1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Khoa học tự nhiên >

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LÊ CHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.58 MB, 133 trang )


Quận Lê Chân là một quận nội thành nằm ở trung tâm thành phố Hải Phòng,

phía đông giáp quận Ngô Quyền và huyện Kiến Thuỵ, phía Nam giáp huyện Kiến

Thuỵ, phía tây giáp quận Kiến An và huyện An Dương, phía bắc giáp quận Hồng

Bàng.

Diện tích tự nhiên hiện nay của quận là 1.187 ha. So với trước khi điều chỉnh

địa giới hành chính, diện tích tự nhiên hiện có tăng lên gấp 3 lần. Ngoài diện tích

420 ha thuộc thuộc 12 phường cũ đã được đô thị hoá, quận còn 767 ha thuộc 3

phường mới sát nhập là phường Dư Hàng Kênh, Kênh Dương và Vĩnh Niệm đang

trong quá trình đô thị hoá nhanh. Quỹ đất này là cơ sở vật chất quan trọng và thuận

lợi để chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu đầu tư và tổ chức lại không gian kinh tế xã

hội của quận theo định hướng phát triển đô thị hiện đại.

Hiện toàn quận có 43,5km đường quốc lộ 5; 7,5km đường đô thị loại 1, có

hơn 1.800 ngõ nghẽn đã được bê tông hoá; mật độ đường chính 3,5 km/km2 hệ

thống đường sắt Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) tạo ra

không gian mở đối với quận. Đây là yếu tố thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã

hội.

1.1.2. Khí hậu:

Quận Lê Chân nằm ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ven biển có khí hậu nhiệt đới,

gió mùa, độ ẩm trung bình năm 85%.

1.1.3. Thủy văn, sông ngòi:

Bao quanh trên địa bàn quận về phía Tây và Nam có 5,5 km sông Lạch Tray,

đó là tuyến giao thông thuỷ thuận tiện cho tầu có trọng tải dưới 500 tấn hoạt động

cũng như tạo điều kiện tự nhiên tốt để khai thác cảnh quan đô thị, cải tạo môi

trường, tạo khả năng phát triển các khu vui chơi giải trí và du lịch. Đặc biệt có kênh

An Kim Hải và tuyến kênh Tây Nam, hai tuyến kênh này cũng đang được thành phố

đầu tư cải tạo chống ô nhiễm môi trường, lấn chiếm của các hộ dân nằm dọc hai bên

tuyến mương. Đây cũng là một bước tiến trong công tác quy hoạch trên địa bàn

quận.

1.1.4. Địa hình:



50



Khu vực nghiên cứuQuận Lê Chân có địa hình bằng phẳng, địa hình dốc dần

từ bắc xuống nam (cao độ hải đồ). Và



Formatted: Font: Not Bold



1.1.5. Địa chất:



Formatted: Indent: First line: 0"



đĐịa chất khu vực nàynghiên cứu bao gồm đất phù sa và trầm tích.

2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (15)[15]

a1.2.1. Về sản xuất công nghiệp

Quận Lê Chân được coi là “Một quận có công nghiệp và tiểu thủ công

nghiệp” là hình ảnh thu nhỏ của thành phố Hải Phòng trong phát triển kinh tế hàng

hoá, trong quá trình đổi mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp

hoá - hiện đại hoá; với đặc điểm gần cảng, có tuyến giao thông thuận tiện, quỹ đất

còn tương đối nhiều, các giao lộ lớn nối Hải Phòng với các tỉnh, thành phố khác

trong nước. Cơ chế kinh tế của Hải Phòng được đánh giá là năng động, luôn được

đổi mới, …, tạo đà cho quận Lê Chân trong việc xây dựng, phát triển trung tâm xuất

nhập khẩu, cao ốc, tài chính, ngân hàng và các trung tâm thương mại trong năm tiếp

theo.

b1.2.2. Về thƣơng mại - Dịch vụ - Du lịch

Cùng với công nghiệp, lĩnh vực Thương mại- dịch vụ- du lịch đã được sự

quan tâm rất lớn của các cấp các ngành trong quận và thành phố, cho nên đã góp

phần rất lớn cho sự phát triển kinh tế- xã hội của quận.

