1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Tuần hoàn/tái sử dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.65 MB, 121 trang )


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



Bảng 4.6.Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp

Giải pháp SXSH

Quản lý nội vi

1.Giáo dục nâng cao ý thức cho công nhân viên

2.Lắp đặt các vòi nước tự động tắt

3.Lắp vòi tăng áp ở đầu ống nước

4.Bố trí lại đường ống cho phù hợp

5.Bảo ôn nòng phun keo của máy ép đế

6.Bố trí lại và lắp thêm quạt cho các phân xưởng

Cải tiến thiết bò

7.Thay thế các bóng huỳnh quang Þ32 bằng Þ26

8.Thay thế ballat điện từ bằng ballat điện tử

9.Gắn thêm choá đèn

10.Lắp công tắc riêng cho từng đèn ngay bàn may

của công nhân

11.Lắp bộ EMC vào cho máy may

12.Lắp biến tần cho động cơ máy nén khí trục vít

Tuần hoàn/tái sử dụng

13.Thu hồi, tái sử dụng nước làm mát

14.Phân loại rác tại nguồn

15.Tận dụng da, ximili, vải thừa tạo sản phẩm phụ

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



Giảm CO2 (tấn/năm)



Nước

thải



Chất

Khả

thải rắn thi



0

6,20

4,39

-



0

0



0

0

0

0

0



TB

TB

TB

TB

TB

TB



3

3

3

3

3

3



14,96

22,44

-



0

0

0



0

0

0



Cao

Cao

Thấp



5

5

0



-



0



0



TB



5



67,38

29,11



0

0



0

0



Cao

Cao



5

5



0

0



0

0



0

-



Thấp

TB

TB



0

3

3



66



Điểm



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



Bảng 4.7.Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật của các giải pháp SXSH

