1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Xuất nhập khẩu >
Tải bản đầy đủ - 33 (trang)
Top of ForBottom of FoCHCHƯUƯCHCHCUƯOƠNCHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHỐI THỨC SẢN PHẨM HỖN HỢP ĐÁ NỘI THẤT XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU

Top of ForBottom of FoCHCHƯUƯCHCHCUƯOƠNCHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHỐI THỨC SẢN PHẨM HỖN HỢP ĐÁ NỘI THẤT XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU

Tải bản đầy đủ - 33trang

Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



Phối thức sản phẩm đá nội thất ảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu đá nội thất của công ty

sang thị trường EU.

- Nguồn dữ liệu bên trong : báo cáo kết quả xuất khẩu hàng năm, báo cáo mặt hàng

xuất khẩu hàng năm,…biết được mặt hàng hiện có của công ty, và tình hình xuất khẩu có

thuận lợi và khó khăn gì.

2.1.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

- Phương pháp phỏng vấn.

Quá trình thực tập tại công ty CP Hồng Phúc em đã thực tập tại phòng kinh doanh để

thu thập thông tin phù hợp em đã phỏng vấn các nhân viên phòng kinh doanh, trưởng

phòng, giám đốc, phó giám đốc…để hiểu thêm tình hình hoạt động kinh doanh của công

ty, và mặt hàng đá xuất khẩu của công ty hiện nay.

- Phương pháp quan sát.

Địa điểm quan sát là nơi sản xuất, là các kho chứa sản phẩm đá nội thất xuất

khẩu.

Cách tiến hành quan sát:

+ Quan nơi sản xuất chế biến: quan sát các công nhân chế biến các loại đá nắm bắt

được những kiểu dáng của các loại đá trang trí, nhìn tận mắt màu sắc, xem chất lượng có

đảm bảo không.

+ Quan sát tại kho hàng: xem số lượng hàng, cách bảo quản, sắp xếp dán nhãn mác

cho sản phẩm đá nội thất đã tốt chưa.

2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.

- Phương pháp phân tich dữ liệu thứ cấp.

Dùng phương pháp tổng hợp để tập hợp tất các dữ liệu bên trong và bên ngoài tìm

được có liên quan đến sản phẩm đá nội thất trên thị trường và của công ty CP Hồng Phúc.

Đối chiếu với mục tiêu đang nghiên cứu phối thức hỗn hợp của sản phẩm đá nội thất để

xử lý dữ liệu liên quan như kiểu dáng mặt hàng, bao gói, nhãn mác…cho phù hợp, hiệu

quả nhất.

- Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp.

Số lương dữ liệu nhỏ, dùng phương pháp phân tich thủ công tập hợp các câu hỏi và

trả lời của đối tượng phỏng vấn liên quan đến sản phẩm đưa ra kết luận và vấn đề liên

quan đến sản phẩm mà mình đang cần nghiên cứu.

2.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phối

thức sản phẩm hỗn hợp đá nội thất xuất khẩu sang thị trường EU của công ty CP

Hồng Phúc.

2.2.1. Khái quát tình hình tổ chức và kinh doanh của công ty cp Hồng Phúc

SV : Lê Thị Mai – K42C4

12



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



Tên công ty : Công ty cổ phần Hồng Phúc.

Được thành lập theo QĐ sơ 260300312 cấp ngày 24/08/ 2005

Địa chỉ trụ sở chính: Lô D, khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa

Điện thoại

: 037. 3912.855

Email

: info@hongphucstone.com

Website

: www.hongphuc.stone.com

Tài khoản số

: 50110000027718 tại NH đầu tư và phát triển Thanh Hóa.

Vốn điều lệ

: 28 tỷ VNĐ

2.2.1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Hợp tác xã sản xuất vật liệu xây dựng Hồng Phúc- tiền than của công ty cổ phần

Hồng Phúc được thành lập từ năm 1999, đăng ký kinh doanh số 2603000312, với số vốn

điều lệ là 28.000.000.000đ ( 28 tỷ VNĐ), Với các ngành nghề chính như: Khai thác, sản

xuất đá xây dựng, đá xuất khẩu, đồ mỹ nghệ… Đến năm 2005, công ty đã chính thức trở

thành công ty cổ phần Hồng Phúc( Hong Phuc joint stock company), định hướng trở

thành một công ty sản xuất, chế biến và xuất khẩu đá ốp lát hàng đầu của Thanh Hóa và

của cả nước.

