1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Công nghệ - Môi trường >

Bảng 3.9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.55 MB, 81 trang )


Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

trực tiếp đến sức khoẻ cộng đồng; nếu không được xử lý tốt, nước thải sinh hoạt

sẽ gây tác động xấu đến chất lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất và mỹ quan

khu vực xung quanh dự án.

Dựa vào số lượng công nhân viên mà tính toán lưu lượng nước thải, cụ thể

như sau:

Với số lượng nhân viên dự kiến của dự án là 650 người thì lưu lượng nước

thải sinh hoạt dự kiến sẽ là:

650 người * 100 lít/người.ngày = 65 m3/ngày

Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt nói chung là trong thành phần có

hàm lượng các chất hữu cơ không bền vững, dễ bị phân hủy sinh học như:

cacbohydrat, protein, mỡ; các chất dinh dưỡng như: phospho, nitơ; ngoài ra còn

có chất rắn và vi trùng.

Tổng hợp trung bình của các tác nhân ô nhiễm do một người hàng ngày thải

vào môi trường, như bảng sau:

Bảng 3.10: Tải lượng ô nhiễm do con người thải vào môi trường hàng ngày

Chỉ tiêu ô nhiễm

Tải lượng, g/người.ngày

BOD520 (nhu cầu oxy sinh học)

45 – 54

COD (nhu cầu oxy hoá học)

1,6 – 1,9 x BOD520

Tổng chất rắn

170 - 220

Chất rắn lơ lửng (SS)

70 – 145

Rác vô cơ (kích thước > 0,2 mm)

5 - 15

Dầu mỡ

10 - 30

Kiềm (theo CaCO3)

20 – 30

Clo (Cl )

4–8

Tổng nitơ (theo N)

6 – 12

Nitơ hữu cơ

0,4 tổng N

Amoni tự do

0,6 tổng N

Nitrit (NO2 )

Nitrat (NO3 )

Tổng phospho (theo P)

0,8 – 4

Phospho vô cơ

0,7 tổng P

Phospho hữu cơ

0,3 tổng P

Kali (theo K2O)

2,0 – 6,0

Vi trùng (trong 100ml nước thải sinh hoạt)

Tổng số vi khuẩn

109 - 1010

Coliform

106 – 109

Feacal streptococus

105 – 106

Salmonella typhosa

10 – 104

Đơn bào

Đến 103

Trứng giun sán

Đến 103

Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 43



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

102 – 104



Siêu vi trùng (virus)



Nguồn: Lê Văn Nãi, Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, NXB KHKT 2000



Ở dự án này thành phần nước thải sinh hoạt không phức tạp như đã nêu ở

trên, vì nơi đây chủ yếu là nước thải từ ăn uống, sinh hoạt hàng ngày nên thành

phần nước thải chủ yếu là chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, dầu mỡ,…

Hai chỉ tiêu cơ bản đặc trưng cho thành phần các chất bẩn trong nước thải

sinh hoạt là hàm lượng cặn lơ lững và nhu cầu oxi hoá sinh học BOD. Bên cạnh

đó cũng cần quan tâm đến các chất dinh dưỡng (N, P).

Căn cứ vào tải lượng chất ô nhiễm do 1 người thải ra trong một ngày ở bảng

3.10, kết hợp với lưu lượng nước thải ta tính được nồng độ một số chỉ tiêu ô

nhiễm đặc trưng như sau:

Bảng 3.11: Nồng độ các chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt

STT Tác nhân gây ô

Tải lượng,

Nồng độ,

QCVN

nhiễm

g/người.ngày

mg/l

14:2008/BTNMT

1

SS

70 ÷ 145

700 ÷ 1.450

100

2



BOD5



45 ÷ 54



450 ÷ 540



50



3



COD



1,6 ÷ 1,9 x BOD5



720 ÷ 1.026



-



4



Tổng N



6 ÷ 12



60 ÷ 120



-



5



Tổng P



0,8 ÷ 4



8 ÷ 40



-



6



Dầu mỡ



10 ÷ 30



100 ÷ 300



20



7



Tổng Coliform



106 ÷ 109



107 ÷ 1010



5000



Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước

thải sinh hoạt (cột B).

