1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

CƠ SỞ SẢN XUẤT DA GIÀY TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.65 MB, 121 trang )


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



3.1.KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ QUAN ĐIỂM MÔI TRƯỜNG

Kết quả điều tra ở đồ thò 3.1 cho



20%



Không quan tâm



thấy, có 20% DN rất quan tâm và



24%

27%



Bình thườ ng



48%

53%



Quan tâ m

8%



Rất quan tâm

Hộ gia đình

Doanh nghiệp



0%



20%



53% DN quan tâm đến môi

trường. Con số tương ứng ở cơ sở

sản xuất hộ gia đình là 8% và



10% 20% 30% 40% 50% 60%



53%. Qua đó ta thấy, DN quan

tâm đến môi trường hơn là hộ gia



Đồ thò 3.1.Biểu diễn kết quả điều tra mức

độ quan tâm đến môi trường



đình. Vì có qui mô lớn nên DN



phải chòu sự kiểm soát của các cơ quan quản lý do đó dù muốn hay không họ

cũng phải quan tâm đến môi trường. Đối với cơ sở hộ gia đình, họ ít gặp vấn đề

với cơ quan quản lý hơn (chỉ có 16% cho biết có bò đề nghò di dời, giảm tiếng ồn,

giảm bụi) và một phần là vì nhận thức của họ còn thấp, họ chưa thấy được tầm

quan trọng của môi trường sống vì vậy có đến 20% không quan tâm.

Đồ thò 3.2 cho thấy, có đến 60%



24%



Không muốn



DN muốn cải thiện môi trường và



20%



Bình thường



52%

47%



Muốn

4%



Rất muốn

Hộ gia đình

Doanh nghiệp



con số này ở cơ sở hộ gia đình là



40%



0%



10%



hiện nay, một số DN đã nhận



13%

20%



56%. Trong xu thế cạnh tranh



30%



40%



50%



Đồ thò 3.2.Biểu diễn kết quả điều tra về

mong muốn cải thiện môi trường



60%



thức được tầm quan trọng của

việc BVMT vì vậy họ rất muốn

cải thiện môi trường. Còn một số



cơ sở hộ gia đình không muốn cải thiện (24%) vì họ cho rằng môi trường tại cơ sở

của mình tốt, một số khác lại đưa ra lý do là không đủ kinh phí, nhân lực,…



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



33



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



3.2.KẾT QUẢ ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

3.2.1. Kết quả điều tra môi trường không khí

Đồ thò 3.3 cho thấy, có đến 67%

56%



Nhiều và cần phải xử lý



Doanh nghiệp



sản xuất cần phải xử lý và con số



8%



Không có

0



DN cho rằng hơi dung môi, bụi,

tiếng ồn phát sinh trong quá trình



36%

33%



Có nhưng không đáng kể



Cơ sở hộ gia đình



67%



này, ở hộ gia đình là 56%. Một số



0,2



0,4



0,6



0,8



Đồ thò 3.3.Biểu diễn kết quả điều tra về

lượng hơi dung môi, bụi, tiếng ồn



DN nhận thấy đây là vấn đề có

ảnh hưởng đến sức khoẻ công

nhân.

Tuy nhiên, chỉ có 33% DN và 20%



Không có

12%



Có nhưng không hiệu quả



Doanh nghiệp



0%



20%



hộ gia đình đang sử dụng các thiết

bò xử lý khí và mang lại hiệu quả



27%



20%



Có và hiệu quả

Hộ gia đình



68%



40%



(đồ thò 3.4). Đây chủ yếu là các

DN có qui mô lớn hay mới được



33%

40%



60%



80%



Đồ thò 3.4.Biểu diễn kết quả điều tra về

thiết bò xử lý khí



thành lập trong những năm gần

đây. Trong khi đó, có đến 40% DN

và 68% cơ sở hộ gia đình không có



thiết bò xử lý. Và trong số này, có đến 66,7% DN và 70,6% hộ gia đình cho rằng

lượng dung môi, bụi, tiếng ồn phát sinh nhiều và cần phải xử lý (bảng 1.1 và 1.2

phụ lục 1). Lý do mà các DN và hộ gia đình đưa ra đó là không đủ kinh phí để lắp

đặt các thiết bò xử lý. Có 27% DN và 12% cơ sở hộ gia đình có các thiết bò xử lý

nhưng không hiệu quả. Qua tìm hiểu là do một số DN chỉ trang bò để đối phó với

cơ quan quản lý mà không đưa vào sử dụng, một số khác lại sử dụng các thiết bò

chưa phù hợp vì vậy không có hiệu quả.