c1.2.3. Về Nông Nghiệp

Hiện tại, đất nông nghiệp trên địa bàn quận Lê Chân chỉ có tại 3 phường Dư

Hàng Kênh, Kênh Dương và Vĩnh Niệm. Do tốc độ đô thị hóa cao nên nguồn nước

tưới tiêu bị ô nhiễm môi trường, người dân làm nghê nông nghiệp đã có xu hướng

tự chuyển đổi ngành nghề sang lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ. Bên cạnh đó, phần

lớn đất nông nghiệp đang nằm trong các vùng quy hoạch chiến lược. Cho nên, lĩnh

vực nông nghiệp của quận Lê Chân cơ bản không còn là chiến lược phát triển chung

của quận.

d1.2.4. Dân số, lao động



51



Formatted: Font color: Auto



a.* Dân số: là 193.500 người (thống kê đến 31/12/2007). Mật độ dân số

trung bình cao nhất thành phố Hải Phòng (15.653 người/km2 ), song phân bố dân cư

không đồng đều . Tại địa bàn quận cũ có dân số là 153.000 người, mật độ dân số l à

34.700 người/km2 .

b.* Lao động:

- Tổng số lao động: 20.071 người chiếm 54% tổng số dân.

- Quận Lê Chân đang trong quá trình đô thị hóa, lao động dịch vụ là chủ yếu.

e1.2.5. Cơ sở vật chất và kết cấu hạ tầng

* 1.2.5.1. Về nhà ở:

- Bao gồm nhà ở tại các đường phố cũ, tầng cao trung bình 2.5m, chủ yếu

cấp 3- 4 được xây dựng trước năm 1954.

- Nhà chung cư xây dựng sau năm 1954, tầng cao trung bình 2.5- 3 tầng. Là

khu tập thể chật hẹp, thiếu tiện nghi sinh hoạt.

- Khu nhà ở dân cư tự xây dựng tầng cao trung bình 3 tầng kiến trúc kiên cố,

bán các trục đường, nhà trong ngõ tầng cao trung bình 1.5 tầng, hệ thống kỹ thuật

ngoài nhà không đồng bộ.

*1.2.5.2. Công trình công cộng:

- Hành chính chính trị: Chủ yếu là thấp tầng, cải tạo từ nhiều dạng để sử

dụng, chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội.

- Y tế: các phòng khám đa khoa, các trạm y tế trên địa bàn quận được xây

dựng với kiến trúc kiên cố chủ yếu là các công trình thấp tầng, hiện tại vẫn chưa đáp

ứng được nhu cầu của xã hội.

- Giáo dục: công trình giáo dục tại các khu ở tầng cao trung bình 2 tầng, kiến

trúc kiên cố, hiện tại còn thiếu nhiều chưa đáp ứng được nhu cầu, bán kính phục vụ

không đảm bảo. Các công trình giáo dục cấp thành phố là cụm công trình được đầu

tư xây dựng với kiến trúc kiên cố, tầng cao trung bình 3- 4 tầng góp phần cải tạo

cảnh quan kiến trúc đường phố.

- Thương mại, dịch vụ: Chủ yếu là chuyển đổi chức năng từ ở sang dịch vụ,

các công trình xây dựng tự phát kiến trúc manh mún, có một số công trình mới được



52



xây dựng tại các trục đường chính có quy mô cao tầng kiến trúc hiện đại, tạo cảnh

quan và điểm nhấn đô thị.

*1.2.5.3. Công nghiệp kho tàng:

- Trên địa bàn quận có nhiều cơ sở công nghiệp, kho tàng với tổng diện tích:

41ha chiếm tỷ lệ 3.5% tổng diện tích đất. Các cơ sở công nghiệp tập trung tại đường

Lán Bè sát sông Lạch Tray, còn lại phân tán rải rác trong khu vực. Đặc biệt trên địa

bàn quận có cụm công nghiệp Vĩnh Niệm có quy mô 17ha hiện tại vẫn đang hoạt

động.

*1.2.5.4: Tôn giáo:

- Trên địa bàn quận có 21 công trình tôn giáo đã được xếp hạng bao gồm:

Nhà thờ, đền, đình chùa, là những côngong trình có kiến trúc đẹp, cần được tôn tạo

và bảo vệ.

*1.2.5.5: Giao thông:

-* Giao thông thủy:

+- Sông Lạch Tray: Đoạn qua địa bàn quận có chiều dài = 7.000m, chiều

rộng = 100m đến 150m là sông vận tải chủ yếu dành cho các phương tiện xà lan vận

chuyển vật liệu.

+- Sông Đào Hạ Lý: Đây là sông Đào kết nối hệ thống vận tải đường sông

phía Bắc và phía Nam. Chiều dài sông đoạn qua địa bàn quận bằng 1.900m, chiều

rộng bằng 80 – 100m.