Giải pháp SXSH

Quản lý nội vi

1.Giáo dục nâng cao ý thức cho

công nhân viên

2.Lắp đặt vòi nước tự động tắt

3.Lắp vòi tăng áp ở đầu ống

nước

4.Bố trí lại đường ống cho phù

hợp

5.Bảo ôn nòng phun keo

6.Lắp thêm quạt ở gần cửa sổ

Cải tiến thiết bò

7.Thay thế bóng Þ32 bằng Þ26

8.Thay thế ballat điện từ bằng

ballat điện tử

9.Gắn thêm choá đèn

10.Lắp công tắc riêng cho từng

đèn ngay bàn may công nhân

11.Lắp bộ EMC cho máy may

12.Lắp biến tần cho máy nén

khí

Tuần hoàn/tái sử dụng

13.Thu hồi, tái sử dụng nước

14.Phân loại rác tại nguồn



Yêu cầu



Lợi ích



Khả thi



Điểm



Tiết kiệm điện, nước



TB



3



Tiết kiệm điện, nước



Thấp



0



Tiết kiệm điện, nước



Thấp



0



Tiết kiệm điện, nước



TB



3



Tiết kiệm 5.700KWh/năm

Cải thiện môi trường làm việc



TB

TB



3

3



Cần kinh phí, nhân lực, dễ thực hiện



Tiết kiệm 19.426KWh/năm



Cao



5



Cần kinh phí, nhân lực, dễ thực hiện



Tiết kiệm 29.138KWh/năm



Cao



5



Cần kinh phí, nhân lực, dễ thực hiện



Tiết kiệm điện



Cao



5



Cần kinh phí, nhân lực



Tiết kiệm điện



TB



3



Cần kinh phí, nhân lực khó thực hiện



Tiết kiệm 87.500KWh/năm



TB



3



Cần kinh phí, nhân lực, khó thực hiện



Tiết kiệm điện



TB



3



Tiết kiệm nước, điện

Giảm lượng chất thải



TB

TB



3

3



Cần chi phí, thời gian và phụ thuộc vào

ý thức của công nhân

Cần chi phí, nhân lực, kỹ thuật

Cần nhân lực, chi phí

Gián đoạn sản xuất trong thời gian lắp

đặt, cần nhân lực, chi phí

Cần kinh phí, kỹ thuật

Cần kinh phí, dễ thực hiện



Cần diện tích, kỹ thuật, kinh phí

Cần nhân lực, chi phí



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



67



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



15.Tạo các sản phẩm phụ

Cần kế hoạch cụ thể, khó thực hiện

4.5.3.Lựa chọn các giải pháp SXSH



Giảm lượng chất thải



Thấp



0



Bảng 4.8.Phương pháp trọng số để lựa chọn các giải pháp SXSH

Cơ hội SXSH

Hệ số quan trọng

Quản lý nội vi

1.Giáo dục, nâng cao ý thức cho công nhân viên

2.Lắp đặt các vòi nước tự động tắt khi không sử dụng

3.Lắp vòi tăng áp ở đầu ống nước

4.Bố trí lại đường ống cho phù hợp

5.Bảo ôn nòng phun keo của máy ép đế

6.Lắp thêm quạt ở gần cửa sổ

Cải tiến thiết bò

7.Thay thế các bóng đèn huỳnh quang Þ32 bằng Þ26

8.Thay thế ballat điện từ bằng ballat điện tử

9.Gắn thêm choá đèn

10.Lắp công tắc riêng cho từng đèn ở bàn may của công nhân

11.Lắp bộ EMC vào cho máy may

12.Lắp biến tần cho động cơ máy nén khí trục vít

Tuần hoàn/tái sử dụng

13.Thu hồi, tái sử dụng nước làm mát

14.Phân loại rác tại nguồn

15.Tận dụng da, ximili, vải tạo ra các sản phẩm phụ

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



Kỹ thuật

30%



Tính khả thi

Kinh tế

50%



Môi trường

20%



Tổng

điểm



Xếp

hạng



3

0

0

3

3

3



0,9

0

0

0,9

0,9

0,9



0

0

3

5

5

3



0

0

1,5

1,5

2,5

1,5



3

3

3

3

3

3



0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6



1,5

0,6

2,1

3

4

3



6

8

5

4

2

4



5

5

5

3

3

3



1,5

1,5

1,5

0,9

0,9

0,9



5

3

0

3

3

3



2,5

1,5

0

1,5

1,5

1,5



5

5

0

5

5

5



1

1

0

1

1

1



5

4

1,5

3,4

3,4

3,4



1

2

6

3

3

3



3

3

0



0,9

0,9

0



0

3

3



0

1,5

1,5



0

3

3



0

0,6

0,6



0,9

3

2,1



7

4

5



68



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



4.5.4.Kết quả của việc nghiên cứu áp dụng SXSH cho XN giày Lega 2

4.5.4.1.Lợi ích của các giải pháp đã thực hiện

Bảng 4.9.Bảng lợi ích của các giải pháp đã thực hiện

Giải pháp

1.Giảm chiều dài sợi chỉ gò.

2.Nâng cao bệ đứng của công nhân.

3.Tái sử dụng tại nguồn đế PVC, rẻo

PVC.

4.Gắn công tắc riêng cho dãy đèn ở

đường đi và gần cửa sổ.

5.Giảm một số bóng đèn ở khu vực máy

ép đế.

6.Thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng

đường ống và máy móc thiết bò.



Hiệu quả

Tiết kiệm phụ

kiện

Cải thiện điều

kiện làm việc

Tiết kiệm

nguyên liệu

Tiết kiệm

điện

Tiết kiệm

điện

Tránh các sự

cố



Đầu tư

(đồng)



Tiết kiệm

(đồng /năm)



Hoàn vốn

(tháng)



Lợi ích môi trường



0



-



0



Giảm lượng chất thải



0



-



0



-



0



-



0



Giảm lượng chất thải



400.000



13.313.000



0,4



0



10.898.000



0



7.000.00

0



Giảm 11,92 tấn

CO2/năm

Giảm 9,78 tấn

CO2/năm

Tiết kiệm nước



Chương trình đã đề xuất được 6 giải pháp mà XN có thể thực hiện ngay. Chi phí cho 6 giải pháp là 7.400.000 đồng, tiết

kiệm được là 24.211.000 đồng/năm, thời gian hoàn vốn 3 tháng rưỡi và giảm được 21,7 tấn CO 2/năm. Đó là chưa kể

đến các khoản tiết kiệm như nước, chỉ gò, đế PVC, chi phí thu gom và xử lý chất thải. Ngoài những lợi ích nêu trên, các

giải pháp này cũng đã cải thiện được vấn đề môi trường của xí nghiệp, hạn chế rơi vãi nguyên vật liệu, rò rỉ nước và



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



69



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



các sự cố về máy móc vẫn thường xảy ra trước đây. Bên cạnh đó, trong quá trình triển khai các giải pháp cũng đã phần

nào nâng cao nhận thức cho công nhân viên về việc tiết kiệm nguyên vật liệu và ý thức BVMT.