Nhận xét: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt vượt tiêu

chuẩn cho phép rất nhiều lần. Vì vậy, nước thải sinh hoạt của dự án phải được

xử lý trước khi thải ra môi trường tự nhiên (Sông Tắc Thủ).

Theo bảng 3.11 ta thấy trong thành phần của nước thải sinh hoạt có nhiều

chất hữu cơ dễ phân hủy (biểu hiện chủ yếu là nồng độ BOD 5, COD cao) có thể

gây ô nhiễm nguồn nước. Ngoài ra, trong nước thải sinh hoạt còn có một lượng

chất rắn lơ lững làm cho bồi lắng các mương thoát nước và nơi tiếp nhận nguồn

nước này làm chất lượng nước xấu đi. Các chất dinh dưỡng như N, P là các chất

gây nên hiện tượng phú dưỡng hoá. Từ đó làm suy giảm sự đa dạng, ảnh hưởng

trục tiếp đến hệ sinh thái dưới nước.

Trong nước thải sinh hoạt còn có các vi sinh vật. Phần lớn các vi sinh vật

trong nước thải thường ở dạng vi rút và vi khuẩn gây bệnh như: tả, lỵ, thương

Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 44



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

hàn,…..ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Đồng thời cũng chứa các vi khuẩn

không có hại có tác dụng phân hủy các chất thải.

* Nước thải sản xuất:

- Nguồn phát sinh – lưu lượng:

Nguồn ô nhiễm nhiều nhất đến môi trường nước phát sinh từ các công đoạn

chính trong chế biến thủy sản như: sơ chế nguyên liệu, nước luộc tôm, rửa bán

thành phẩm (nhiều lần). Ngoài ra còn có nước thải từ các công đoạn trong ngành

chế biến như: nước từ khâu tiếp nhận nguyên liệu, nước rửa dụng cụ lao động,

nước vệ sinh nhà xưởng. Theo ước tính và tham khảo một số nhà máy có loại

hình sản xuất tương tự thì lượng nước cần dùng cho 1 tấn nguyên liệu khoảng 35

m3 nước. Lượng nước thải trung bình trong 1 ngày ước tính như sau:

35 m3/tấn sản phẩm * (3.500/240) tấn/ngày ≈ 510 m3/ngày

- Tính chất nước thải: nước thải từ quá trình chế biến thủy sản là loại nước thải

có mức độ ô nhiễm hữu cơ cao và lượng vi sinh vật có trong nước thải rất dễ

dàng sinh trưởng tạo mùi hôi rất khó chịu, nếu không kịp thời xử lý thì khi thải

ra môi trường sẽ gây chết các loại thủy sinh vật dưới nước, đồng thời ảnh hưởng

đến sức khỏe công nhân làm việc trong nhà máy và người dân sống xung quanh

khu vực đó. Ngoài ra trong nước thải còn chứa vi khuẩn dạng coli và vi sinh vật

gây bệnh khác, dư lượng chlorine trong quá trình vệ sinh thiết bị và bảo quản

nguyên liệu.