Hệ thống các công trình vượt sông gồm: cầu Rào, cầu Niệm, cầu An Đồng,

cầu An Dương, cầu Quay.

-* Giao thông đường sắt: có tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chiều dài

đi qua địa bàn quận 1.900m, đường đơn khổ 1.000mm, chất lượng tuyến đường

trung bình. Tuyến chủ yếu đi qua khu vực dân cư đô thị, nhà ở hai bên bám sát, lấn

chiếm hàng lang an toàn giao thông của đường sắt. Tất cả các nút cắt của đường sắt

với đường bộ trên địa bàn quận đều là giao cắt đồng mức, điều khiển giao thông tại

các vị trí giao cắt này bằng đèn tín hiệu và barie, tình trạng ùn tắc giao thông luôn

xảy ra khi có đoàn tàu chạy qua.



53



- * Giao thông đường bộ:

+- Quốc lộ 5 (đường Nguyễn Văn Linh): là tuyến giao thông quan trọng

xuyên suốt từ Hải Phòng đến Hà Nội, đoạn qua quận Lê Chân dài 4.000m, rộng

68m, kết cấu mặt đường là bê tông nhựa.

- Đường trục chính đô thị:

+ Các đường trục chính đô thị (vốn vay ngân hàng thế giới): hiện nay tuyến

đường này đang được thiết kế chi tiết, chiều dài qua khu vực bằng 2.880m, rộng

50,5m.

+ Đường Hồ Sen – Cầu Rào 2: hiện nay tuyến đường này đang triển khai xây

dựng, chiều dài 3,9km, rộng 46m.

+ Đường Trần Nguyên Hãn, chiều dài 1.830m, rộng 22 – 25m.

+ Đường Nguyễn Đức Cảnh, chiều dài 1.522m, rộng 23m.

+ Đường Tô Hiệu, chiều dài 1750m, chiều rộng 20 – 23m.

+ Đường Tôn Đức Thắng, chiều dài 790m, chiều rộng 28m.

- Đường khu vực: tổng chiều dài đường khu vực trêm trên địa bàn quận Lê

Chân khoảng 30.756m, ngoài ra còn các tuyến đường thuộc dự án nâng cấp, cải tạo

tuyến đường mương An Kim Hải, chiều dài là 4.700m, chiều rộng 18 – 26m.

-* Giao thông tĩnh:

- Bến xe ô tô:

+ Bến xe khách liên tỉnh Niệm Nghĩa, diện tích 9.600m2.

Hiện nay bến xe đang quá tải và nằm trong đô thị cho nên trong điều chỉnh

quy hoạch sau này sẽ dần di chuyển bến xe này đến một vị trí mới.

- Bãi đỗ xe ô tô:

+ Có một bãi đỗ xe ô tô với diện tích là 9.500m2, sức chứa của bãi đỗ khoảng

60 xe. Ngoài ra, có bãi đỗ xe gầm cầu Lạch Tray, có diện tích 3.000m2, có sức chứa

với 100 xe ô tô con.

-* Hiện trạng mạng lưới ô tô buýt:



54



Mạng lưới ô tô buýt qua địa bàn quận có 7 tuyến do 4 đơn vị cung cấp quản

lý. Hầu hết các tuyến xe buýt đều cắt qua khu vực nội thành tới các trung tâm đang

phát triển ở các huyện ngoại thành.

1.2.5.6. Hệ thống thoát nƣớc mƣa:

Phần lớn diện tích quận Lê Chân nằm trong hệ thống thoát nước của khu vực

Tây nam của thành phố, với hình thức thoát nước gián tiếp thông qua hồ điều hòakênh thoát nước Tây Nam, kênh thoát nước An Kim Hải- cống ngăn triều kết hợp

bơm cưỡng bức. Một phần lưu vực phía Bắc nước thoát trực tiếp ra sông Lạch Tray.

1.2.5.7. Nƣớc sinh hoạt:

Quận Lê Chân hiện được cung cấp nước sạch từ nhà máy nước An Dương

thông qua các ống cấp nước nằm trên các trục đường chính Tô Hiệu, Trần Nguyên

Hãn, Nguyễn văn Linh, Thiên Lôi, Quán nam,…và trạm bơm tăng áp Cầu Rào.