Hiện nay, cSở hữu một nhà máy rộng khoảng 3000m2 tại khu công nghiệp Lễ

Môn, thành phố Thanh Hóa, 3 nhà máy trực thuộc. Kèm với hệ thống mỏ trãi đều theo các

vùng nguyên liệu chính của địa phương. Hệ thống nhân sự bao gồm đội ngũ cán bộ quản

lý và công nhân trực tiếp sản xuất. Hiện nay, với quân số khoảng hơn 400 người, trong đó

đội ngũ cán bộ quản lý chiếm khoảng 20%, trìh độ chuyên môn tương đương với đại học

chiếm 30%, 30% tương đương với trình độ cao đẳng và khoảng 40% có trình độ trung cấp

và bằng chuyên môn. Đội ngũ công nhân hầu hết đều được tuyển chọn và thường xuyên

học hỏi, cọ xát và nâng cấp.

2.2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức.

Bảng 2.1: Hệ thống bộ máy tổ chức của công ty CP Hồng Phúc



SV : Lê Thị Mai – K42C4

13



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh

Hội đồng quản trị



Ban giám đốc



Khối văn phòng công ty



Phòng

TCHC



Phòng

Kinh

Doanh



Nhà máy lễ

môn



Xưởng SX

xanh đen



Phòng kế

hoach



Phòng

Thu mua



Nhà máy

Hà Trung



Xưởng SX

đá bóng



Phòng

Kế toán



Nhà máy

Yên Lâm



Bộ phận

khai thác

mỏ



Bộ phận xẻ

thô



Phòng

KCS



Nhà máy

Cẩm Thủy



Phòng dự án

khai thác và

quản lý mỏ



Các dự án mỏ

nguyên liệu

,và nhà máy

mới



Bộ phận chế

biến TP



(Nguồn: báo cáo của phòng kinh doanh)

Mô hình kết cấu tổ chức của công ty là theo hình thức cơ cấu tổ chức chức năng.

Trong cơ cấu này, vai trò của từng vị trí được bố trí theo chức năng nhằm đạt mục tiêu và

nhiệm vụ chung. Quản lý từng bộ phận chức năng như: kinh doanh, tài chính, thu mua…

có nhiệm vụ báo cáo cho giám đốc- người chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động và

chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả của công ty.

Ưu điểm: cơ cấu chức năng có sự chuyên môn hóa cao, cho phép các thành viên tập trung

vào chuyên môn của họ hơn. Tạo điều kiện tuyển các nhân viên có kỹ năng phù hợp vào

từng bộ phận.

Nhược điểm: không có hiệu quả trong công ty có quy mô lớn. Khi hoạt động của

công ty tăng về quy mô và số lượng sản phẩm thì sự tập trung của người quản lý bị dàn

SV : Lê Thị Mai – K42C4

14



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



mỏng làm giảm mối quan tâm tới phân đoạn sản phẩm cụ thể và nhóm khách hàng của

từng sản phẩm.

2.2.1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh của công ty trong 4 năm(20052009)

Bảng 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005-2009

Năm

Năm

Năm

2005

2006

2007

Tổng

doanh 29.000

40.000

65.000

thu( triệu đồng)

Sản lượng xuất 190.000 250.000 420.000

khẩu(m2)

Tổng

lợi 720

2.000

3.000

nhuận( triệu đồng)

Nộp ngân sách nhà 218

203

440

nước

Tốc độ tăng trưởng 71%

41%

63%

doanh thu các năm

Lao động( người)

145

250

386

Kim ngạch xuất 18.6

31.8

53.1

khẩu

(Nguồn : báo cáo của phòng kế toán)



TT Chỉ tiêu

1

2

3

4

5

6

7



Năm

2008

81.000



Năm

2009

115.000



526.000



731.000



3.250



4.350



550



620



75%



87%



428

70.1



445

89.5



2.2.2- Các yếu tố ảnh hưởng phát triển đá nội thất xuất khẩu.

2.2.2-1. Các yếu tố môi trường và thị trường xuất khẩu EU ảnh hưởng tới phát

triển phối thức đá nội thất xuất khẩu.

