1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

CHƯƠNG IX: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 48 trang )


378,101



37,

81

0



,515,91

2



15

,159,116



1

,51

5,9

12



1

6,675,0

28



Cộng



Tổng mức đầu



1

6,675,0

28







IX.1.2 Tiến độ sử dụng vốn

Q



Q



T





IV/201

1





I/2012



ổng

cộng



Chi phí xây



3

,434,75

0



3

,434,75

0



6

,869,50

0



Chi phí thiết



2

92,212



2

92,212



5

84,424



Chi phí tư



3

68,665



1

57,999



5

26,664



Chi phí quản

lý dự án



9

9,025



9

9,025



1

98,051



Chi phí khác



7

8,460



7

8,460



1

56,919



1

32,000



6

6000



1

98,000



6

,625,55

9



6

,625,55

9



7



1



T

T



Hạng mục



dựng



bị

vấn



Chi phí đất

Chi phí mua

hàng đầu kỳ

Dự phòng:



7



57,956



,515,91

2



5

,163,06

8



Cộng



57,956

1

1,511,9

60



1

6,675,0

28



IX.1.3. Nguồn vốn thực hiện dự án.

T

Q

T

T



Hạng

mục



Vốn

chủ sở hữu

Vốn

vay ngân

hàng

Cộng





IV/201

1

1

,548,92

0

3

,614,14

7

5

,163,06

8



Q



I/201

2



T

ổng

cộng



3

,453,5

88



,058,3

72

1

1,511,

960



5

,002,

508



8





lệ

(

%

)

3

0

%



1

1,67

2,52

0



7

0

%



1

6,67

5,02

8



1

00

%



Với tổng mức đầu tư 16,675,028,000VNĐ (Mười sáu tỷ sáu trăm bảy mươi

lăm tỷ không trăm hai mươi tám ngàn đồng).

Trong đó: Chủ đầu tư bỏ vốn 30% tổng đầu tư tương ứng với số tiền

5,002,508,000 đồng (Năm tỷ hai triệu năm trăm lẻ tám ngàn đồng). Ngoài ra công ty

dự định vay của Ngân hàng 70% trên tổng vốn đầu tư, tức tổng số tiền cần vay là

11,672,520,000 đồng (Mười một tỷ sáu trăm bảy mươi hai triệu năm trăm hai mươi

ngàn đồng).

Giả định rằng Ngân Hàng hỗ trợ vốn vay trong thời gian là 22 quý với

mức lãi suất vay tạm tính theo mức lãi suất chung hiện nay là 21%/năm, tuy nhiên

chúng tôi kỳ vọng được cho vay với mức lãi suất ưu đãi nhất có thể.

Phương thức vay vốn: nợ gốc được ân hạn trong thời gian xây dựng, chỉ trả lãi



vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn vay trong kỳ. Bắt đầu trả nợ từ khi dự án đi vào hoạt

động . Trả nợ gốc đều hàng năm và lãi vay tính theo dư nợ đầu kỳ.

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, tiến độ rút vốn vay và

trả lãi vay trong thời gian xây dựng đề nghị được trình bày ở bảng sau:





M 2011



N

ăm 2012



Qu

ý IV/2011



Q

uý I/2012



đầu kỳ



-



3,614,147



Va

y trong

kỳ



3,614,147



8,058,372



189,743



612,807



Lãi vay



189,743



612,807



Vốn gốc



-



-



3,614,147



11,672,52

0



H

ẠNG

MỤC

Nợ



Tr

ả nợ

-



Nợ

cuối kỳ



Số vốn vay này kỳ vọng sẽ được giải ngân thành 2 đợt như sau : vào quý IV năm

2012 là 3,614,147,000 đồng, đầu quý I năm 2012 tức với số tiền 8,058,372,000 đồng. Trong

thời gian xây dựng cuối mỗi quý sẽ trả toàn bộ lãi vay chứ chưa trả vốn gốc vì chưa có

nguồn doanh thu với tổng lãi vay trong thời gian xây dựng là 802,550,000 đồng. Lãi vay

trong thời gian xây dựng được chi trả bằng số tiền dự phòng phí hoặc từ nguồn vay vốn ngân

hàng.

Khi dự án đi vào khai thác kinh doanh, có nguồn thu sẽ bắt đầu trả vốn gốc.