1.2.5.8. Điện sinh hoạt:

Toàn bộ phụ tải quận Lê Chân hiện nay được cấp điện từ trạm Lê Chân

100/22KV- 40+ 63 MVA với 9 lộ phụ tải ra 22KV, kết hợp với trạm Lạch Tray

110/22KV cấp nguồn cho phía Bắc quận và khu vực dọc đường Lạch Tray.

1.2.5.9. Thoát nƣớc thải:

Nước thải sinh hoạt của dân cư hiện nay đang thoát chung cùng nước mặt và

xả trực tiếp ra kênh, mương, hồ điều hòa vì vậy đã gây ô nhiễm môi trường rất

nghiêm trọng cho các hồ điều hòa, kênh mương thoát nước trong thành phố.

Trong cụm công nghiệp Vĩnh Niệm có trạm xử lý nước thải riêng, nhưng

trạm đã không hoạt động và nước thải công nghiệp đổ trực tiếp vào kênh Tây Nam

gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

1.2.5.10. Vệ sinh môi trƣờng:

Hiện nay rác thải sinh hoạt do Công ty Môi trường đô thị thu gom và đưa về

xử lý rác Tràng Cát.

1.2.5.11. Nghĩa trang:

Nghĩa trang trong quận hiện tồn tại chủ yếu ở phía Nam quận,thuộc các

phường Vĩnh Niệm, Kênh Dương,… một số nghĩa trang lớn, tập trung như nghĩa



55



trang Gốc Găng, nghĩa trang Hải Ninh, nghĩa trang Vạn Long, nghĩa trang Đại Đạo,

nghĩa trang Quán Nam,… ngoài ra còn có các nghĩa trang nằm xen kẽ trong các khu

dân cư có quy mô nhỏ.

Tổng diện tích nghĩa trang = 8ha.

Như vậy, quận Lê Chân được hình thành trên cơ sở 2 vùng (cũ và mới).

Vùng cũ hạ tầng không đảm bảo phát triển với tốc độ đô thị hóa như hiện nay. Vùng

mới là vùng được hình thành từ làng xã cũ, dân cư phát triển tự phát theo các đường

liên thôn, xã cũ hạ tầng không đồng bộ. Chưa tạo được cảnh quan đặc trưng trên các

tuyến phố, ngoài ra các công trình nhà ở thấp tầng xây dựng trong ngõ, được xây

dựng manh mún, là những khu ở không đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật. Hệ thống kiến

trúc công trình thấp tầng chủ yếu phục vụ hành chính cơ quan, chưa có nhiều cồng

trình dịch vụ công cộng như trung tâm thương mại, vui chơi giải trí cho người dân.

- Tổng thể đô thị quận chủ yếu là nhà ở thấp tầng, mật độ rất cao. Khó có khả

năng mở rộng đường giao thông cũng như hệ thống kỹ thuật phục vụ dân sinh.

- Hạ tầng xã hội chỉ mới tập trung tại vùng đô thị cũ.

- Quận Lê Chân là 1 trong 3 quận trung tâm thành phố, có hệ thống mặt nước

phong phú, đan xen trong đô thị quận, đảm bảo tiêu thoát nước.

- Cây xanh không gian trống hầu như chưa hình thành, sân TDTT còn thiếu,

chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân trên địa bàn quận.

- Nghĩa trang, nghĩa địa nằm đan xen trong các khu dân cư, làm ảnh hưởng

đến cảnh quan đô thị và môi trường sống của người dân.

g1.2.6. Về văn hoá xã hội

- Hoạt động văn hoá thể thao: Trong những năm gần đây quận đã đầu tư 10

tỷ đồng để nâng cấp trung tâm thể thao Hồ Sen, xây dựng bể bơi, nhà văn hoá, bước

đầu đáp ứng được nhu cầu về văn hoá thể thao.

- Giáo dục đào tạo: Quận có hệ thống trường học khá hoàn chỉnh, bao gồm

nhiều cấp học. Tính đến nay, khối trường chuyên nghiệp trên địa bàn quận gồmômg

03 trường đại học (trường đại học Hằng Hải, đại học Dân lập Hải Phòng, đại học

Hải Phòng). 01 trường cao đẳng (Cao đẳng ytế Hải Phòng), 03 trường dậy nghề



56



(trường Công nhân kỹ thuật An Dương, trường đào tạo nghề Thuỷ sản miền Bắc,

trường trung cấp Đường thuỷ), Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hải Phòng; khối

phổ thông gồm 12 trường tiểu học, 10 trường trung học cơ sở, 03 trường trung học

phổ thông; khối mầm non gồm 16 trường. Cơ sở vật chất hàng năm không ngừng

được cải tạo xây mới, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị tuy nhiên về mặt bố trí cho

các trường còn hạn chế, không đảm bảo diện tích; việc giáo dục hoá xã hội còn

chậm, cơ sở vật chất cho việc dậy nghề còn thấp, ...