- Nhân tố môi trường EU ảnh hưởng tới phát triển phối thức đá nội thất.

Môi trường chính trị xã hội: Năm 2007 năm 2008 thì thị trường EU bị ảnh hưởng

của khủng hoảng tài chính nên người tiêu dùng có hạn chế trong việc chi tiêu mua sắm

dẫn đến lượng nhập khẩu vào thị trường EU có phần giảm xuống. Trong hai năm đó công

ty CP Hồng Phúc duy trì lượng hàng đá nội thất xuất khẩu. Tuy nhiên sang năm 2009 và

đến nay thị trường tài chính dần lấy được cân bằng nhu cầu tiêu dùng của người dân lại

tăng nên tăng lượng hàng nhập khẩu thị trường xuất khẩu EU lại đi ổn định.

Môi trường tự nhiên

Khí hậu thới tiết : đá nội thất là sản phẩm có sức chịu mua nắng tốt so với các mặt

hàng nguyên liệu khác. Tiêu nhiên đá nội thất nước ta đang quen môi trường khí hậu nhiệt



SV : Lê Thị Mai – K42C4

15



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



đới gió mùa khi chuyển sang thị trường EU nó phải chịu khí hậu lạnh có tuyết băng giá.

Vì vậy công ty cần nghiên cứu thiết kế sản phẩm đá có sức chống chịu tốt, thích nghi

nhanh điều kiên khí hậu môi trường này.

Địa lý, sinh thái: các nước Bỉ, Hà Lan, Italya,…thuộc thị trường EU phát triển

đường biển và bến cảng nên tạo điều kiện thuận lợi cho chuyên chở hàng hóa qua đường

này giữa các nước được nhanh chóng, đúng thưoif gian quy định tạo uy tín cho nhau.

- Nhân tố thị trường xuất khẩu EU ảnh hưởng tới phối thức đá nội thất hỗn hợp.

EU là thị trường nhập khẩu đồ nội thất hàng đầu thế giới, chiếm trên 50% tổng

kim ngạch nhập khẩu đồ nội thất trên thế giới. Và kim ngạch nhập khẩu sẽ tăng trong

những năm tiếp theo tạo cơ hội và là thị trường tiềm năm cho các công ty xuất khẩu

hướng tới. Trong nền kinh tế thương mại quốc tế, bên cạnh mục tiêu hướng tới tự do hoá

thương mại toàn cầu, EU sẽ tiếp tục áp dụng các biện pháp cân bằng thương mại được Tổ

chức Thương mại Thế giới (WTO) cho phép, như chống bán phá giá và trợ cấp xuất

khẩu… là điều kiện để công ty CP Hồng Phúc xuất khẩu thuận lợi hơn. Theo dự báo của

EU và của Việt Nam, xu hướng xuất khẩu đồ đá nội thất của Việt Nam vào thị trường EU

vẫn sẽ tiếp tục tăng. Tuy nhiên công ty cũng phải đối đầu với nhiều doanh nghiệp trong

và ngoài nước đang cạnh tranh rất quyết liệt để được xâm nhập vào thị trường này. Sản

phẩm của công ty cần tạo ra nét khác biệt về kiểu dáng cung như mẫu mã để cạnh tranh

đứng vững được.

Các doanh nghiệp, cửa hàng của Thị trường EU ngày càng tăng số lượng hàng

nhập khẩu vào nhưng kéo theo yêu cầu rất khắt khe về chất lượng, mẫu mã, kiểu dáng,

xuất xứ phải rõ dàng…để phục vụ nhu cầu ngày càng đòi hỏi cao và thay đổi liên tục của

khách hàng mua lẻ tại thị trường EU. Vì vậy công ty cần tìm hiểu nghiên cứu thị trường

kỹ lưỡng để có biện pháp thay đổi, cải tiến từ chất lương cho đến mẫu mã sản phẩm, nhãn

hiệu,…đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng mục tiêu của công ty.

