1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Máy ép đế: Xưởng ép đế có 10 máy với 10 nòng phun keo vào khuôn ép đế.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.65 MB, 121 trang )


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



01/2006

85.140

61.235

1,390

02/2006

72.930

92.096

0,792

03/2006

140.730

135.606

1,038

04/2006

106.760

122.635

0,871

Tổng cộng

735.134

880.461

0,835

Qua biểu đồ ta thấy suất tiêu hao năng lượng giữa các tháng có sự chênh lệnh rất



1,5

1



1,39

1,04

0,84



0,67



11



12



0,79



0,64



0,87



0,5

0

10



01

Tháng



02



03



04



Suất

tiêu

hao

năng

lượng



Đồ thò 4.2. Suất tiêu hao năng lượng của XN

lớn, đặt biệt tháng 1 có suất tiêu hao năng lượng (1,39 KWh/đôi giày) gấp đôi

tháng 12 (0,64 KWh/đôi giày). Đây là điểm mà XN cần xem xét lại trong quá

trình sản xuất có xảy ra sự cố hay do các yếu tố khác dẫn đến lượng tiêu thụ năng

lượng tăng cao.

XN cần xây dựng biểu đồ theo dõi suất tiêu hao năng lượng theo tuần, cho từng

phân xưởng dựa trên các số liệu thu thập về lượng sản phẩm, tỷ lệ phế phẩm,

năng lượng sử dụng nhằm kiểm soát năng lượng tiêu thụ, đồng thời có những biện

pháp sửa chữa kòp thời các sự cố dẫn đến tiêu hao năng lượng lớn. Bên cạnh đó,

XN cũng cần phải quan tâm đến vấn đề quản lý sản xuất và bảo trì, bảo dưỡng

thiết bò. Thông thường các giải pháp tăng cường quản lý sẽ đem lại hiệu quả đáng

kể trong việc tiêu thụ năng lượng.



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



56



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



4.3.HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

4.3.1.Khí thải

Các công đoạn gây ô nhiễm bụi có thể kể đến là khâu cắt da, khâu lạng mỏng và

bào các mảnh da, khâu may mũi giày, khâu mài đế giày và khâu đánh bóng.

Trong quá trình sản xuất, do đặc điểm công nghệ có sử dụng keo dán nên phát

sinh hơi dung môi, chủ yếu là từ công đoạn dán mũi giày, ép gót và dán đế. Tại

các khu vực này hơi nhựa bay lên có mùi hôi, làm cay mắt và khó thở.

4.3.2.Chất thải rắn

Chất thải không nguy hại:





Các loại giấy: giấy vụn, giấy carton, tem, nhãn từ xưởng dập cắt, hoàn

thành.







Các loại nhựa: Bao PE, PVC, nylon từ phân xưởng ép đế, dập cắt.







Da vải vụn, mouse vụn, ximili vụn và rìa-rẻo từ phân xưởng dập cắt, may.







Mũ giày và giày hư từ phân xưởng may và phân xưởng hoàn thiện.



Chất thải nguy hại





Keo, hoá chất hư hỏng từ phân xưởng may, ép đế và hoàn thiện.







Dầu nhớt thải từ phân xưởng dập cắt, may, ép đế, tổ bảo trì cơ điện.







Thùng can đựng hoá chất, mực in từ văn phòng và xưởng in lụa.







Giẻ lau dính nhớt, keo, dung môi, mực in,.. từ các phân xưởng và tổ bảo trì.



Chất thải của XN chưa được phân loại, chất thải nguy hại và không nguy hại, chất

thải sản xuất và sinh hoạt đều được đổ chung một nơi sau đó vận chuyển đến

điểm tập trung để Cty Môi trường Đô thò mang đi.

4.3.3.Nước thải

Nước thải sản xuất:



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



57



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



Trong dây chuyền công nghệ không có công đoạn nào sử dụng nước. Nước chỉ sử

dụng cho việc làm mát thiết bò máy móc.