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



34



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



3.2.2.Kết quả điều tra tình hình quản lý chất thải rắn

3.2.2.1.Phân loại rác

Đồ thò 3.5 cho thấy có đến 80%

72%

80%



Không có



không thực hiện phân loại rác.



8%

7%



Có nhưng không hiệu quả



Có 14% DN và 20% hộ gia đình



20%

14%



Có và hiệu quả



có phân loại rác và hiệu quả vì



Hộ gia đình

Doanh nghiệp



0%



DN và 72% cơ sở hộ gia đình



20%



40%



60%



80% 100%



họ tận dụng lại hoặc bán cho các

cơ sở sản xuất khác vải thừa, da



Đồ thò 3.5.Biểu diễn kết quả điều tra

tình hình phân loại rác



thừa, simili,.. Một số cơ sở hộ gia



đình thực hiện phân loại rác để tận dụng các thứ như: can đựng hoá chất, các bao

bì để bán phế liệu. Có 7% DN và 8% hộ gia đình thực hiện phân loại rác nhưng

chưa hiệu quả vì không có mục đích cụ thể cho việc phân loại này. Rác thải sau

khi đã phân loại lại được thu gom và xử lý chung với rác thải sinh hoạt và rác thải

của các ngành khác. Nếu như thành phố xây dựng được chương trình trao đổi chất

thải thì việc phân loại rác sẽ hiệu quả hơn và sẽ có nhiều DN thực hiện.

3.2.2.2.Biện pháp quản lý chất thải

 Chất thải rắn

Đồ thò 3.6 cho thấy có đến 87%

84%

87%



Đổ theo rác sinh hoạt

28%



Thuê dòch vụ



24%

20%



Tái chế/tái sử dụng

Hộ gia đình

Doanh nghiệ p



60%



0%



20% 40% 60% 80% 100%



Đồ thò 3.6.Biểu diễn kết quả điều tra

tình hình quản lý chất thải rắn

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



DN và 84% cơ sở sản xuất hộ gia

đình đổ chất thải rắn theo rác

sinh hoạt, có 60% DN, 28% cơ sở

hộ gia đình thuê dòch vụ và chỉ

có 20% DN, 24% hộ gia đình có

tái chế/tái sử dụng lại.

35



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



Như đã đề cập phần trên, chất thải da giày chứa một lượng lớn chất thải nguy hại

vì vậy nếu không được xử lý đúng qui đònh mà chôn lấp theo rác thải sinh hoạt sẽ

có những tác động rất xấu đến môi trường.

 Chất thải nguy hại

Có đến 60% DN đổ CTNH theo rác sinh hoạt và 40% thuê dòch vụ. Nhưng hầu

như các dòch vụ này cũng chỉ có nhiệm vụ thu gom và vận chuyển mà chưa xử lý

chất thải nguy hại theo qui đònh, thường chúng được chôn lấp chung với rác sinh

hoạt và đây chính là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

Chất thải nguy hại chiếm một tỷ lệ rất lớn trong da phế thải đặc biệt là Gelatin và

Crôm (chất có thể gây ung thư, tử vong cho người và động vật khi tiếp xúc). Qua

thời gian nghiên cứu, các nhà khoa học thuộc trường Đại học Bách khoa TP.HCM

đã đưa ra một qui trình đơn giản nhưng hiệu quả đó là thu hồi Gelatin và Crôm từ

da phế thải. Đây là phương pháp đơn giản, sử dụng hoá chất rẻ tiền và phổ biến

(CaO, NaOH, H2SO4) vì thế phương pháp này có khả năng ứng dụng với qui mô

lớn vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa BVMT. Hy vọng các nhà khoa học sớm đưa

kết quả này vào thực tế để hạn chế tác động của da phế thải đến môi trường.