Và xu hướng trong những năm tiếp theo của thị trường xuất khẩu EU là sản phẩm

đá nội thất có kết hợp với nhiều chất liệu phụ trợ khác, vừa làm phong phú và đa dạng về

mẫu mã, lại tiết kiệm được chi phí do các vật liệu phụ trợ thường rẻ tiền và lại thân thiện

môi trường. Màu sắc là sự pha tạp giữa tối, sáng, trong, hoặc các màu tự nhiên như nâu

nhẹ, xanh, trắng và đỏ , xanh cỏ, vàng, hồng, xanh da trời… Phong cách trang trí tự nhiên

lãng mạn, kiểu dáng cổ điển, kiểu thuộc địa tạo vẻ trang trọng nhưng có xu hướng thể

hiện ca tính của chủ sở hữu, tạo vẻ lịch sự. Đồ đá nội thất thể hiện đa chức năng, linh hoạt

và tiện dụng

SV : Lê Thị Mai – K42C4

16



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



Tuy nhiên trong thương mại quốc tế, bên cạnh mục tiêu hướng tới tự do hoá

thương mại toàn cầu, EU sẽ tiếp tục áp dụng các biện pháp cân bằng thương mại được Tổ

chức Thương mại Thế giới (WTO) cho phép, như chống bán phá giá và trợ cấp xuất

khẩu… là điều kiện để công ty CP Hồng Phúc xuất khẩu thuận lợi hơn. Công ty cần nắm

rõ những yêu cầu để đầu tư sản xuất, cải tiến kiểu dáng, kích cỡ … sao cho phù hợp với

nhu cầu càng cao.

2.2.2-2.Các yếu tố bên trong công ty.

-Yếu tố nguồn lực.

Hiện tại hệ thống nhân sự bao gồm đội ngũ cán bộ quản lí và công nhân trực tiếp

sản xuất. Công ty có hơn 400 người, trong đó đội ngũ cán bộ quản lý chiếm 20% trình độ

đại học, cao đẳng và đội ngũ công nhân được tuyển chọn và học hỏi, cọ xát và nâng cấp.

Tay nghề của các công nhân của công ty chưa được đào tạo bài bản và chưa có kinh

nghiêm nhiều nên sản phẩm đá nội thất của công ty chưa được tinh tế, kiểu dáng chưa bắt

mắt, việc đầu tư tìm hiểu nhu cầu thị trường đá nội thất cuả EU chưa nhiều chủ yếu tìm

các ký kết hợp đồng qua hội chợ triển lãm các mặt hàng đá trên thế giới.

- Yếu tố thiết bị máy móc sản xuất.

Năm 2006 công ty đã đầu tư mua 2 dây chuyền công nghệ đồng bộ, hiện đại của

Itali, có 6 máy rung nhập khẩu từ Đức…Đây là dây truyền sản xuất cơ bản để đáp ứng

nhu cầu về số lượng đá nội thất của công ty. Tuy nhiên mỏ nguyên liệu đá tổ chức khai

thác manh mún, khai thác theo phương pháp thủ công, không theo đúng quy chuẩn mà

tiến hành khoan nổ bắn mìn làm rạn nứt khối đá, phá nát mỏ đá, do đó không thu được đá

chất lượng tốt. Dẫn đến khối lượng lớn Đá xanh (bluestone) của của công ty màu sắc

không đồng đều do khai thác ở nhiều khu vực mỏ khác nhau, chất liệu khác biệt so với

yêu cầu về kỹ thuật (chỉ 20% đạt yêu cầu), đá bị om, rạn... Mà thị trường EU ngày càng

có nhu cầu tăng tăng về số lượng và yêu cầu kiểu dáng, chất lượng càng cao thì công ty

cần phải tìm hiểu dây truyền và nhập máy móc sản xuất tốt hơn để nâng cao năng xuất.

2.3.



Kết quả phân tích dữ liệu thu thập được .



2.3.1. Thực trạng thị trường xuất khẩu và mặt hàng kinh doanh của công ty.

2.3.1.1. Thực trạng của thị trường xuất khẩu đá nội thất của nước ta.

Trong những năm gần đây thị trường đá nội thất phát triển mạnh nhiều trung tâmvà

doanh nghiệp khai thác chế biến đá đá nội thất đã hình thành ở các địa phương, nổi bật

nhất là tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hoà, Phú Yên và một số tỉnh, miền