Do nhà máy chưa đi vào hoạt động, để có cơ sở đánh giá chất lượng nước

thải, có thể tham khảo thành phần và tính chất nước thải sản xuất hỗn hợp của

một số nhà máy chế biến thủy sản đóng trên địa bàn Cà Mau như: Cadovimex,

Camimex, Quốc Việt,…

Bảng 3.12: Tính chất nước thải tại nhà máy chế biến thủy sản Quốc Việt

Chỉ tiêu chất lượng



Đơn vị



Nồng độ



QCVN

11:2008/BTNMT(B)



pH

6.5 ÷ 8.6

5.5 ÷ 9

BOD

mg/l

432 ÷ 512

50

COD

mg/l

814 ÷ 957

80

SS

mg/l

241 ÷ 311

100

Dầu mỡ

mg/l

2.5 ÷ 2.8

20

Tổng Nitơ

mg/l

61.3 ÷ 71.8

60

Tổng Phốt pho

mg/l

6.5 ÷ 7.8

Clo dư

mg/l

0.2

2

Nguồn: Báo cáo ĐTM của dự án “Di dời địa điểm sản xuất kết hợp đầu tư

mở rộng nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Việt”



Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 45



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Từ bảng trên nhận thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất ở

các nhà máy chế biến thủy sản tương đối cao, chủ yếu là ô nhiễm hữu cơ, biểu

hiện ở nồng độ BOD, COD, SS vượt tiêu chuẩn rất nhiều lần.

Nước thải của ngành chế biến thực phẩm nói chung đều có số lượng lớn,

chủ yếu là các thành phần hữu cơ dễ phân hủy. Khi chúng phân hủy tạo ra các

sản phẩm có mùi khó chịu gây ô nhiễm về mặt cảm quan, ảnh hưởng đến chất

lượng sản phẩm cũng như sức khỏe công nhân trong nhà máy và nhân dân xung

quanh. Hầu hết nước thải của các nhà máy thủy sản thường có màu (đen).

Tác động của từng chất ô nhiễm trong nước thải của nhà máy, cụ thể như

sau:

+ Tác động của các chất hữu cơ: Các chất hữu cơ chủ yếu trong nước thải là

carbohydrate. Đây là hợp chất dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy bằng cơ chế sử

dụng oxy hoà tan trong nước để oxy hoá các chất hữu cơ. Nếu lượng chất hữu cơ

trong nước quá cao sẽ dẫn đến suy giảm nồng độ oxy hoà tan làm cho nước có

màu sẩm, pH hạ. Nếu nồng độ oxy hoà tan dưới 50% bảo hoà có khả năng ảnh

hưởng tới sự phát triển của các loài sinh vật sống trong nước. Không những thế

nó còn làm giảm khả năng tự làm sạch của nước. BOD là nồng độ oxy hoà tan

cần thiết để vi sinh vật trong nước phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ. BOD cũng

đồng thời là thông số đánh giá mức độ ô nhiễm hữu cơ.

+ Tác động của chất rắn lơ lửng: đây là nguyên nhân làm hạn chế độ sâu

tầng nước được ánh sáng chiếu xuống, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp

của rong rêu, tảo,…dưới tầng đáy, gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy

sinh. Ngoài ra, chất rắn lơ lửng còn gây tắt cống thoát, làm tăng độ đục của

nước, bồi lắng lòng sông, gây tác hại về mặt cảm quan.

+ Tác động của dầu mỡ: Khi nước thải chứa dầu mỡ chảy vào kênh rạch,

dầu loan nhanh trên mặt nước tạo thành màng mỏng, chỉ một phần nhỏ không

đáng kể hoà tan trong nước. Ô nhiễm dầu mỡ dẫn đến giảm khả năng tự làm

sạch của các nguồn nước do giết chết các vi sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy

tham gia vào quá trình tự làm sạch,….ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật.

* Tóm lại: Nước thải gây ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng và chủ yếu của dự

án này là nước thải sản xuất, lượng nước này phải được xử lý tốt (đạt QCVN

11:2008/BTNMT, cột B) trước khi thải ra môi trường tự nhiên (Sông Tắc Thủ).