3.2.3.Kết quả điều tra vấn đề môi trường cần quan tâm tại DN

Có 40% DN cho rằng vấn đề

môi trường cần quan tâm là chất

Chấ t thả i rắ n

40%



40%



Khí thả i

Nước thả i



7%



13%



Mô i trườ n g

làm việ c



thải rắn. Da giày là ngành có

lượng chất thải lớn và độc hại vì

vậy mà nhiều DN gặp khó khăn

trong việc quản lý.



Đồ thò 3.7 Biểu diễn kết quả điều tra vấn

đề môi trường cần quan tâm tại DN

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



36



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



Về môi trường làm việc cũng có 40% DN cho rằng cần phải quan tâm. Do đặc thù

của công việc mà công nhân ngành da giày phải làm việc trong điều kiện nóng

bức, bụi bặm, tiếng ồn và đặc biệt là hơi dung môi rất độc hại. Kết quả nghiên

cứu của Hiệp hội da giày Việt Nam cho thấy, những yếu tố có hại phổ biến trong

môi trường lao động của công nhân giày là: ồn (76,9%), nóng (65,5%), bụi

(54,1%), hoá chất (30,2%). Những nguy cơ phổ biến trong môi trường lao động là

cháy nổ (49,7%), trơn trượt (33%), vật văng bắn (31,3%). Hiện nay, hầu hết các

DN thiếu biện pháp an toàn, không có bảo hộ lao động, khiến các hoá chất dùng

trong thuộc da ảnh hưởng đến công nhân. Trong khi đó, những người quản lý lại

không ý thức và một số thiếu kiến thức về an toàn hoá chất. Số khác có kiến thức

về an toàn lao động (vì khi ký contract với các công ty nước ngoài, họ đều ghi

nhận an toàn bảo hộ lao động) nhưng vì muốn có nhiều lợi nhuận nên họ giảm chi

phí cho an toàn lao động. Vì vậy, môi trường làm việc không đạt tiêu chuẩn vẫn

là tình trạng thường thấy ở các DN da giày hiện nay.

3.2.4 Kết quả điều tra biện pháp kiểm soát môi trường tại DN

Điều tra cho thấy, phần lớn các

Không có



40%

27%



Xử lý cuối đường ống



47%

46%



SXSH

ISO14001

Ưu tiên áp dụng

Đang áp dụng



13%

0%



10%



20%



DN đang sử dụng biện pháp xử



27%



lý cuối đường ống (47%), 13%

DN áp dụng ISO14001, còn

SXSH thì chưa có DN nào áp



30%



40%



50%



Đồ thò 3.8 Biểu diễn kết quả điều tra biện

pháp kiểm soát môi trường tại DN



dụng và có đến 40% DN không

áp dụng biện pháp nào. Khi hỏi:

“nếu có điều kiện thì DN sẽ ưu



tiên áp dụng biện pháp nào trong các biện pháp nêu trên?”. Kết quả cho thấy,



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



37



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



SXSH là biện pháp được nhiều DN lựa chọn nhất (46%) vì DN cho rằng SXSH sẽ

mang lại nhiều lợi ích cho DN, DN có nhiều cơ hội khi áp dụng SXSH, 27% chọn

ISO14001 vì cho rằng đây là tiêu chuẩn quốc tế nên sẽ tốt cho DN khi xuất khẩu,

27% chọn xử lý cuối đường ống vì cho rằng đây là biện pháp phổ biến, đơn giản,

dễ thực hiện. Đã từ lâu, khi giải quyết vấn đề ô nhiễm, phương pháp được nhiều

người quan tâm nhất vẫn là “xử lý cuối đường ống”. Hiện nay, phương pháp này

bộc lộ nhiều hạn chế, vì nó chuyển từ dạng ô nhiễm này sang dạng ô nhiễm khác,

làm tăng chi phí sản xuất, là khoản đầu tư lớn không sinh lời, không có thời gian

hoàn vốn. Trong khi đó, áp dụng SXSH cùng một lúc DN lại đạt được các lợi ích

về kinh tế, môi trường và xã hội.

3.3.KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN.