SV : Lê Thị Mai – K42C4

17



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



Đông Nam bộ,… Ngày nay, thực trạng đá nội thất ở nước ta rất đa dạng và phong phú, về

màu sắc có: đỏ, đen, hồng, xanh, xám, trắng, lục…Kích thước lớn nhỏ khác nhau 10 x 10

x 10 cm, 10 x 20 x 4 cm, 30 x 50 x 10 từ 30 x 30 cm, 40 x 40 cm, 50 x 50 cm, 60 x 60 cm

và lớn hơn theo yêu cầu kiến trúc, chất lượng đá khác nhau từ đá granite, đá cẩm thạch

đến đá bazan, đá gabro, đá Marble, đá xanh đen…đáp ứng nhu cầu xây dựng cho mọi

công trình. Đá nội thất Việt Nam được sử dụng ốp lát rộng rãi trong nhà, ngoài nhà, tường

rào, lát vỉa hè đường phố, làm mặt bàn, mặt ghế, cầu thang…Đá ốp lát nước ta không chỉ

lưu thông trên thị trường nội địa mà còn xuất khẩu ra nước ngoài được thị trường thế giới

ưa chuộng và đã có mặt trên thị trường của 85 nước và vùng lãnh thổ, chủ yếu là thị

trường EU.

Bảng 2.3: Sản lượng đá ốp lát qua các năm

Năm

1990 1995 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008

SLđá ốp

lát(triệum2)

0.2

0.5 1.52 1.65

1.8

2

2.5

3.2

4.5

6

6.5

Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu đá ốp lát

Năm

Đá ốp lát



2001

2002

2003

2004 2005 2006

9.59 13.06 19.438 24.931

37 60.73

Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu đá ốp lát toàn cầu



Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Việt Nam xuất khẩu

Tỷ trọng xuất khẩu so với

toàn cầu



2001

2002

2003

2004

6.626 7.276 8.127 9.372

7.222 7.386

8.6 10.007

15.326 19.438 24.931 29.99



2007

99.317



2008

117



2005

2007

10.5

12.5

11.2

13.5

37

99.317



0.23% 0.26% 0.29% 0.32% 0.35% 0.79%

(Nguồn: Báo cáo của phòng kinh doanh)

2.3.1.2. Thực trạng sản phẩm đá nội thất xuất khẩu sang thị trường EU của

công ty cp Hồng Phúc.

- Quy mô của sản phẩm đá nội thất xuất khẩu

Cơ cấu các mặt hàng đá nội thất xuất khẩu của Công ty:

Dòng đá xanh đen( Bluestone): Mẻ thường, honed trơn, Mài cát Xén, mài mịn/

xén mịn, xén mốc, xén nung, honed mẻ cát, băm toàn phần, thổi lửa, bỏ vữa, cầu thang,

mài cát nung, cọc rào.

Sản phẩm dòng đá Marble: Trắng muối Nghệ An, trắng muối Yên Bái, trắng nọc,

trắng vân gỗ, vàng Triệu Sơn, vàng Tỉnh Gia, vân mãng, vân gỗ, bông mai, da báo.

Bảng 2.6: Cơ cấu các mặt hàng đá nội thất xuất khẩu của Công ty



SV : Lê Thị Mai – K42C4

18



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



Đơn vị tính : triệu đồng

Tên hàng



Năm

Năm

Năm

Năm

Năm

2005

2006

2007

2008

2009

Dòng đá Marble

7.5

13.2

21.6

31.3

42.5

Dòng đá xanh đen

11.1

18.6

31.5

38.8

47.0

Tổng

18.6

31.8

53.1

70.1

89.5

(Nguồn: Báo cáo kết quả năm của phòng kế toán)

Từ khi thành lập cho đến nay, sản phẩm đá nội thất là mặt hàng chủ lực mà Công

ty tiến hành xuất khẩu. Qua nhiều năm hoạt động kinh doanh, Công ty đã có hai dòng sản

phẩm chính là dòng đá xanh đen tăng đáng kể năm 2005 là 11,1 triệu đồng đến năm 2008

đã lên 38.8 triệu đồng. Bên cạnh đó là dòng đá Marble cũng tăng từ 7,5 triệu năm 2005

đến năm 2008 là 31,3 triệu đồng. Ngoài ra sản phẩm đá nội thất của công ty còn xuất

khẩu sang các nước trong khu vực châu Á và khu vực Trung Đông…

- Tỷ trọng cơ cấu hàng đá nội thất xuất khẩu so với tổng số.

