Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ - 80trang

T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Hệ thống phanh của xe là loại phanh tang trống trên tất cả các bánh xe, có

độ an toàn cao, dễ điều khiển và có hệ thống dẫn động khí nén. Phanh dừng là

loại phanh tang trống ở cơ cấu truyền lực và có dẫn động cơ khí.

Xe ôtô MA3-5335 có đặc tính kỹ thuật vận hành cao và xe có thể tăng tốc

đạt từ 85 ữ 100 km/h trong thời gian không quá 45 giây. Xe có thể tăng sức tải so

với thiết kế là 35%. Xe vận hành phù hợp trong điều kiện khí hậu và nhiệt độ

không khí từ + 50 oC ữ - 40 oC.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



15



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



1.2. Các thông số kỹ thuật của xe ôtô MA3-5335

Thông số

- Kích thớc bao [dài x rộng x cao] (mm)

- Chiều rộng cơ sở [trớc và sau] (mm)

- Chiều dài cơ sở (mm)

- Trọng lợng (KG)

- Trọng lợng bản thân (KG)

Phân cho cầu trớc

Phân cho cầu sau

- Trọng lợng toàn bộ xe (KG)

Phân cho cầu trớc

Phân cho cầu sau

- Tốc độ cực đại (km/h)



MA3-5335

7250 x 2500 x 2720

1970 x 1865

3950

8000

6725

3425

3300

14950

4950

10000

85

MZ-236 động cơ

Điêzen 4 kì, 6 xilanh,

bố trí hình chữ V

130

140

11,15

16,5

1-4-2-5-36

180

68

2 đĩa, ma sát khô, dẫn động

cơ khí có trợ lực khí nén

I : 5,26 ; II : 2,9 ;

III : 1,52 ; IV : 1 ;

V : 0,66 ; lùi : 5,48

7,73

12 - 20 (300 - 508)



- Động cơ

- Đờng kính xilanh (mm)

- Hành trình pittông (mm)

- Dung tích công tác (lít)

- Tỉ số nén

- Thứ tự làm việc của các xilanh

- Công suất cực đại, ở 2100 vg/ph (ml)

- Mômen xoắn cực đại, ở 1500 vg/ph (kG.m)

- Ly hợp

- Tỉ số truyền của hộp số

- Tỉ số truyền của truyền lực chính

- Kích thớc lốp



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



16



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Hình 2.2. Các thông số kỹ thuật của xe MA3-5335



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



17



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



2. Lựa chọn kết cấu cụm ly hợp lắp trên ôtô TảI TRUNG BìNH

2.1. Ly hợp một đĩa ma sát

2.1.1. Kết cấu ly hợp lắp trên xe ZIN-130

Ly hợp lắp trên xe ZIN-130 là ly hợp một đĩa ma sát khô (hình 2.3).

- Đĩa ép 3 bị ép bởi lò xo ép 8 bố trí xung quanh vỏ ly hợp 9. Vỏ ly hợp đợc lắp ghép với bánh đà 2 nhờ các bulông 23. Đĩa ép 3 và vỏ ly hợp 9 liên kết với

nhau bằng lò xo lá 4, mỗi lò xo lá có một đầu đợc tán cố định với vỏ ly hợp bằng

các đinh tán và đầu còn lại đợc lắp cố định với đĩa ép 3 bằng các bulông. Do đó,

đã tạo nên sự liên kết cứng giữa đĩa ép với vỏ ly hợp (vỏ trong) theo phơng pháp

tuyến để đảm bảo truyền đợc mômen xoắn, đồng thời đảm bảo đợc sự di chuyển

dọc trục của đĩa ép khi mở và đóng ly hợp.

- Đĩa bị động của ly hợp trên xe ZIN-130 :

Xơng đĩa bị động đợc chế tạo bằng thép và có xẻ rãnh. Đĩa ma sát đợc lắp

ghép với xơng đĩa bằng các đinh tán. Bộ giảm chấn gồm 8 lò xo giảm chấn đặt

xung quanh cách đều nhau cùng tấm ma sát. Xơng đĩa đợc ghép chặt với moayơ

đĩa bị động bằng các đinh tán. Đinh tán đợc chế tạo bằng thép.

- Đòn mở ly hợp 16 (hình 2.3) : gồm có 4 chiếc và đợc chế tạo bằng thép.

Mỗi đòn mở thì đầu ngoài liên kết khớp bản lề với đĩa ép 3 qua các ổ bi kim.