* Ngoài ra, nước thải nhiễm dầu cũng gây ô nhiễm nguồn nước. Nguồn này phát

sinh do dầu nhớt rơi vãi, nước thải do vệ sinh khu đặt máy thiết bị có

dầu,....Lượng nước này chưa nhiều dầu mỡ, bụi bẩn và chất thải rắn, nếu thải

trực tiếp vào môi trường nước sẽ ảnh hưởng đến thủy sinh vật.

g. Tác động từ chất thải rắn

* CTR trong quá trình thi công xây dựng: được phát sinh chủ yếu từ hai nguồn

chính: chất thải sinh hoạt và chất thải trong xây dựng.

Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 46



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

- Chất thải sinh hoạt: được sinh ra từ các láng trại của công nhân xây dựng,

loại chất thải này phần lớn là các thành phần hữu cơ dễ phân hủy như: cơm thừa,

rau quả, vỏ trái cây, giấy vụn, tàn thuốc lá, bọc nilon... khối lượng rác thải sinh

hoạt khoảng 3 - 6 kg/ngày (với số lượng công nhân thi công khoảng 10 người).

- Chất thải xây dựng: chủ yếu là các phế liệu, vật vụn từ vật liệu xây dựng,

bao bì chứa xi măng,.…

Lượng rác thải từ hai nguồn này là không nhiều và thời gian không kéo dài

nên khả năng gây tác động của chúng không cao. Tuy nhiên, nếu không xử lý

thích hợp cũng gây ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh và mất mỹ quan

khu vực. Vì vậy, trong thời gian thi công, phải có kế hoạch thu gom rác thải mỗi

ngày vào nơi quy định, vệ sinh thu dọn sạch sẽ không để tình trạng rác rơi vãi

ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.

* CTR trong quá trình dự án đi vào hoạt động:

Bên cạnh khí thải, nước thải ô nhiễm thì chất thải rắn cũng là một vấn đề

môi trường rất đáng quan tâm trong quá trình hoạt động của nhà máy chế biến

thủy sản; nếu không được quản lý, xử lý phù hợp sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ

đến môi trường, đặc biệt là sức khỏe của người lao động ở khu vực nhà máy.

Chất thải rắn phát sinh ở nhà máy sản chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái có

nguồn gốc như sau:

+ Rác thải sinh hoạt:

Lượng rác thải sinh hoạt của dự án được dự tính theo số lượng cán bộ công

nhân viên của nhà máy vào những năm hoạt động ổn định. Với lượng công nhân

là 650 người và mức thải trung bình 0,5 kg/người.ngày thì tổng lượng rác thải sẽ

là: 650 người * 0,5 kg/người.ngày = 325 kg/ngày.

Thành phần chủ yếu là chất hữu cơ dễ phân hủy như: thực phẩm dư thừa, vỏ

trái cây, hộp xốp,….dễ gây mùi hôi; là nơi cho các loài côn trùng, ruồi muỗi tập

trung. Ngoài ra còn có ny lon, loại này rất khó phân huỷ. Vì vậy, nếu không có

biện pháp thu gom và xử lý tốt sẽ ảnh hưởng đến mỹ quan nhà máy, đặc biệt là

sức khỏe của công nhân lao động.

+ Rác thải sản xuất:

Bao gồm các loại phế phẩm như: vỏ tôm, đầu tôm, các thành phần loại ra từ

quá trình sản xuất, sản phẩm phế thải,..…loại này rất dễ gây mùi hôi thối, là nơi

tập trung ruồi muỗi và tạo ra nước thải.

Ngoài ra còn có các thùng, hộp đựng tôm, túi PE, thùng carton,.... bị hỏng

cũng cần phải thu gom xử lý. Chất thải rắn còn phát sinh từ hệ thống xử lý nước

thải, tài liệu văn phòng,…cũng cần được quan tâm và có biện pháp thu gom, xử

lý.

Các loại chất thải như dầu nhớt rơi vải, thùng đựng dầu DO, các giẻ lau

chùi dầu,....là dạng chất thải nguy hại; vì vậy loại này phải được thu gom xử lý

Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 47



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

riêng với chất thải sinh hoạt, và được quản lý, xử lý chặt chẽ để ngăn chặn các

tác động của chúng đối với môi trường, giữ mỹ quan cho khu vực nhà máy.