Bảng 2.7: Tỷ trọng cơ cấu hàng xuất khẩu so với tổng số

Đơn vị tính : %

Tên hàng

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Dòng đá xanh 41.5%

45%

49%

51.2%

54.1%

đen

Dòng Marble

32.2%

39%

41.3%

43%

45.2%

Đá xây dựng

26.3%

16%

9.7%

5.8%

0.7%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty Hàng đá nội thất

của Công ty vẫn là chủ đạo. Mặt đá nội thất là một trong những hàng xuất khẩu chính của

Công ty , luôn luôn chiếm tỷ trọng cao và tăng qua các năm. Dòng đá xanh đen tăng qua

các năm 2005 là 42%; năm 2006 là 45; năm 2007 49%; năm 2008 51,2%; năm 2009 là

54,1%. Dòng đá Marble năm 2005 mới chiếm tỷ trong 32,2 % đến năm 2008 đã lên 43%.

Trong khi đó mặt hàng đá xây dựng giảm xuất để thay thế đầu tư vào hai dòng đá kia. Các

sản phẩm đá nội thất tự công ty khai thác nguyên liệu chế biến thành phẩm dùng trang trí

ốp lát nhà, làm mặt bàn,lát đường đi, lát cầu thang…xuất khẩu sang thị trường EU.

- Quy mô thị trường xuất khẩu đá nội thất.

Quy mô thị trường xuất khẩu thể hiện ở số lượng thị trường mà hàng đá nội thất

của Công ty đã tiêu thụ được.

Bảng 2.8: Tỷ trọng thị phần các thị trường xuất khẩu đá nội thất của Công ty

Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



Năm



SV : Lê Thị Mai – K42C4

19



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



2005

2006

2007

2008

2009

EU

63.2%

67.4%

72.5%

73.2%

74.7%

TRUNG ĐÔNG 12.6%

11.7%

10.3%

9.8%

10.1%

CHÂU Á

14.1%

13.8%

12.7%

11.8%

10.3%

TÂY ÂU

10.1%

7.1%

4.5%

5.2%

4.9%

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Công ty vẫn tập trung vào một số thị trường

trọng điểm EU như Bỉ, Hà Lan, Đức, Itali , Tây Ban Nha…, thị trường EU luôn dẫn đầu

về tỷ trọng thị phần lớn xuất khẩu. Và liên tục tăng qua các năm. Năm 2005 chiếm 63,2%

tăng dần đến năm 2009 đã lên tới 74,7%. Thị trường EU là một mảnh đất màu mỡ cho rất

nhiều chủng loại hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam và hàng đá nội thất nằm trong số đó,

các thị trường tiêu thụ sản phẩm mạnh là Bỉ, Hà Lan... Đây là những thị trường mà Công

ty đã có quan hệ từ lâu nên có lợi thế hơn trong khâu xúc tiến thương mại và phân phối

hàng hoá. Bên cạnh đó công ty cũng xuất khẩu sang các thị trường như thị trường Trung

Đông, Châu Á, Tây ÂU có xu hướng giảm xút qua các năm như Trung Đông năm 2005 tỷ

trọng thị phần 12,6% nhưng đến năm 2009 xuống 10,1%. Các thị trường còn lại thị phần

cũng giảm xuống.

- Khả năng cạnh tranh của sản phẩm đá nội thất xuất khẩu.

Công ty CP Hồng Phúc là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đồ đá, trọng

tâm là đá nội thất. Công ty có lợi thế là nguồn nguyên liệu đá mà công ty khai thác là

dòng đá xanh đen và dòng đá Marble về thì dồi dào. Các sản phẩm đá từ hai dòng đá xanh

đen và dòng đá Marble có hơn 40 loại rất phong phú đa dạng tạo thuận lợi trong đáp ứng

nhu cầu của thị trường EU. Sản phẩm đá với tính năng bền, chịu nhiệt tốt, chiu mài mòn,

khó chầy xước rất thích hợp trang trí nội thất.

2.3.2. Thực trạng quyết định phối thức đá nội thất hỗn hợp tại công ty cp Hồng

Phúc trên thị trường xuất khẩu EU.

2.3.2.1. Quyết định thuộc tính công năng của đá nội thất.

- Quyết định về chất lượng.