Thời gian trả nợ theo từng quý dự tính trong 5 năm với lãi suất 21%/năm, số tiền phải

trả mỗi quý bao gồm lãi vay theo dư nợ đầu kỳ và vốn gốc với những khoản bằng

nhau.



Qua hoạch định nguồn doanh thu, chi phí và lãi vay theo kế hoạch trả nợ cho

thấy dự án hoạt động hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn rất cao, mang lại lợi

nhuận lớn cho nhà đầu tư và các đối tác hợp tác như ngân hàng.

Kế hoạch vay trả nợ theo các kỳ được thể hiện cụ thể qua bảng kế hoạch vay

trả nợ trong phần sau:



IX.2. Phương án hoàn trả vốn vay

Phương án hoàn trả vốn vay được đề xuất trong dự án này là phương án trả lãi

và nợ gốc định kỳ hằng năm từ khi bắt đầu hoạt động dự án. Phương án hoàn trả vốn

vay được thể hiện cụ thể tại bảng sau:



Lịch Vay Vốn

Tỷ lệ

vốn vay



7

0%

1

1,672,5

20



Số tiền

vay

Thời

hạn vay



2

2



2



vay

Thời

hạn trả nợ



Q

u

ý



2

0



Lãi



u

ý



5

.25%



Ân hạn



u

ý



u

ý



Lịch trả nợ vay và lãi vay

NĂM 2012

H

ẠNG

MỤC



Q

uý II

N



Q

uý III



1



Q

uý IV



1



1



1,672,

520



ợ đầu kỳ



1,088,

894



0,505,2

68



V

ay trong

kỳ

T

rả nợ



1

,196,4

33



Lãi vay



6

12,80

7



Vốn gốc



5

83,62

6



N



1

,165,7

93

5



5

51,527



82,167

5



5

83,626



83,626



1

1,088,

894



ợ cuối

kỳ



1

,135,15

3



1



9

,921,64

2



0,505,

268



NĂM 2013

H

ẠNG

MỤC



Q



Q



Q



uý I



uý II



uý III



N

ợ đầu kỳ



9

,921,6

42



9

,338,0

16



8

,754,39

0



T

rả nợ



1

,104,5

12



1

,073,8

72



1

,043,23

1



Lãi vay



5

20,88

6



4

90,24

6



4

59,605



Vốn gốc



5

83,62



5

83,62



Q

uý IV

8

,170,7

64



V

ay trong

kỳ



5



1

,012,5

91

4

28,965

5



6

N

ợ cuối

kỳ



9

,338,0

16



6



83,626



8

,754,3

90



8

,170,76

4



83,626

7

,587,1

38



NĂM 2014

H

ẠNG

MỤC



Q

uý I



uý II

7



N

ợ đầu kỳ



Q



,587,1

38



Q

uý III



7

,003,5

12



6

,419,8

86



9

51,310



9

20,670



3

67,684



3

37,044



5

83,626



5

83,626



6

,419,8

86



5

,836,2

60



Q

uý IV

5

,836,2

60



V

ay trong

kỳ

9

T

rả nợ



81,95

1

3



Lãi vay



98,32

5

5



Vốn gốc



83,62

6



N

ợ cuối

kỳ



7

,003,5

12



NĂM 2015



8

90,030

3

06,404

5

83,626

5

,252,6

34



H

ẠNG

MỤC



Q



Q



Q



uý I



N

ợ đầu kỳ



5

,252,6

34



4

,669,0

08



4

,085,3

82



T

rả nợ



8

59,38

9



8

28,749



7

98,109



Lãi vay



2

75,76

3



2

45,123



2

14,483



Vốn gốc



5

83,62

6



5

83,626



5

83,626



4

,669,0

08



4

,085,3

82



3

,501,7

56



uý II



Q



uý III



uý IV

3

,501,7

56



V

ay trong

kỳ



N

ợ cuối

kỳ



7

67,468

1

83,842

5

83,626

2

,918,1

30



Năm

2017



NĂM 2016

H

ẠNG

MỤC



Q

Q

uý II



uý I

2



N

ợ đầu kỳ



,918

,130



Q





III



Q



2

,334,

504



1

,750,

878



7



6



uý IV



Q

uý I



1

,167,2

52



5

83,6

26



V

ay trong

kỳ

T



7



6



6



36,8

28



rả nợ



06,1

87

1



-



53,2

02



Lãi vay



5

Vốn gốc



83,6

26



N



2



ợ cuối

kỳ



,334

,504



75,54

7



1

22,5

61



9

1,921



5

83,6

26



5

83,62

6



1

,750,

878



44,90

7



1

,167,

252



14,2

66

3



6



0,64

0



1,281

5



5



83,62

6



83,6

26

5



83,62

6



0



Hằng quý chủ đầu tư phải trả vốn gốc cho số tiền đi vay là 583,626,000 đồng và số