Các loại chất thải sinh hoạt và chất thải từ sản xuất, nếu không được thu

gom xử lý tốt để rò rỉ có thể làm ô nhiễm môi trường nước mặt, nước ngầm

trong khu vực.

h. Bệnh nghề nghiệp

Do tính chất của dự án nên công nhân thường xuyên tiếp xúc với nước,

nhiệt độ lạnh và không khí ẩm ướt; vì vậy bệnh nghề nghiệp thường gặp là các

bệnh về da, đường hô hấp.....Công ty cần có biện pháp nhằm hạn chế nguồn tác

động này.

i. Tác động đối với các điều kiện trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cuộc

sống con người

* Về kinh tế:

- Tăng thu nhập từ các loại thuế của dự án cho ngân sách nhà nước. Tạo

thêm việc làm, nâng cao mức sống, thúc đẩy kinh tế phát triển. Đặc biệt là góp

phần thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu của

tỉnh Cà Mau nói chung.

* Về văn hoá – xã hội:

Hoạt động của nhà máy giúp giải quyết việc làm cho hơn 650 lao động trực

tiếp tại nhà máy và hàng ngàn lao động gián tiếp thông qua dịch vụ và nuôi tôm.

Đây là con số có ý nghĩa to lớn góp phần ổn định xã hội, tạo điều kiện phát triển

văn hoá, xã hội cho một bộ phận cư dân vùng này. Tuy nhiên, khi dự án đi vào

hoạt động, ngoài những lợi ích to lớn về nhiều mặt mà dự án mang lại, cũng

đồng thời làm phát sinh những vấn đề xã hội cần phải giải quyết:

- Vì công nhân tập trung quá đông làm phát sinh nhu cầu về nhà ở, cung cấp

lương thực, thực phẩm cho công nhân.

- Làm gia tăng mật độ giao thông trên tuyến đường khu vực nhà máy, nhất

là vào giờ đi làm hoặc tan ca.

- Làm phức tạp thêm tình hình an ninh trật tự của địa phương: do tập trung

đông người trong độ tuổi lao động ở các nơi khác nhau dễ phát sinh các tệ nạn

xã hội; gây phức tạp, khó quản lý cho chính quyền địa phương về vấn đề cư trú

và các vấn đề khác.

B. Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải



Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 48



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

Ngoài các tác động xấu do chất thải dự án gây ra, khi nhà máy hoạt động

cũng có nhiều tác động ở các lĩnh vực khác không liên quan đến chất thải cần

được quan tâm, các tác động đó cụ thể như sau:

- Cung cấp nước: nguồn nước cấp cho hoạt động của nhà máy là nước

ngầm. Việc sử dụng giếng khoan có thể ảnh hưởng đến mực nước ngầm và chất

lượng nước ngầm nếu không có chế độ khai thác và sử dụng hợp lý.

Nếu khai thác nước dưới đất hợp lý, đúng qui tắc thì lượng mất đi sẽ được

bù lại vào mùa mưa. Nhưng nếu khai thác quá ồ ạt, áp lực bị sút giảm, gây sụt

lún đất và nước mặn lập tức sẽ ùa vào để tái lập tình trạng cân bằng, đó là lúc

nước dưới đất bị nhiễm mặn. Khi nguồn nước dưới đất bị nhiễm mặn thì nguy

hại đầu tiên là đất đai bị thoái hóa, thảm thực vật bên trên sẽ bị tác động tiêu

cực... Hệ sinh thái sẽ bị mất cân bằng.

- Cung cấp điện: Việc sử dụng điện cho quá trình sản xuất có thể gây quá

tải lưới điện, gây yếu nguồn điện cung cấp cho những nơi khác.