3.3.1. Kết quả điều tra nhận thức về SXSH

Việc Việt Nam gia nhập WTO

Không biết



26%

28%



Biết nhưng không rõ



Biết rất rõ

Hộ gia đình



phải cải thiện chất lượng môi

trường. Vì vậy, áp dụng SXSH là



7%

0%



20%



đòi hỏi các DN phải tuân thủ luật

pháp, các qui đònh quốc tế và



47%



12%

20%



Có biết



Doanh nghiệp



60%



40%



60%



80%



Đồ thò 3.9.Đồ thò biểu diễn kết quả điều

tra nhận thức về SXSH



một trong số những giải pháp

nhằm nâng cao khả năng cạnh

tranh của sản phẩm. Tuy nhiên,



đến thời điểm này, có đến 26% DN và 60% cơ sở hộ gia đình không biết đến

SXSH. Chỉ có 7% DN biết rõ về SXSH, số còn lại có biết nhưng hầu như chưa

thực sự hiểu được bản chất và lợi ích của SXSH. Nhiều DN quan niệm, SXSH chỉ

để giải quyết vấn đề môi trường, không giúp ích nhiều về hiệu quả sản xuất, chất

lượng sản phẩm lại làm gia tăng chi phí vận hành, SXSH cần nguồn tài chính rất

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



38



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



lớn, phải dừng hoạt động sản xuất dài ngày, cần tự động hoá toàn bộ dây chuyền

sản xuất hoặc chỉ những công ty, tập đoàn lớn mới cần áp dụng. Bên cạnh đó, là

những e ngại như: SXSH có sự can thiệp quá sâu của các cơ quan quản lý, sợ rò rỉ

thông tin (sản phẩm mới, chiến lược cạnh tranh, bí quyết….) rằng mình là DN có

nguồn lực yếu, giới hạn nếu đầu tư dài hạn cho SXSH sẽ không cân đối được

nguồn tài chính để cạnh tranh với các DN nước ngoài.

Cách tiếp cận SXSH của DN và

Cách khác



18%



30%



Phương tiện truyền thông



46%



Khoá tập huấn



Doanh nghiệ p



70%



truyền thông (70%) và qua người



9%

0%



20%



biệt. Ở hộ gia đình, chủ yếu tiếp

cận SXSH qua phương tiện



27%



Trường học

Cơ sở sản xuất



cơ sở hộ gia đình cũng có sự khác



40%



60%



Đồ thò 3.10.Đồ thò biểu diễn kết quả

điều tra cách tiếp cận với SXSH



80%



thân, bạn bè, khách hàng (30%)…

Ở DN, vì có điều kiện hơn nên

họ còn được tiếp cận SXSH qua



trường học (9%) và qua các khoá học, các khoá tập huấn (27%).

Thời gian gần đây, trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng ít nhiều có đề

cập đến SXSH. Đơn cử như Báo Sài Gòn Giải Phóng, số ra ngày 5/10/2005 có bài

“Gập ghềnh con đường SXSH” của 2 tác giả Ái Chân-Ái Vân và số ra ngày

3/8/2006 có bài: “TP.HCM khuyến khích, mở rộng chương trình SXSH” của 2 tác

giả Nguyễn Khoa-Châu Anh; Báo Người Lao Động số ra ngày 28-09-2004 có bài

“Quá ít doanh nghiệp tham gia chương trình SXSH” của tác giả Dũng Tuấn,…

Tuy nhiên, nhìn chung số lượng còn quá ít và nội dung chưa được đầy đủ, phong

phú. Vì vậy, trong thời gian tới cần tăng cường giới thiệu SXSH và những kết quả

đạt được của chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng.