Nước thải sinh hoạt





Nước sử dụng cho vệ sinh của công nhân trong công ty:



Tiêu chuẩn nước dùng cho sinh hoạt của công nhân được tính theo quy đònh TCN

20-33-85 Bộ Xây Dựng, bảng III-5 đối với phân xưởng nóng là Qtc =45 l/người.ca

QshCN =45 l/người/ngày*846 =38,070 m3/ngày





Nước sử dụng cho nhà ăn để phục vụ nhu cầu ăn uống của công nhân:



Theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474-87, lượng nước sử dụng cho nhà ăn tập thể

tính cho 1 người/1 bữa ăn là 25l/người. Lượng nước thải từ nhà ăn như sau:

QshNA =25 l/người*846 =21,150m3/ngày

Vậy tổng lượng nước thải sinh hoạt của XN là:

38,070 + 21,150 = 59,220 m3/ngày

Với một lưu lượng thải lớn như vậy nhưng hiện nay XN không có hệ thống xử lý

nước thải.

4.3.4.Môi trường lao động

Đặc điểm của ngành là có nhiều tác nhân ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân.





Bụi phát sinh trong quá trình cắt và mài các mảnh da.







Việc sử dụng keo và dung môi gây mùi hôi trong các phân xưởng mà nhiều

nhất là ở phân xưởng cắt may và phân xưởng ép đế.







Ở phân xưởng ép đế, do có công đoạn gia nhiệt nên nhiệt độ ở đây rất cao,

vì vậy giảm năng suất và ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân.



Ngoài ra, còn nhiều vấn đề gây mất vệ sinh và mỹ quan như là chất thải sản xuất

và chất thải sinh hoạt đổ chung một nơi mà không được phân loại, nước rò rỉ từ

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



58



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



các đường ống, dầu mỡ rơi vãi khi sửa chữa máy móc thiết bò, không thường

xuyên vệ sinh nhà xưởng,…



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



59



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



4.4.PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Bảng 4.3.Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH

Vấn đề

1.Thất thoát nước



Nguyên nhân



Giải pháp SXSH



Quản lý nội vi

1.1.Ý thức của công nhân viên

1.1.1.Giáo dục, nâng cao nhận thức cho công nhân

1.1.2.Lắp các vòi nước tự động tắt khi không sử dụng

1.1.3.Lắp vòi tăng áp ở đầu ống nước

1.2.Rò rỉ trên đường ống

1.2.1.Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng đường ống

1.2.2.Bố trí lại đường ống cho phù hợp



2.Thất thoát nhiệt

2.1.Không bảo ôn

2.1.1.Bảo ôn nòng phun keo của máy ép đế

3.Điều kiện làm 3.1.Sử dụng hoá chất độc hại, nhiệt toả 3.1.1.Bố trí lại và lắp thêm quạt máy để trao đổi và

việc chưa tốt

ra từ máy móc.

lưu thông không khí trong các phân xưởng

3.2.Bệ đứng ở máy ép đế quá thấp

3.2.1.Nâng cao bệ đứng để công nhân dễ thao tác

Cải thiện kiểm soát quá trình

4.Lãng phí nguyên 4.1.Thiết kế các chi tiết chưa phù hợp

4.1.1.Thiết kế lại mẫu để tận dụng nguyên vật liệu

vật liệu

4.1.2.Giảm chiều dài sợi chỉ gò

Thay đổi nguyên liệu

5.Ảnh hưởng sức 5.1.Sử dụng các loại hoá chất độc hại

5.1.1.Thay thế keo dán đang sử dụng

khoẻ công nhân

5.1.2.Thay thế dung môi đang sử dụng

Cải tiến thiết bò

6.Lãng phí điện

6.1.Sử dụng các thiết bò điện chưa hiệu 6.1.1.Thay thế các bóng huỳnh quang Þ32 bằng Þ26