4.5.4.2.Các giải pháp ưu tiên thực hiện

Bảng 4.10.Thứ tự ưu tiên thực hiện của các giải pháp

TT



Giải pháp



1

1

2

2

3

3

4

4

4

5

5

6

6

7

8



Gắn công tắc riêng dãy đèn ở đường đi và gần cửa sổ

Thay thế các bóng đèn huỳnh quang Þ32 bằng Þ26

Bảo ôn nòng phun keo của máy ép đế

Thay thế ballat điện từ bằng ballat điện tử

Lắp bộ EMC vào cho máy may

Lắp biến tần cho động cơ máy nén khí trục vít

Bố trí lại và lắp thêm quạt cho các phân xưởng

Bố trí lại đường ống cho phù hợp

Phân loại rác tại nguồn

Tận dụng da, ximili, vải tạo ra các sản phẩm phụ

Lắp vòi tăng áp ở đầu ống nước

Giáo dục, nâng cao ý thức cho công nhân viên

Gắn thêm choá đèn

Thu hồi, tái sử dụng nước làm mát

Lắp đặt các vòi nước tự động tắt khi không sử dụng



Đầu tư

(đồng)

400.000

13.490.000

1.200.000

26.300.000

135.500.000

2.400.000

5.000.000

7.000.000

8.460.000

-



Lợi ích kinh tế

(đồng/năm)

13.313.000

16.706.000

4.900.000

25.059.000

72.250.000

32,508.000

6.923.000

Bán phế liệu

Thu lợi từ sp phụ

TK điện, nước

Tiết kiệm điện

Tiết kiệm nước

Tiết kiệm nước



Lợi ích môi trường

Giảm 11,92 tấn CO2 /năm

Giảm 14,96 tấn CO2 /năm

Giảm 4,39 tấn CO2 /năm

Giảm 22,4 tấn CO2 /năm

Giảm 67,38 tấn CO2 /năm

Giảm 29,11 tấn CO2 /năm

Điều kiện làm việc

Giảm 6,20 tấn CO2 /năm

Giảm chất thải

Giảm chất thải

Tiết kiệm nước

Giảm nước thải

Giảm CO2

Giảm nước thải

Giảm nước thải



Chương trình cũng đã đề xuất được 15 giải pháp mà XN có thể thực hiện trong thời gian tới. Chi phí cho 15 giải pháp

này là 199.750.000 đồng, số tiền tiết kiệm được là 171.659.000 đồng/năm, thời gian hoàn vốn khoảng 1 năm và giảm

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



70



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ



ThS. THÁI VĂN NAM



được 156,36 tấn CO2/năm. Đó là chưa kể đến các khoản tiết kiệm nước, nguyên vật liệu và chi phí thu gom, xử lý chất

thải chưa xác đònh được.



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



71



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



4.6.NHẬN XÉT VỀ CHƯƠNG TRÌNH SXSH TẠI XN GIÀY LEGA 2

4.6.1.Những thuận lợi khi áp dụng SXSH





Được sự quan tâm và ủng hộ của ban lãnh đạo Công ty Legamex nói chung và của

ban giám đốc XN giày Lega 2 nói riêng.







Được sự tư vấn và hỗ trợ về kỹ thuật của các chuyên gia nhiều kinh nghiệm và có

chuyên môn của hai đơn vò là Trung tâm Sản xuất sạch hơn TP.HCM và Trung tâm

Tiết kiệm năng lượng.



4.6.2.Những khó khăn khi áp dụng SXSH





Thiếu các số liệu cần thiết để đánh giá và đề xuất các giải pháp.







Thiếu kinh phí để đầu tư cho các giải pháp SXSH.