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



39



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



Qua điều tra có 67% DN chưa

Đã tham dự

20%



Có được mờ i

nhưng khô n g tham

dự



13%



67%



tham dự và 20% DN đã tham dự

các khoá đào tạo về SXSH. Bên

cạnh đó, 13% DN đã được mời

nhưng không tham dự với các lý



Chưa tham dự



do mà DN đưa ra như là: không

Đồ thò 3.11.Đồ thò biểu diễn kết quả điều

tra tình hình tham gia khoá đào tạo SXSH



có thời gian, không có nhân lực…

Thời gian gần đây, Trung tâm



Sản xuất sạch hơn TP.HCM thường xuyên mở các khoá đào tạo về SXSH và tiết

kiệm năng lượng cho các DN trên đòa bàn TP. Tuy nhiên, số DN đã được tham dự

chỉ chiếm một phần rất nhỏ. Vì vậy, để giải pháp này được nhiều DN biết đến và

được áp dụng rộng rãi thì Trung tâm cần tăng cường mở thêm nhiều hơn nữa các

khoá đào tạo cho các DN ở nhiều ngành khác nhau. Đồng thời, cần phải đưa

SXSH vào chương trình giảng dạy ở các trường Đại học. Bên cạnh đó, các yêu

cầu luật đònh của Thành phố cần có các biện pháp mạnh để răn đe DN.

3.3.2.Kết quả điều tra ý kiến xoay quanh vấn đề áp dụng SXSH

3.3.2.1.Lợi ích của SXSH

Qua đồ thò 3.12 ta thấy, số DN và



10%

18%



Rất đồng ý



50%



Đồng ý

Bình thường



18%



Doanh nghiệ p



64%



rằng áp dụng SXSH là có lợi



30%



chiếm một tỷ lệ khá cao (72% và



10%



Không đồng ý

Cơ sở hộ gia đình



cơ sở sản xuất hộ gia đình cho



0



0,2



60%). Có 10% hộ gia đình cho

0,4



0,6



Đồ thò 3.12.Biểu diễn kết quả điều tra ý

kiến về lợi ích của SXSH

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



0,8



rằng SXSH không mang lại lợi ích

với lý do họ đưa ra là chi phí cho



40



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



việc áp dụng SXSH lớn trong khi đó chỉ mang lại lợi ích cho môi trường mà

không mang lại lợi ích kinh tế. Để đưa ra ý kiến về vấn đề này chúng ta cùng

xem những lợi ích mà SXSH mang lại:

Nhờ sử dụng hợp lý điện, nước, nguyên liệu thô, hoá chất







và tuần hoàn tái sử dụng mà DN có thể giảm được một khoản chi phí đáng kể.

Nhờ kiểm soát quá trình sản xuất nên giảm phát sinh chất







thải tại nguồn từ đó giảm chi phí quản lý, vận chuyển và xử lý. Theo kinh

nghiệm của các chuyên gia về SXSH của UNIDO và khảo sát thực tế tại

TP.HCM, hơn 50% chất thải có thể tránh được bằng các biện pháp quản lý

đơn giản và các thay đổi nhỏ trong qui trình sản xuất. Ngoài ra, còn giảm được

chi phí sửa chữa máy móc thiết bò nhờ việc thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng.

Đáp ứng các yêu cầu pháp luật, thoả mãn yêu cầu của







khách hàng và đối tác, nâng cao hình ảnh công ty.

Tiết kiệm tài nguyên: DN áp dụng SXSH có thể giảm 10-







15% lượng nguyên liệu tiêu thụ, hạn chế sử dụng các chất độc hại, cải thiện

điều kiện làm việc.

3.3.2.2.Kết quả điều tra ý kiến về các cơ hội SXSH

Rất đồng ý



Đồ thò 3.13 cho thấy, có 45% DN



10%

9%

30%



Đồng ý



40%



Bình thường

Không đồng ý

Cơ sở hộ gia đình

0%

Doanh nghiệp



và 40% hộ gia đình nhận thấy cơ

36%



9%

10%



46%



20%

20%



30%



40%



Đồ thò 3.13.Biểu diễn kết quả điều tra

về các cơ hội SXSH



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



50%



sở của mình có nhiều cơ hội khi

áp dụng SXSH. Các cơ hội đưa ra

như: tái sử dụng/tái chế, tiết kiệm

nguyên liệu, năng lượng, cải tiến

thiết bò,… Qua khảo sát cho thấy,



41



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



việc cải tiến máy móc thiết bò và kiểm soát quá trình sản xuất có rất nhiều cơ hội.

Do hạn chế về trình độ quản lý, về tài chính nên các máy móc đang sử dụng hầu

hết đã lạc hậu, vì vậy hiệu suất không cao và gây ô nhiễm môi trường.