tiền này trả trong 20 quý tiếp theo còn số lãi vay chủ đầu tư sẽ trả kèm với lãi gốc dựa

vào dư nợ đầu kỳ của mỗi quý. Theo dự kiến thì đến quý I/2017 chủ đầu tư sẽ hoàn trả

nợ đúng hạn cho ngân hàng.



Tổng hợp nợ vay và lãi vay



ăm



2

0

1

1



0

1

2



ổn

g

lãi

va

y



1

8

9

,

7

4

3

1

8

9



N



T



T

ổn

g



2



2

2



2



01

3



01

4



2

,3

5

9,

3

0

8



1

,8

99

,7

0

3



1

,4

09

,4

57



4

,6

0



3

,1

29



3

,7

4



0

1

5



2

01

6

9



1

9,

21

1



4

28

,9

65



3

,2

5



2

,7

6



2

0

1

7

3

0

,

6

4

0

6

1

4



nợ

p

hải

trả



,

7

4

3



1,

8

9

1



,6

94



3,

9

6

1



3,

7

1

5



3,

4

6

9



,

2

6

6



Tổng cộng nợ phải trả là 18,296,739,000 đồng, trong đó, lãi vay là 7,237,026,000

đồng.



CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH



-



-



-



X.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

Các thông số giả định trên dùng để tính toán hiệu quả kinh tế của dự án trên cơ

sở tính toán của các dự án đã triển khai, các văn bản liên quan đến giá bán, các tài liệu

cung cấp từ Chủ đầu tư, cụ thể như sau:

Thời gian hoạt động của dự án là 20 năm, bắt đầu từ tháng 4 năm 2012.

Vốn chủ sở hữu 70%, vốn vay 30%;

Chi phí khấu hao Tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời

gian khấu hao sẽ được tính phụ thuộc vào thời gian dự báo thu hồi vốn. Trong tính toán áp

dụng thời gian khấu hao (xem phụ lục đính kèm).

Chi phí hoạt động bao gồm: chi phí tiếp thị, quảng cáo; chi phí điện, nước; chi phí bảo trì,

bảo hiểm; quỹ phúc lợi; chi phí đầu vào cho từng lĩnh vực kinh doanh ; chi phí vận chuyển;

chi phí khác...

Doanh thu của dự án được tính theo từng hạng mục kinh doanh

Lãi suất vay đối với nội tệ tạm tính: 21%/năm;

Thời hạn trả nợ 5 năm, trả 1 năm 4 lần cả gốc và lãi;

Thuế thu nhập doanh nghiệp của dự án thuế suất áp dụng là 25%.

Các thông số dùng tính toán hiệu quả kinh tế:

 Chi phí tổng hợp của dự án

 Doanh thu của dự án qua các năm

 Thu nhập của dự án

 Ngân Lưu của dự án cùng các chỉ tiêu: Hiện giá dòng tiền thuần(NPV), Tỷ suất

hoàn vốn nội bộ (IRR) và thời gian hoàn vốn(Tpb);

X.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính

Nguồn vốn của dự án chủ yếu được đầu tư vào hai hạng mục là trung

tâm thiết bị số quán cafe công nghệ. Vì vậy để đánh giá được hiệu quả của dự án, ta đi

vào đánh giá hiệu quả hoạt động của từng hạng mục này.

X.2.1. Trung tâm thiết bị số

1. Tính toán chi phí hoạt động



Chi phí quảng cáo



1.1.



Để giới thiệu các sản phẩm của trung tâm đến người tiêu dùng hằng năm chủ đầu

tư chi ra khoảng 5% doanh thu cho hoạt động quảng cáo và các chương trình khuyến

mại nhằm đẩy mạnh doanh số cũng như tạo sự nhận diện thương hiệu của trung tâm

đến người tiêu dùng. Nhằm tạo nên tiếng vang cho trung tâm bằng các chương trình

khuyến mại, hỗ trợ giá, tặng quà giá trị cao cho khách mua hàng, mang lại lợi ích thiết



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (48 trang)

×