Vì là đơn vò đầu tiên của ngành da giày TP.HCM áp dụng SXSH nên thiếu những

thông tin về mặt kỹ thuật chuyên ngành, những kinh nghiệm trong quá trình áp dụng.



4.6.3.Hạn chế của chương trình SXSH tại XN giày Lega 2

XN giày Lega 2 nhận gia công cho nước ngoài là chủ yếu nên nguồn nguyên vật liệu,

máy móc là do phía đối tác cung cấp vì vậy rất khó để thực hiện các giải pháp về đổi

mới công nghệ, nguyên vật liệu đầu vào mặc dù các giải pháp này có tính khả thi cao.

Bên cạnh đó, do không có số liệu cụ thể nên sau khi thực hiện các giải pháp sẽ rất khó

đánh giá hiệu quả của chương trình này.

4.6.4.Cơ hội và tiềm năng SXSH tại XN giày Lega 2

Ở đây, tiềm năng SXSH dựa vào vấn đề sử dụng điện là chính với nhiều cơ hội. Với

nước thì tiềm năng là rất ít vì XN không trực tiếp sử dụng nước vào sản xuất, ta chỉ có

thể tiết kiệm nước sinh hoạt, hay tái sử dụng nước làm mát. Về nguyên vật liệu, nhìn

chung XN đã sử dụng tương đối hiệu quả nên cơ hội là không nhiều. Còn đối với CTR,

hiện nay chưa có kế hoạch cụ thể để tuần hoàn/tái sử dụng, vì vậy việc phân loại chất

thải tại nguồn hiệu quả sẽ không cao.

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



72



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



Chương 5

ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH

ÁP DỤNG SXSH CHO NGÀNH DA GIÀY TẠI TP.HCM

5.1.CƠ SỞ ĐỂ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH

5.1.1.Các chính sách liên quan đến SXSH [7]

5.1.1.1.Chính sách khuyến khích áp dụng SXSH ở Việt Nam







Quan điểm bảo vệ môi trường:

Nghò quyết 41-NQ/TW: BVMT phải theo phương châm phòng ngừa và hạn chế

tác động xấu đến môi trường là chính kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái,

cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên.







Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia: Coi phòng ngừa là chính, kết hợp xử lý và

kiểm soát ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường.







SXSH với mục tiêu chủ động giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn bằng cách sử dụng tài

nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng có hiệu quả thực sự là giải pháp hiệu quả đối

với công tác BVMT theo quan điểm coi phòng ngừa là chính.

Chính sách khuyến khích áp dụng SXSH hiện có:







Nghò quyết 41-NQ/TW: Khuyến khích tiết kiệm tài nguyên, năng







lượng; sản xuất và sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, các sản phẩm và bao

bì sản phẩm không gây hại hoặc ít gây hại đến môi trường; tái chế và sử dụng các

sản phẩm tái chế.

Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010 xác đònh một trong







các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản là: “áp dụng công nghệ sạch và thân thiện môi

trường”.

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



73



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP







GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



Luật bảo vệ môi trường:

Điều 5: Chính sách của nhà nước về bảo vệ môi trường







Khoản 3: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, phát triển năng lượng sạch, năng

lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.

Khoản 6: Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động BVMT và các

sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hòa giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu

quả các thành phần môi trường cho phát triển.

Điều 6: Những hoạt động bảo vệ môi trường được khuyến khích:







Khoản 2: Bảo vệ và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

Khoản 3: Giảm thiểu, thu gom tái chế và tái sử dụng chất thải.

Khoản 4: Phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, giảm thiểu khí thải

gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ôzôn.

Kế hoạch hành động quốc gia về SXSH ban hành năm







2002 với 31 hành động nhằm đạt được 3 mục tiêu cơ bản:

Nâng cao nhận thức về SXSH trong các cơ sở sản





xuất công nghiệp



Lồng ghép SXSH với các chiến lược và chính





sách phát triển kinh tế xã hội.



Tạo ra khung pháp lý, thể chế, nguồn nhân lực







và tài chính thúc đẩy và áp dụng SXSH tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

5.1.1.2.Đònh hướng xây dựng chính sách khuyến khích áp dụng SXSH tại TP.HCM

Chính sách môi trường

Gắn SXSH với lộ trình Giảm thiểu ô nhiễm công







nghiệp và phát triển kinh tế-xã hội.