Các DN và cơ sở hộ gia đình đã

20%



Rất đồng ý



nhận thấy được lợi ích của SXSH



28%

40%



Đồng ý

Bình thường



20%

18%



Không đồng ý



cũng như các cơ hội ở cơ sở của



54%



20%



Cơ sở hộ gia đình

Doanh nghiệp



0



0,1



0,2



mình. Vì vậy, có 28% DN rất

đồng ý và 54% đồng ý nên áp

0,3



0,4



0,5



dụng SXSH. Con số này ở cơ sở



0,6



hộ gia đình là 20% và 40%.



Đồ thò 3.14. 13.Biểu diễn kết quả điều

tra có nên áp dụng SXSH



Nhưng bên cạnh đó, cũng có 20%



cơ sở hộ gia đình cho rằng không nên áp dụng.

3.3.2.3.Kết quả điều tra các giải pháp SXSH được quan tâm

Tuần hoàn/tái sử dụng



36%



Thay đổi công nghệ



9%



rất được các DN quan



30%

27%



tâm (64%). Vì theo một



40%

36%



Kiểm soát quá trình sản xuất



20%

27%



Thay đổi nguyên liệu



số DN, chi phí cho giải

40%



Quản lý nội vi

Doanh nghiệp



giải pháp quản lý nội vi



20%



cải tiến thiết bò



Hộ gia đình



Qua đồ thò 3.17 ta thấy,



50%



0%



20%



40%



64%

60%



Đồ thò 3.15.Biểu diễn kết quả điều tra các giải

pháp SXSH được quan tâm



80%



pháp này là không lớn,

phù hợp với khả năng tài

chính của DN. Còn đối

với cơ sở hộ gia đình, thì



tuần hoàn/tái sử dụng lại là giải pháp được quan tâm hơn hết (50%). Giải pháp ít

được quan tâm nhất chính là thay đổi công nghệ (chỉ có 9% DN và 20% cơ sở hộ

SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



42



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP



GVHD: GS.TSKH.LÊ HUY BÁ

ThS. THÁI VĂN NAM



gia đình chọn). Hầu hết, các DN và hộ gia đình cho rằng đây là giải pháp đòi hỏi

kinh phí lớn vượt quá khả năng của họ và việc thay đổi công nghệ sẽ ảnh hưởng

đến sản xuất đến chất lượng sản phẩm.

Trong khi đó, phần lớn DN nước ta đang sử dụng công nghệ tụt hậu so với mức

trung bình của thế giới 3-4 thế hệ, 80-90% công nghệ đang sử dụng là công nghệ

ngoại nhập. Có khoảng 76% máy móc, dây chuyền công nghệ nhập thuộc thế hệ

1950-1960, 75% số thiết bò đã hết khấu hao, 50% là đồ tân trang, nhiều máy móc

hoạt động cầm chừng hiệu suất kém. Nhìn chung, mức độ thiết bò hiện đại chỉ có

10%, trung bình 38%, lạc hậu và rất lạc hậu 52%. Đặc biệt ở khu vực sản xuất

nhỏ, thiết bò ở mức lạc hậu và rất lạc hậu chiếm 75%. Theo đánh giá của Bộ

TN&MT thì năng lực đổi mới công nghệ là loại năng lực yếu nhất của các DN. Vì

vậy, các giải pháp SXSH như cải tiến thiết bò, kiểm soát quá trình sản xuất sẽ

phần nào giúp các DN thiếu kinh phí không phải đầu tư máy móc hiện đại mà

vẫn có thể cải thiện môi trường.

3.3.2.4.Kết quả điều tra khả năng đáp ứng kinh phí, nhân lực để áp dụng SXSH



Đồng ý



30%



Bình thường

20%



Không đồng ý

Nhân lực

Kinh phí



50%



20%



0%



40%

40%



10% 20% 30% 40% 50% 60%



Đồ thò 3.16 Biểu diễn kết quả điều tra

ở doanh nghiệp



SVTH:TRỊNH MINH MỸ HẠNH



30%



Đồng ý

Bình thường



40%



Kinh phí



50%



20%

20%



Không đồng ý

Nhân lực



40%



0%



10% 20% 30% 40% 50% 60%



Đồ thò 3.17 Biểu diễn kết quả điều

tra ở cơ sở hộ gia đình



43



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (121 trang)

×