- Cơ sở y tế chăm sóc sức khoẻ cộng đồng: Quận là địa bàn tập trung nhiều

cơ sở ytế lớn của thành phố (Bệnh viện Việt Tiệp, Viện y học dân tộc, Viện y học

biển, Trường cao đẳng y tế) tạo điều kiện thuận lợi cho việc khám chữaũa bệnh cho

nhân dân.

- Trên địa bàn quận có nhiều địa danh, di tích lịch sử gắn liền với Nữ tướng

Lê Chân như Đền Nghè, đình An Biên, Chùa Vẻn, …; còn có nhiều di tích lịch sử

được nhà nước và thành phố xếp hạng như Chùa Hàng, Chùa Kênh, Chùa Phổ

Chiếu, Chùa đồng Thiện, …

2.1.31.2.7. Hiện trạng sử dụng đất quận Lê Chân- thành phố Hải Phòng:

Formatted: Font color: Auto



(16)[16]

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, tổng diện tích tự nhiên toàn quận Lê

Chân là 1.187,58ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp là 163,36ha ( đất sản xuất nông nghiệp là 80,35ha, đất

nuôi trồng thủy sản là 83,01ha), chiếm 13,7% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp là 1.024,22 ha, chiếm 86,2% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất ở đô thị:573,02ha, chiếm 48,2% tổng diện tích tự nhiên.

+ Đất chuyên dùng: 373,48 ha, chiếm 31,4% tổng diện tích tự nhiên (đất giao

thông là 196,98ha).

+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 6,05 ha.

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 12,14 ha.

+ Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng: 59,53ha.

- Đất chưa sử dụng: 0 ha (năm 2008 là 4,26ha)



57



Chi tiết được thể hiện tại bản phụ lục số 02.



Formatted: Font color: Auto



2.2. Khái quát về công tác định giá đất ở quận Lê Chân, thành phố Hải

Phòng những năm qua: (17)[17]



Formatted: Font color: Auto



Thực hiện Luật đất đai năm 2003; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày

16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại

đất; Thông tư số 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn

thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về

phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Cũng như các quận huyện

khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Ủy ban nhân dân quận Lê Chân tiến hành

công tác định giá đất với tất cả các loại đất trên phạm vi toàn quận để trình Ủy ban

nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành các quyết định xác định giá đất.

Ngày 20/12/2007, UBND thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định số

2539/2007/QĐ-UBND quy định khung giá các loại đất năm 2008 tại thành phố Hải

Phòng. Bao gồm giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất ở đô

thị, khu thương mại, du lịch, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.

Từ năm 2008 đến năm 2010, UBND thành phố Hải Phòng ban hành các

Quyết định quy định giá đất theo phân loại đường phố. Loại đường phố trong đô thị

được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lời, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận

lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm

đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch. Đường phố trong đô thị được phân

thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với

đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ; có mức sinh lời cao

nhất, có kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp theo thứ tự từ loại 2

trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, du lịch,

dịch vụ có mức sinh lời và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn. Trong trường hợp

một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lời khác nhau, có kết

cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố

tương ứng. Đất ở đô thị trên địa bàn quận Lê Chân được quy định theo 11 loại

đường phố. Giá đất tối đa ở đường phố loại 1 năm 2008 = 25.000.000đ/m2; năm



58



2009 = 30.000.000đ/m2; năm 2010 = 35.000.000đ/m2. Giá đất ở tối thiểu ở đường

phố loại 11 năm 2008 = 1.500.000đ/m2; năm 2009 = 1.800.000đ/m2; năm 2010 =

2.100.000đ/m2.