Với các sản phẩm đá nội thất chế biến từ dòng đá Marble và từ dòng đá xanh đen

của Công ty sản phẩm đạt 40% là tốt còn 60% là trung bình và kém do quá trình khai thác

nguyên liệu bằng nổ mìn, không có máy móc hiện đại nên nguyên liệu đá cung cấp về bị

ran nứt, chất lượng không được đảm bảo theo mong muốn. Sản phẩm đá cũng tăng dần

qua các năm. Các sản phẩm dòng đá xanh đen năm 2005 tỷ trọng xuất khẩu 41,5% tăng

dần đến năm 2009 là 54,1%. Các sản phẩm dòng đá Marble tỷ trọng xuất khẩu tăng đáng

kể năm 2005 là 32,2% đến năm 2009 đã tăng 45,2%. Điều này chứng tỏ sản phẩm cuẩ

công ty tăng lên lấy được lòng tin của khách hàng. Và để lấy được lòng tin ở khách hàng,

SV : Lê Thị Mai – K42C4

20



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



đặc biệt khách hàng tại thị trường EU càng nhiều công ty rất coi trọng vấn đề chất lượng

sản phẩm.

- Quyết định chọn đặc tính nổi trội( product Features Deccision)

Đặc tính nổi trội của sẩn phẩm đá nội thất làm từ dòng đá Marble có sức chịu nhiệt

tốt được đánh giá trên 40% và tạo nên sự đa dạng về màu sắc, hoa văn như màu trắng,

hồng, xanh, đen, nâu…. khó trầy xước . Đây là nét riêng biệt của loại đá marble. Công ty

tận dụng những đặc tính quan trọng này để làm mặt bàn bếp, bàn ăn, làm cầu thang, ốp

lát trang trí phòng khách, đại sành của khách sạn, nhà lớn…rất thích hợp. Và cũng là sự

lựa chọn số 1 về đá tự nhiên cho sàn nhà, ốp tường, phủ trần, ốp lát phòng tắm…của các

doanh nghiệp sản xuất đá nội thất.

Đối với các sản phẩm đá từ dòng đá xanh đen có màu sắc và chất liệu khoẻ khoắn

thêm vào đó là độ đa dạng về kích thước và độ dày của đá xẻ làm cho nó được ứng dụng

rộng rãi trong trang trí trong nhà 20% vhon ốp cầu thang, 20% chọn ốp nhà, 60% chọn

sản phẩm đá trang trí sân vườn, lối đi, bậc cửa, thành bể bơi, mặt bàn, mặt ghế, … Có khả

năng chịu lực, chịu nhiệt, có tính năng chống, chịu ăn mòn của axit và hoá chất, vì vậy

chúng được dùng phổ biến để làm bàn bếp, mặt bàn các quán Bar, phòng thí nghiệm …,

Khả năng chống bám bẩn, không hút nước rất thích hợp trang trí nội thất trong nhà vì tạo

sự khô thoáng, sạch sẽ.

Với tính vượt trội thế này công ty cần tận dụng và có kế hoạch đầu tư phù hợp để

đáp ứng tốt cho khách hàng tại thị trường EU đang ngày càng thích sử dụng sản phẩm đá

trang trí trong phòng ăn, nhà khách, phòng ngủ, phòng tắm…

- Quyết định chọn phong cách mẫu mã mặt hàng.

Công ty cp Hồng Phúc có gần 40 loại đá từ dong đá xanh đen, gần 20 lạo từ dòng

đá Marble và đã tung ra các mẫu sản phẩm đá nội thất dùng để ốp lát, mặt bàn đá…với

kiểu dáng, kích cỡ khác nhau để giới thiệu. Tuy nhiên mẫu mã đá của công ty chưa thể

hiện tính thẩm mỹ cao, độ tinh tế trong nét cắt, chỉ 20% mẫu mã được xem là đẹp, ưa mắt

gần 80% đánh gía là mẫu mã trung bình và kém nên chưa thu hút khách hàng đến xem.

Doanh nghiệp cần quan tâm đào tạo tay nghề để có mẫu thiết kế bẳt mắt, đem lại sự thích

thú cho khách hàng đến tham quan thì mới thu hút được nhà đầu tư.