- Giao thông vận tải: Làm gia tăng mật độ giao thông trên tuyến đường

GTNT Cà Mau-U Minh (lộ cũ). Tuy nhiên do mật độ giao thông tại khu vực này

thưa thớt, hơn nữa, hiện nay đã có tuyến lộ lớn từ Cà Mau đi U Minh, khí điện

đạm nên mật độ giao thông trên tuyến đường khu vực nhà máy giảm đi rất

nhiều.

Quá trình xuất nhập hàng, thu mua nguyên liệu có tàu bè cập bến trên bờ

sông khu vực nhà máy có thể gây sạt lở đất, xói lở bờ sông.

- Tập trung lao động: Làm phức tạp thêm tình hình an ninh trật tự của địa

phương do lao động tập trung đông với nhiều thành phần khác nhau, tập tục,

sinh hoạt, tín ngưỡng cũng khác nhau nên việc quản lý nhân lực thêm phần khó

khăn.

- Tác động khác:

Dự án được xây dựng trong khu vực có tỷ lệ phát triển công nghiệp chưa

cao nên nó phần nào thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá của khu vực trong

tương lai. Đặc biệt là góp phần thúc đẩy ngành nuôi trồng thủy sản phát triển.

C. Đối tượng bị tác động

a. Các đối tượng có thể bị tác động trong quá trình thi công, xây dựng

- Các hộ dân cư sống xung quanh khu vực nhà máy: bị ảnh hưởng bởi bụi,

tiếng ồn, độ rung lúc xây dựng nhà máy.

- Sức khỏe công nhân trực tiếp thi công xây dựng: ảnh hưởng bởi bụi, tiếng

ồn,…và có thể xảy ra tai nạn lao động.



Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 49



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

- Chất lượng không khí khu vực dự án: do khí thải từ hoạt động của các xe

chuyên dụng (xe ủi, xe lu,..) và phương tiện vận tải vận chuyển nguyên vật liệu

xây dựng.

- Cảnh quan, chất lượng nước mặt của khu vực xung quanh dự án: do bụi

bay, nước mưa chảy tràn vào kênh mương trong khu vực, nước thải sinh hoạt

của công nhân…

- Trật tự an toàn giao thông trong khu vực: do các phương tiện vận chuyển

vật liệu xây dựng.

b. Các đối tượng có thể bị tác động trong quá trình hoạt động

- Sức khỏe cộng đồng: sức khỏe của các hộ dân sống xung quanh nhà máy

và công nhân lao động trực tiếp do tác động từ mùi hôi, không khí ẩm thấp,

nước thải,…..và khi xảy ra các rủi ro về sự cố môi trường.

- Chất lượng nước mặt Sông Tắc thủ (do nước thải sinh hoạt của công nhân,

nước thải nhiễm dầu nhớt rơi vãi, nước thải từ dây chuyền sản xuất….).

- Suy giảm nguồn nước ngầm nếu khai thác quá mức và không có chế độ

khai thác hợp lý.

- Chất lượng không khí khu vực dự án (do khí thải máy phát điện, mùi hôi

thối từ nhà xưởng chế biến, ..…).

- Mỹ quan khu vực dự án do rác thải, mùi hôi,….

- An toàn giao thông (do mật độ xe cộ, lượng người gia tăng xung quanh

nhà máy, đặc biệt là các xe vận chuyển thành phẩm....).

- Tình hình xã hội phức tạp thêm.

3.1.2 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra

* Giai đoạn thi công, xây dựng:

Tai nạn lao động: Cũng như bất cứ công trình xây dựng với qui mô nào,

công tác an toàn lao động là vấn đề được quan tâm đặc biệt từ các nhà đầu tư.

Các nguyên nhân có thể phát sinh tai nạn lao động trong quá trình thi công như

sau:

- Sự cố do điện giật: công nhân lao động ở các khu vực tiếp cận với điện

như: hàn điện, lắp đặt hệ thống điện…

- Do bất cẩn, té ngã từ trên cao, sụp đổ các đống vật liệu xây dựng... sẽ

gây ra các sự cố cho người và máy móc thiết bị trong thi công.