Đến năm 2011, UBND thành phố Hải Phòng quy định giá đất ở tại đô thị

theo từng vị trí đất, cụ thể: Vị trí 1 áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp

giáp với đường phố, đoạn phố. Vị trí 2 áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt

tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn phố và có những điều kiện như

ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng từ 3m trở lên, cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang

đường giao thông đến 50m. Vị trí 3 áp dụng cho các thửa đất có ít nhất một mặt tiếp

giáp với ngõ, ngách, hẻm của đường phố, đoạn phố và có những điều kiện như ngõ,

ngách, hẻm có chiều rộng nhỏ hơn 3m, cách vỉa hè hoặc chỉ giới hành lang đường

giao thông đến 50m; ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng từ 3m trở lên, cách vỉa hè hoặc

chỉ giới hành lang đường giao thông từ 50m đến 200m. Vị trí 4 áp dụng cho các

thửa đất còn lại. Theo đó, tại địa bàn quận Lê Chân: tại vị trí 1 có giá đất cao nhất là

40.000.000 đ/m2, thấp nhất là 11.000.000đ/m2; tại vị trí 2 có giá đất cao nhất là

16.000.000 đ/m2, thấp nhất là 6.600.000đ/m2; tại vị trí 3 có giá đất cao nhất là

12.000.000 đ/m2, thấp nhất là 4.950.000đ/m2; tại vị trí 4 có giá đất cao nhất là

6.000.000 đ/m2, thấp nhất là 2.200.000đ/m2.

2.3. Giá đất quy định trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

ban hành từ năm 2008 – 2011

2.3.1. Phân loại đƣờng phố và phân loại vị trí

Căn cứ vào tình hình thực tế Thông tư số 114/2004/TT- BTC ngày 26 tháng

11 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP

ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các

loại đất. Ủy ban nhân dân quận Lê Chân tiến hành công tác định giá đất với tất cả

các loại đất trên phạm vi toàn quận để trình Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng

ban hành các quyết định xác định giá đất.

Tháng 12 năm 2007, UBND thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định số

2539/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2007 quy định về phân loại đường phố và giá đất



59



ở, đất phi nông nghiệp năm 2008. Giá đất theo phân loại đường phố, trên địa bàn

quận Lê Chân có 11 loại đường phố, đoạn phố = 71 đường phố, loại phố, cụ thể:

đường phố loại 1 có 2 đường, đường phố loại 2 có 2 đường, đường phố loại 3 có 6

đường, đường phố loại 4 có 9 đường, đường phố loại 5 có 9 đường, đường phố loại

6 có 8 đường, đường phố loại 7 có 10 đường, đường phố loại 8 có 5 đường, đường

phố loại 9 có 11 đường, đường phố loại 10 có 7 đường và đường phố loại 11 có 1

đường. (14)[14]



Formatted: Font color: Auto



Tháng 12 năm 2008, Do quá trình phát triển của quận Lê Chân, cơ sở hạ tầng

ngày càng được hoàn thiện, giá cả thị trường có biến động. Do vậy, một số đường

phố, đoạn phố theo phân loại đường phố của Quyết định số 2539/2007/QĐ-UBND

ngày 20/12/2007 không còn phù hợp với thực tế. UBND thành phố Hải Phòng ban

hành Quyết định số 2286/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 quy định về phân loại đường

phố và giá đất ở, đất phi nông nghiệp năm 2009. Giá đất theo phân loại đường phố,

trên địa bàn quận Lê Chân có 11 loại đường phố, đoạn phố = 66 đường phố, đoạn

phố, cụ thể: đường phố loại 1 có 2 đường, đường phố loại 2 có 2 đường, đường phố

loại 3 có 6 đường, đường phố loại 4 có 8 đường, đường phố loại 5 có 8 đường,

đường phố loại 6 có 7 đường, đường phố loại 7 có 9 đường, đường phố loại 8 có 5

đường, đường phố loại 9 có 11 đường, đường phố loại 10 có 5 đường và đường phố

loại 11 có 1 đường. (14)[14]



Formatted: Font color: Auto



Tháng 12 năm 2009: việc phân loại đường phố này vẫn được tiếp tục áp

dụng để xây dựng giá đất khi UBND thành phố Hải Phòng ban hành Quyết định số

2640/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 quy định về phân loại đường phố và giá đất

ở, đất phi nông nghiệp năm 2010. Giá đất theo phân loại đường phố, trên địa bàn

quận Lê Chân có 11 loại đường phố, đoạn phố = 70 đường phố, đoạn phố, cụ thể:

đường phố loại 1 có 2 đường, đường phố loại 2 có 2 đường, đường phố loại 3 có 8

đường, đường phố loại 4 có 9 đường, đường phố loại 5 có 8 đường, đường phố loại

6 có 8 đường, đường phố loại 7 có 11 đường, đường phố loại 8 có 5 đường, đường

phố loại 9 có 11 đường, đường phố loại 10 có 5 đường và đường phố loại 11 có 1

đường. (14)[14]



Formatted: Font color: Auto



60



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

×