quả

6.1.2.Thay thế ballat điện từ bằng ballat điện tử

6.1.3.Gắn thêm choá đèn

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



60



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



6.1.4.Giảm một số bóng đèn ở khu vực máy ép đế

6.1.5.Gắn công tắc riêng cho các dãy đèn ở đường đi

và gần các cửa sổ

6.1.6.Lắp công tắc riêng cho từng đèn ngay bàn may

của công nhân

6.1.7.Lắp bộ EMC vào cho máy may

6.1.8.Lắp biến tần cho động cơ máy nén khí trục vít

Thay đổi công nghệ

7.Máy móc hoạt 7.1.Máy móc cũ, lạc hậu

7.1.1.Thay đổi công nghệ đang sử dụng

động không hiệu

quả, ô nhiễm môi

trường

Tuần hoàn/tái sử dụng

8.Nước thải

8.1.Không thu hồi nước làm mát

8.1.1.Thu hồi, tái sử dụng nước làm mát

9.Phế phẩm

9.1.Bò lỗi trong quá trình sản xuất

9.1.1.Tái sử dụng tại nguồn đế PVC, rẻo PVC

9.1.2.Tạo ra sản phẩm phụ

10.Chất thải rắn

10.1.Chưa phân loại và tái sử dụng chất 10.1.1.Phân loại rác tại nguồn

thải

10.1.2.Tận dụng các miếng da, ximili, vải có kích

thước lớn để tạo ra các sản phẩm phụ

Thay đổi sản phẩm

11.Sản phẩm tác 11.1 Sử dụng các hoá chất độc hại

11.1.1.Thay đổi sản phẩm

động xấu đến MT

4.5.LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



61



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



4.5.1.Sàng lọc các giải pháp SXSH

Bảng 4.4.Sàng lọc các giải pháp SXSH

Các giải pháp



Thực Phân

hiện

tích

ngay thêm

Quản lý nội vi

1.1.1.Giáo dục nâng cao ý thức cho công nhân viên

×

1.1.2.Lắp vòi nước tự động tắt khi không sử dụng

×

1.1.3.Lắp vòi tăng áp ở đầu ống nước

×

1.2.1.Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng

×

1.2.2.Bố trí lại đường ống cho phù hợp

×



Lo

bỏ



2.1.1.Bảo ôn nòng phun keo của máy ép đế

×

3.1.1.Bố trí lại và lắp thêm quạt cho các phân

×

xưởng

3.2.1.Nâng cao bệ đứng để công nhân dễ thao tác

×

Cải thiện kiểm soát quá trình

4.1.1.Thiết kế lại mẫu để tận dụng nguyên vật liệu.

×

4.1.2.Giảm chiều dài sợi chỉ gò

×



Lý do



Cần thời gian, kinh phí

Cần kinh phí

Cần kinh phí

Đơn giản, hiệu quả, cần thực hiện

Cần kinh phí, nhân lực, ảnh hưởng đến

hoạt động XN

Cần kinh phí, kỹ thuật

Cần kinh phí

Dễ thực hiện và đem lại hiệu quả ngay

Vì có sẵn đònh mức và đã tối ưu

Đơn giản, dễ thực hiện và đem lại hiệu

quả ngay.



Thay đổi nguyên liệu

5.1.1.Thay thế keo dán đang sử dụng

5.1.2.Thay thế dung môi đang sử dụng



×

×



Do đối tác cung cấp

Do đối tác cung cấp



Cải tiến thiết bò

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



62



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



6.1.1.Thay bóng đèn huỳnh quang Þ32 bằng Þ26

×

6.1.2.Thay thế ballat điện từ bằng ballat điện tử

×

6.1.3.Gắn thêm choá đèn

×

6.1.4.Giảm một số bóng đèn ở khu vực máy ép đế

×

6.1.5.Gắn công tắc riêng cho các dãy đèn ở đường

×

đi và gần các cửa sổ

6.1.6.Lắp công tắc riêng cho từng đèn ngay bàn

×

may của công nhân

6.1.7.Lắp bộ EMC vào cho máy may

×

6.1.8.Lắp biến tần cho động cơ máy nén khí trục vít

×

Thay đổi công nghệ

7.1.1.Thay đổi tất cả máy móc cũ, lạc hậu

×

Tuần hoàn/tái sử dụng

8.1.1.Thu hồi, tái sử dụng nước làm mát

×

9.1.1.Tái sử dụng tại nguồn đế PVC hỏng, rẻo PVC

×

10.1.1.Phân loại rác tại nguồn

×

10.1.2.Tận dụng các miếng da, ximili, vải có kích

×

thước lớn và phế phẩm để tạo ra các sản phẩm phụ

Thay đổi sản phẩm

11.1.1.Sản xuất mặc hàng khác

×



ThS. THÁI VĂN NAM



Cần kinh phí, nhân lực

Cần kinh phí, nhân lực

Cần kinh phí, nhân lực

Đem lại hiệu quả mà không cần chi phí

Đầu tư ít, dễ thực hiện và mang lại hiệu

quả ngay.

