ giáo dục và đào lạo cần có chủ trương và giái pháp cụ thê đô M co sự ihong

Tin

nhất về sử dụng những bộ hài tập trác nghiệm chuẩn NKNN của HS pho thong nong

luyến chọn NK này ớ các trường, lớp phổ thông.



24



2.



NKNN, đặc biệt các câu thành của nó là hêí sức phức tạp và không phải là đã được



phát hiộn đây đủ, do đó vể mật khoa học vẫn cần được xem xét thấu đáo hơn nữa. Như vậy

Việc xây dựng, bô sung, điều chỉnh các bộ bài tập trắc nghiệm NKNN của HS phổ thông vẫn

là việc làm cân thiết đối với các nhà khoa học. Các bài tập này càng tiến hành với trẻ càng

nho tuôi cang tôt, tất nhiên phải làm cho phù hợp.

3. Việc tuyển chọn NKNN là việc làm thường xuyên hàng năm, với sự tham gia

của khá đông đảo các thầy cô giáo và các nhà quản lý ờ hệ thống trường chuyên, lớp chọn

ngoại ngữ trong cả nước. Do đó cần tập huân cho đội ngữ này về van đề NKNN và việc

xây dựng, tiên hành và xử lý hài tập tuyển chọn này. Những kết quả nghiên cứu của dề tài

này là một tài liệu tốt phục vu cho viêc táp huân này.

4. Những kêt quả nghiên cứu tổng kêt, hệ thống về NKNN, về bài tâp luyển chon

NKNN của đề tài này cũng là một tài liệu rất bổ ích để góp phần vào điều chỉnh hổ sung

cho cac chương trinh tâm lí học đại cư(Tng, tâm lý ngồn ngữ hoc và tâm lí hoc giảng day

ngoại ngữ trong chương trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ của các trường đại học.



25



d an h m ục c á c bài b áo đã c ồ n g bô

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG ĐỂ t à i n g h i ê n c ứ u



1. P G S . Bùi H iển (1989). Cách phát hiện năng khiếu ngoại ngũ. T/c TTKHGD, số

15, tr. 14-19.

2. PG S. Bùi H iển (1991). Năng khiếu ngoại ngữ và cấu trúc của nó. Kỉ yêu Thông

háo khoa học của trường đại học, ir. 83-87.

3. PGS. Bùi Hiển (1995). C ơ sở x ã hội của nâng khiếu và tài nàng. T/c ĐH &

(ÌIXJN, số 5, tr. 14-16 và số 6, tr. 6-8.

4. PGS. Bùi H iển (1995). Chuẩn bị tốt học sinh nâng khiếu d é lạo nguồn cho dào

lạo dại học. T/c ĐH & GDCN, số 1, tr. 7-8.

5. PGS. Bùi Hiển (1995). Mầm mỏng năng khiếu ở trẻ em mẩu giáo. T/c NCGD, số

7. tr. X-9 và số 8, tr. 9-10.

6. PGS. Bùi H iển (1996). Những tồn tại của vấn d ể bồi dưỡng nâng khiếu. T/c

NCXÌD, số 12, tr. 12.

7. PGS. T r á n H ữ u Luyén (1992). Xảy dựng hệ thống bài tập tuyển sinh năng khiếu

vào trường F I T H chuyên ngữ. T/c NCCÌD, số 10, tr. 10-11.

8. PGS. T r ầ n H ữ u Luyến (1993). Xảy dựng

phương pháp vàcông cụ

nghiên cứu

nhản cách con người Việt Nơm. T/c NCGD, số 12, tr. 16.

9. PGS. T r ầ n H ữ u Luyến (2000). Phái hiện, tuyển chọn và bói dưỡng năng khiếu

ngoại ngữ nhìn từ bình diện sư phạm - tám lí học. Nội san Ngoại ngữ, số 1. tr. 16IX.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

×