- Tai nạn trong quá trình vận hành máy móc khi làm việc như: các loại cần

cẩu, thiết bị bốc dỡ.

Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 50



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

- Công trường thi công sẽ có nhiều phương tiện vận chuyển ra vào có thể

gây nên tai nạn giao thông.

Tất cả các tác động trên thường khó tránh khỏi trong mỗi công trình xây

dựng, tuy nhiên trong trường hợp của dự án với qui mô không lớn, thời gian

thực hiện ngắn, vì vậy các tác động này trở nên không đáng kể, nhưng nhà đầu

tư cũng cần có biện pháp nhằm giảm nhẹ ô nhiễm tới môi trường, bảo vệ sức

khỏe cho những người công nhân trực tiếp lao động trên công trường và khu vực

dân cư xung quanh.

Khả năng cháy nổ :

- Các nguồn nhiên liệu chứa trong phạm vi công trường cũng là nguồn gây

cháy nổ nếu công nhân hút thuốc, đốt lửa,.....trong phạm vi chứa nhiên liệu.

- Các sự cố cháy nổ về điện.

* Giai đoạn nhà máy hoạt động:

+ Các rủi ro, sự cố môi trường và nguyên nhân:

Song song với các vấn đề môi trường chính như đã nêu trên, các rủi ro, sự

cố môi trường có thể xảy ra khi vận hành dự án cũng cần quan tâm như: sự cố

cháy nổ. Ngoài ra còn có thể xảy ra sự cố rò rỉ nhiên liệu (ở khu vực chứa dầu

DO) và rò rỉ các tác nhân lạnh như: NH3, Feron,......

- Về sự cố cháy nổ: do đặc tính của nhà máy chế biến thủy sản luôn ẩm ướt

nên sự cố cháy nổ cũng khó xảy ra. Chủ yếu cháy nổ là do các sự cố về điện :

dây điện, động cơ, quạt, đường dây dẫn điện..…các thiết này bị quá tải trong quá

trình vận hành, bị hư hỏng,... làm phát sinh nhiệt và dẫn đến cháy.

- Sự cố rò rỉ các tác nhân lạnh: Các nhà máy thủy sản thường dùng các hoá

chất như NH3, Feron,….hoặc một số chất khác cho hệ thống làm lạnh. Khi

chúng bị rò rỉ sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí không những nhà xưởng và

khu vực xung quanh.

Vì vậy, công ty phải luôn thực hiện tốt các quy định, quy tắc an toàn lao

động, PCCC nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro nêu trên.

+ Tác động do sự cố môi trường:

Sự cố cháy nổ không những hủy hoại tài sản, thiết bị, gây nguy hiểm đến

sức khỏe và tính mạng của con người mà còn có khả năng phá hủy môi trường

tự nhiên. Cháy nổ có thể gây ra những sự cố khác hoặc sản sinh ra những nguồn

gây ô nhiễm tới chất lượng đất, nước, chất lượng không khí như: sản phẩm chảy

tràn, COx, SOx , NOx, bụi, sự cố dầu tràn, nước chống cháy chứa hóa chất…. các

khí SOx, NOx khi bị ôxy hóa trong không khí, kết hợp với nước mưa tạo nên

mưa axit gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thảm thực vật.

Tác động do rò rỉ các tác nhân lạnh: Nếu sự cố xảy ra các chất này bị rò rỉ

ra môi trường bên ngoài sẽ gây ảnh hưởng không tốt cho sức khỏe con người.

Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 51



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”

NH3 bị rò rỉ gây mùi khai, làm khó thở và độc hại đối với cơ thể người. Nồng độ

tối đa cho phép của NH3 trong môi trường lao động là 0,002 mg/l. Ở nồng độ

lớn hơn có thể gây khó chịu cho mắt và mũi. Vì vậy nếu có sự cố thì phải dừng

vận hành hệ thống lạnh trong thời gian sớm nhất.