Phần giữa đòn liên kết bản lề với càng nối qua ổ bi kim. Càng nối gối tựa lên vỏ

ly hợp bằng đai ốc hình chỏm cầu. Các đai ốc này bị ép vào vỏ ly hợp bằng đệm

đàn hồi, mỗi đệm đàn hồi này đợc cố định vào vỏ ly hợp bằng hai bu lông nhỏ.

Nhờ có mối liên kết nh vậy mà càng nối có thể chuyển động xoay để tạo ra tâm

quay thay đổi ở giữa đòn mở ly hợp, cần thiết cho sự di chuyển của đĩa ép khi mở

và đóng ly hợp. Đai ốc chỏm cầu còn có tác dụng điều chỉnh đầu đòn mở để các

đòn mở cùng nằm trong mặt phẳng song song với mặt phẳng của đĩa ép.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



18



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Hình 2.3. Ly hợp lắp trên xe ZIN-130

1. Trục khuỷu ; 2. Bánh đà ; 3. Đĩa ép ; 4. Tấm thép truyền lực ; 5. Bao của lò xo

6. Bulông bắt chặt lò xo ; 7. Cácte bộ ly hợp ; 8. Lò xo ép ; 9. Vỏ trong ly hợp ;

10. Đệm cách nhiệt ; 11. Bi T ; 12. Khớp nối ; 13. Lò xo trả về khớp nối ; 14.

Bạc dẫn hớng của khớp nối ; 15. Càng mở ly hợp ; 16. Đòn mở ; 18. Êcu điều

chỉnh ; 19. Đế tựa của bulông điều chỉnh ; 20. Chốt ; 21. Nắp của cácte ly hợp ;



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



19



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



23. Bulông bắt chặt vỏ ly hợp ; 24. Chốt chẻ ; 25. Vành răng bánh đà ; 26. Đĩa

ma sát ; 27. Vú mỡ ; 28. Nút ; 29. Trục ly hợp ; 30. ổ bi trớc của trục ly hợp.

- Bạc mở ly hợp gồm có ổ bi tỳ 11 và bạc trợt (hình 2.3). Trong ổ bi tỳ có

đủ lợng mỡ dự trữ để bôi trơn trong suốt quá trình sử dụng mà không cần bổ

xung thêm (chỉ thay thế và bổ xung khi ly hợp đợc tháo để sửa chữa lớn).

- Lò xo hồi vị bạc mở ly hợp 13 dùng để giữ bạc mở luôn có khe hở với

đầu đòn mở, đảm bảo cho ly hợp luôn đóng hoàn toàn và khi đóng ly hợp thì bạc

mở nhanh chóng tách khỏi đầu đòn mở.

2.1.2. Kết cấu ly hợp lắp trên xe AZ-53

Ly hợp lắp trên xe AZ-53 là ly hợp một đĩa ma sát khô (hình 2.4).

- Bộ phận chủ động của ly hợp : Bánh đà 1 bắt với vỏ trong ly hợp 13, vỏ

trong quay cùng với bánh đà. Vỏ 13 có khoang để giữ các lò xo ép 14 hình trụ

đặt xung quanh. Đĩa ép đợc chế tạo bằng gang, mặt ngoài có các vấu lồi để giữ

các lò xo ép.

- Bộ phận bị động của ly hợp : Đĩa ma sát 3 có hai tấm ma sát làm bằng vật

liệu có hệ số ma sát cao, đợc ghép với nhau qua xơng đĩa bằng các đinh tán. Xơng đĩa đợc chế tạo bằng thép và trên có các xẻ rãnh. Đĩa ma sát đợc ghép với

moayơ đĩa bị động bằng các đinh tán bằng thép. Moayơ đĩa bị động đợc chế tạo

bằng thép và có thể di trợt trên trục ly hợp 10 nhờ các then hoa. Bộ phận giảm

chấn gồm có 6 lò xo giảm chấn 18, đặt xung quanh và cách đều nhau. Tấm ma

sát đợc ghép với xơng đĩa bằng các đinh tán. Lò xo giảm chấn đợc đặt trong các

lỗ của đĩa bị động và tấm đỡ.

- Hệ thống dẫn động điều khiển ly hợp : Ly hợp đợc dẫn động điều khiển

bằng cơ khí. Đòn mở ly hợp 5 đợc chế tạo bằng thép, đầu trên đòn mở liên kết

bản lề với đĩa ép qua các ổ bi kim, giữa đòn liên kết bản lề với càng nối 8 thông



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



20



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



qua ổ bi kim. Khe hở giữa đầu đòn mở và bạc mở là = 4 mm. Điều chỉnh đòn

mở ta dùng đai ốc 7. Bạc mở ly hợp gồm có ổ bi tỳ và bạc trợt 9. Trên bạc trợt có

lắp ống bơm mỡ 6.