2.3.2.2. Quyết định chọn nhãn hiệu cho sản phẩm đá nội thất.

Thương hiệu của công ty thể hiện tên tuổi và tạo niềm tin cho người sử dụng. Tuy

nhiên công ty CP Hồng Phúc vẫn chưa có thương hiệu, người tiêu dùng biết đến sản phẩm

đá nội thất xuất khẩu của công ty qua tên tuổi của nhà bán lẻ, hoặc nhà phân phối nên sản

SV : Lê Thị Mai – K42C4

21



Chuyên đề tốt nghiệp



GVHD :ThS. Cao Tuấn Khanh



phẩm của công ty tại thị trường EU chưa được biết đến nhiều. Các đối tác, khách hàng chỉ

tìm hiểu, biết sản phẩm của công ty để ký kết hợp đồng là qua phương tiện như tên sản

phẩm và qua triển lãm hội trợ chiếm 40%, thông tin trên trang web của công ty là 40%,

qua bàn bè chiếm 20%.

Tên sản phẩm đá nội thất của công ty như đá mẻ thường, đá xén mịn, đá nung,…đá

bông mai, đá trắng Nghệ An…khi xuất khẩu sang thị trường EU thì tên được chuyển sang

tiếng anh. Việc đổi tên dễ dàng nhưng nghĩa nó rất đơn giản, thô sơ, không thể hiện tính

hiện đại mới gây cảm tình đối khách hàng chiếm 40% khi đọc tên lên. Vì vậy công ty cần

có sự cải tiến tên sản phẩm sao cho phù hợp với xu hướng hội nhập.

Và phải có kế hoạch thực hiện nhanh đăng ký thương hiệu cho công ty để có thể đảm

bảo quyền lợi một cách tốt nhất.

2.3.2.3. Quyết định chọn mẫu mã bảo bì của đá nội thất.

Đối sản phẩm đá nội thất của công ty CP Hồng Phúc do cấu trúc sản phẩm đá nội

thất vừa cồng kềnh và vận chuyển xa nên bao bì công ty sử dung là thiết kế các thùng gỗ

để đựng bảo quản sản phẩm đá nội thất xuất khẩu sang thị trường EU trên chặng đường

dài và thời gian lâu mà vẫn đảm bảo sản phẩm. Tuy nhiên trên các thùng đựng chưa có

nhãn mắc, chưa giới thiệu chỉ dẫn xuất xứ nên bao bì chiếm gần 80% là còn trung bình và

kém.

2.3.2.4. Quyết định dịch vụ đi kèm cho sản phẩm đá nội thất xuất khẩu.

Công ty CP Hồng Phúc nguồn vốn đang ít nên mức độ dich vụ đi kèm sản phẩm còn

hạn chế. Công ty chỉ mới có tư vấn khách hàng, giải quyết những thắc mắc của khách

hàng qua đầu đây điện thoại của công ty và qua fax, trang web. Công ty cần đầu tư thời

gian và chi trực tiếp gặp trò chuyện với đối tác để có thể hiểu và tạo được thiện cảm, tạo

cơ hội ký kết hợp đồng nhanh chóng. Tạo nhiều chương trình giới thiệu sản phẩm như mở

các cuộc thi tìm hiểu sản phẩm của công ty, giới thiệu mẫu mã qua đài, báo…

2.3.2.5. Quyết định quản trị phối thức đá nội thất hỗn hợp xuất khẩu sang thị

trường EU.

- Nhu cầu tiêu dùng đá nội thất tại thị trường EU.

Nhu cầu về đá nội thất của thị trường của EU ngày càng tăng nhưng mức độ yêu cầu

về sản phẩm cao hơn và luôn thay đổi theo sở thích và độ tuổi. Các nhà nhập khẩu tại thị

trường EU phải lự chọn và cân nhắc để nhập khẩu các mặt hàng đá nội thất đáp ứng phù

hợp với từng tập khách mua lẻ của họ. Như giới trẻ thì sẽ ưa chuộng các loại đá trang trí

có kiểu dáng hiện đại; những người lớn tuổi sẽ thích những loại đá trang trí thể hiện tính

cổ điển hoặc truyền thống; còn những người sống ở vùng nông thôn thì sẽ thích các loại

SV : Lê Thị Mai – K42C4

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Top of ForBottom of FoCHCHƯUƯCHCHCUƯOƠNCHƯƠNG 2 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHỐI THỨC SẢN PHẨM HỖN HỢP ĐÁ NỘI THẤT XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG EU

Tải bản đầy đủ ngay(33 tr)

×