Cần kinh phí, nhân lực

Cần kinh phí, nhân lực

Cần kinh phí, nhân lực

Chi phí cao vượt quá khả năng của XN

Cần kinh phí, kỹ thuật

Đơn giản có thể thực hiện ngay

Cần nhân lực

Cần có thời gian, kế hoạch cụ thể

Không khả thi



4.5.2.Nghiên cứu khả thi

Kỹ thuật

Cao: dễ thực hiện

TB: có thể thực hiện

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



Kinh tế

Cao: hoàn vốn <1 năm

TB: hoàn vốn <3 năm



Môi trường

Cao: giảm ô nhiễm đáng kể

TB: giảm 1 phần ô nhiễm



Điểm

5

3

63



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



Thấp: khó thực hiện



Thấp: không có thay đổi



Thấp: không giảm ô nhiễm



ThS. THÁI VĂN NAM



0



Ghi chú : Tính toán cho từng giải pháp được trình bày cụ thể ở phần phụ lục II



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



64



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



Bảng 4.5.Đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của các giải pháp SXSH

Giải pháp SXSH

Quản lý nội vi

1.Giáo dục, nâng cao ý thức cho công nhân viên

2.Lắp đặt các vòi nước tự động tắt khi không sử dụng

3.Lắp vòi tăng áp ở đầu ống nước

4.Bố trí lại đường ống cho phù hợp

5.Bảo ôn nòng phun keo của máy ép đế

6.Bố trí lại và lắp thêm quạt cho các phân xưởng

Cải tiến thiết bò

7.Thay thế các bóng đèn huỳnh quang Þ32 bằng Þ26

8.Thay thế ballat điện từ bằng ballat điện tử

9.Gắn thêm choá đèn

10.Lắp công tắc riêng cho đèn ở bàn may của công nhân

11.Lắp bộ EMC vào cho máy may

12.Lắp biến tần cho động cơ máy nén khí trục vít

Tuần hoàn/tái sử dụng

13.Thu hồi, tái sử dụng nước làm mát

14.Phân loại rác tại nguồn

15.Tận dụng da, ximili, vải thừa tạo sản phẩm phụ



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



Đầu tư

(đồng)



Tiết kiệm

(đồng/năm)



Hoàn vốn Khả thi

(tháng)



8.460.000

5.000.000

1.200.000

2.400.000



6.923.000

4.900.000

-



8,6

3

-



TB

TB

TB

Cao

Cao

TB



3

3

3

5

5

3



13.490.000

26.300.000

135.500.000

-



16.706.000

25.059.000

72.250.000

32.508.000



10

12

22

-



Cao

TB

Thấp

TB

TB

TB



5

3

0

3

3

3



7.000.000

-



-



-



Thấp

TB

TB



0

3

3



65



Điểm



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



Bảng 4.6.Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp

Giải pháp SXSH

Quản lý nội vi

1.Giáo dục nâng cao ý thức cho công nhân viên

2.Lắp đặt các vòi nước tự động tắt

3.Lắp vòi tăng áp ở đầu ống nước

4.Bố trí lại đường ống cho phù hợp

5.Bảo ôn nòng phun keo của máy ép đế

6.Bố trí lại và lắp thêm quạt cho các phân xưởng

Cải tiến thiết bò

7.Thay thế các bóng huỳnh quang Þ32 bằng Þ26

8.Thay thế ballat điện từ bằng ballat điện tử

9.Gắn thêm choá đèn

10.Lắp công tắc riêng cho từng đèn ngay bàn may

của công nhân

11.Lắp bộ EMC vào cho máy may

12.Lắp biến tần cho động cơ máy nén khí trục vít

Tuần hoàn/tái sử dụng

13.Thu hồi, tái sử dụng nước làm mát

14.Phân loại rác tại nguồn

15.Tận dụng da, ximili, vải thừa tạo sản phẩm phụ

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



Giảm CO2 (tấn/năm)



Nước

thải



Chất

Khả

thải rắn thi



0

6,20

4,39

-



0

0



0

0

0

0

0



TB

TB

TB

TB

TB

TB



3

3

3

3

3

3



14,96

22,44

-



0

0

0



0

0

0



Cao

Cao

Thấp



5

5

0



-



0



0



TB



5



67,38

29,11



0

0



0

0



Cao

Cao



5

5



0

0



0

0



0

-



Thấp

TB

TB



0

3

3



66



Điểm



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (121 trang)

×