Sự cố do thiên nhiên: sấm sét,…sét đánh có thể dẫn đến cháy nổ nghiêm

trọng, thiệt hại tài sản và cả con người.

 Các tác động tới tài nguyên, môi trường cũng như đời sống dân cư và

sức khỏe cộng đồng khi thực hiện dự án nêu trên phải được khắc phục. Các

phương pháp giảm thiểu sẽ được nêu trong chương sau.

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH

GIÁ

Các phương pháp đánh giá được sử dụng trong báo cáo này rất phổ biến

hiện nay trong lĩnh vực nghiên cứu và thống kê. Các tác động môi trường chính

yếu đã được đề cập đầy đủ trong báo cáo, phân tích chi tiết các tác động, đánh

giá bao hàm nhiều thời kỳ của dự án trong giai đoạn xây dựng cũng như vận

hành. Sử dụng triệt để các phương pháp để dự báo về thay đổi các thành phần

môi trường, các ảnh hưởng của dự án đối với nguồn tài nguyên tự nhiên nơi đây,

sức khỏe của con người, trật tự xã hội.

Các tài liệu, dữ liệu được chọn lọc, cân nhắc sử dụng đúng phạm vi ứng

dụng và mức độ đặc thù của loại hình sản xuất kết hợp các số liệu thực thu thập

được tại hiện trường dự án nên có độ tin cậy khá cao.



Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 52



Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án xây dựng “Nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu Quốc Ái”



CHƯƠNG IV

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU,

PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ

SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

4.1 ĐỐI VỚI CÁC TÁC ĐỘNG XẤU

4.1.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong giai đoạn thi

công, xây dựng

Quá trình thi công xây dựng của dự án thực hiện dựa trên những quy định

về vệ sinh an toàn lao động (TCVN 53:1991), an toàn điện (TCVN 4086:1995),

phòng chống cháy nổ (TCVN 3254:1989, TCVN3255:1986), tiêu chuẩn kỹ thuật

giao thông đường bộ, quy chuẩn xây dựng 1996. Một số quy định chung được

nêu ra như sau:

- Tổ chức thi công hợp lý (theo phương châm thi công đến đâu gọn đến đó).

- Sử dụng biện pháp kỹ thuật, quản lý tránh ách tắc giao thông trong quá

trình thi công xây dựng.

- Sắp xếp các phương tiện cơ giới theo lượng, tuyến.

- Thiết kế chiếu sáng cho những nơi cần làm việc vào ban đêm.

- Xác định và lập rào chắn cách ly các khu vực nguy hiểm như: kho vật liệu

dễ cháy nổ, khu vực xung quanh các công trình cao, khu vực hoạt động của cần

trục…

- Treo các bảng cảnh báo về an toàn lao động trên công trường, bố trí biển

báo nguy hiểm tại các lối ra vào trong công trường tại vị trí dễ xảy ra tai nạn.

* Đảm bảo nước sạch và vệ sinh môi trường:

Trong giai đoạn xây dựng, để bảo đảm sức khỏe công nhân, giữ gìn vệ sinh

môi trường, đơn vị thi công và Công ty TNHH CB XNK TS Quốc Ái cần thực

hiện một số qui định trong thời gian xây dựng như sau:

- Xây dựng láng trại tạm cùng với nhà vệ sinh di động, hệ thống cấp thoát

nước tạm thời, tránh tình trạng nước tồn đọng, đảm bảo vệ sinh môi trường cho

sinh hoạt cho công nhân.

- Phải có thùng đựng rác riêng cho mỗi láng trại trong quá trình thi công,

nghiêm cấm các hành vi vệ sinh bừa bãi.

- Bố trí nhà tập thể cho công nhân.

Đơn vị tư vấn: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cà Mau



Trang 53



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

×