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



74



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



Yêu cầu các DN phải đưa SXSH vào Báo cáo giám sát







môi trường hàng năm hay Báo cáo ĐTM, Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường đối

với các dự án đầu tư.

Xây dựng các qui đònh đònh mức xả thải đối với các







ngành có tải lượng ô nhiễm cao và tiến hành thu phí nước thải, phí khai thác nước

ngầm đối với các doanh nghiệp.

Các quận/huyện, Ban Quản lý Khu Công nghiệp/Khu







chế xuất vận động và khuyến khích các DN áp dụng SXSH.

Chính sách công nghiệp





Ưu tiên đầu tư công nghệ hiện đại, tiết kiệm năng lượng và khuyến khích sử dụng

năng lượng sạch. Tích cực di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.







Cải cách và điều chỉnh cơ cấu ngành nghề, quy hoạch theo hướng tập trung gắn

với việc chuyển đổi công nghệ, xây dựng mô hình cụm công nghiệp SXSH.







Hoạt động khai thác và thăm dò khoáng sản phải áp dụng phương pháp và công

nghệ hướng đến sử dụng hợp lý tài nguyên, ngăn ngừa, khống chế ô nhiễm và

BVMT.



Chính sách phát triển công nghệ





Ban hành các qui đònh thay thế đối với thiết bò và công nghệ lỗi thời, lạc hậu đồng

thời hướng dẫn, giới thiệu những thiết bò và công nghệ tiên tiến có tính cạnh tranh.







Ban hành đònh mức tiêu thụ năng lượng cho các thiết bò nhằm tạo động lực cho các

nhà sản xuất nghiên cứu để cung cấp các sản phẩm tốt và thân thiện với môi trường.







Đối với dự án đầu tư mới: Quy đònh trong thẩm đònh công nghệ phải đánh giá

SXSH để đảm bảo công nghệ được chọn là tiến bộ, thân thiện môi trường.



Chính sách thương mại



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



75



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP







GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



DN áp dụng SXSH được ưu tiên cập nhật thông tin, tham dự các khóa đào tạo và

tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ đầu tư phát triển.







Các DN thành công khi áp dụng SXSH sẽ được vào danh sách “Sách Xanh”, Các

danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”, “Nhãn sinh thái” cần phải “Đạt chứng

nhận thành công trong việc áp dụng SXSH” hoặc các tiêu chuẩn môi trường.



Chính sách đào tạo và nâng cao nhận thức





Mở các khoá đào tạo cho lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật của DN và phổ biến kiến thức

cho các cán bộ ở các Phòng Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Kế Hoạch và Đầu tư.







Mở các khoá nâng cao năng lực cán bộ, tăng cường nguồn lực và nhân rộng mạng

lưới Trung tâm tư vấn, thành lập các nhóm tư vấn SXSH cho các ngành.







Tạo ra mạng lưới trao đổi điện tử. Kết quả thực hiện SXSH phải được tổng kết, tổ

chức hội thảo. Xây dựng và ban hành các sổ tay hướng dẫn áp dụng SXSH.



Chính sách hỗ trợ triển khai SXSH tại doanh nghiệp





Khi triển khai áp dụng SXSH doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ chuyên gia tư vấn, các

phương tiện đo đạc cần thiết cũng như việc phát triển và lập dự án đầu tư, vay vốn,

lập báo cáo đánh giá kết quả đạt được.







Trung tâm SXSH và đơn vò tư vấn cam kết bảo mật thông tin liên quan đến DN.



Chính sách khuyến khích về kinh tế





Tạo điều kiện thuận lợi để DN tiếp cận với các quỹ cho vay và đa dạng hóa các

nguồn tài chính đầu tư cho SXSH.







Khuyến khích các DN sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng. Các DN có quy

trình sản xuất, thiết bò lỗi thời được ưu tiên đổi mới, nâng cấp công nghệ.







Miễn thuế thu nhập, thuế VAT cho các dòch vụ tư vấn SXSH.



5.1.2.Các qui đònh và đònh hướng phát triển của ngành da giày

5.1.2.1.Các qui đònh trong ngành da giày [3]

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



76



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (121 trang)

×