Hình 2.4. Ly hợp lắp trên xe AZ-53



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



21



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



1. Bánh đà ; 2. Vỏ ngoài ly hợp ; 3. Đĩa ma sát ; 4. Đĩa ép ; 5. Đòn mở ly hợp ; 6.

ống bơm mỡ ; 7. Đai ốc điều chỉnh ; 8. Càng nối ; 9. Bạc trợt ; 10. Trục ly hợp ;

11. Càng mở ly hợp ; 12. Đinh tán nối các tấm đĩa ; 13. Vỏ trong ly hợp ; 14. Lò

xo ép ; 15. Đai ốc điều chỉnh ; 16. Thanh kéo ; 17. Lò xo hồi vị càng mở ly hợp ;

18. Lò xo giảm chấn ; 19. Xơng đĩa ; 20. Đế cách nhiệt lò xo ép.

2.2. Ly hợp hai đĩa ma sát

2.2.1. Kết cấu ly hợp lắp trên xe MA3 -5335

Ly hợp lắp trên xe MA3-5335 là ly hợp hai đĩa ma sát khô (hình 2.5).

- Bộ phận chủ động của ly hợp : gồm bánh đà 24 bắt với vỏ trong ly hợp 19

bằng các bu lông. Để thực hiện mở ly hợp một cách nhanh chóng và dứt khoát thì

giữa đĩa ép trung gian 26 và bánh đà 24 có đặt lò xo đẩy 1. Lò xo đẩy có tác dụng

đẩy đĩa ép trung gian ra khỏi bề mặt tiếp xúc với đĩa bị động 25 khi mở ly hợp.

Để đảm bảo khe hở cần thiết giữa các bề mặt ma sát của ly hợp khi mở ly hợp,

đồng thời đảm bảo cho đĩa ép trung gian, đĩa ép ngoài và bánh đà thành một khối

mà vẫn đảm bảo đĩa ép trung gian và đĩa ép ngoài có thể di trợt đợc thì ngời ta

dùng một cơ cấu gồm có đai ốc điều chỉnh 4 đợc kẹp chặt vào đĩa ép trung gian.

Khi các bề mặt ma sát của tấm ma sát của đĩa bị động bị mòn nhiều, nhờ có cơ

cấu đó sẽ làm cho đĩa ép trung gian di chuyển đến gần bánh đà hơn. Đai ốc 4 có

vòng cách tỳ lên vỏ ly hợp, đẩy cho bulông hạn chế di chuyển dọc trục của nó,

nên duy trì đợc khe hở cần thiết giữa các bề mặt ma sát khi mở ly hợp. Các lò xo

ép 20 đợc bố trí xung quanh theo hai vòng tròn (vòng trong và vòng ngoài). Tổng

số lò xo ép là 24, các lò xo ép đợc đặt trong phần lõm của vỏ ly hợp và đầu còn

lại đợc đặt vào phần lồi của đĩa ép.

- Bộ phận bị động của ly hợp : gồm có hai đĩa bị động 25, mỗi đĩa bị động

gồm 2 tấm ma sát đợc ghép với xơng đĩa bằng các đinh tán bằng đồng. Xơng đĩa

đợc chế tạo bằng thép, trên có các xẻ rãnh nhằm giảm độ cứng, tăng độ đàn hồi



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



22



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



và giúp ly hợp đóng êm dịu. Xơng đĩa đợc ghép với moayơ đĩa bị động bằng các

đinh tán, trên moayơ có các lỗ hình chữ nhật để đặt 6 lò xo giảm chấn. Moayơ đợc chế tạo bằng thép, số lợng là 2 moayơ và có thể di trợt trên rãnh then hoa của

trục ly hợp.



Hình 2.5. Ly hợp lắp trên xe MA3-5335

1. Lò xo đẩy đĩa ép trung gian ; 2. Bulông hạn chế ; 3. Vỏ trong ly hợp ; 4. Đai ốc

điều chỉnh ; 5. Đòn mở ly hợp ; 6. Càng nối đòn mở ly hợp ; 7. Đai ốc điều chỉnh



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



23



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



đòn mở ; 8. Tấm hãm ; 9. Quang treo ; 10. Lò xo đỡ tấm chặn ; 11. Bi T ; 12.

ống bơm mỡ ; 13. Càng mở ly hợp ; 14. Tấm chặn đầu đòn mở ; 15. Trục của

càng mở ly hợp ; 16. Tay đòn ; 18. Nắp của cácte ly hợp ; 19. Vỏ trong ly hợp ;

20. Lò xo ép ; 21. Đệm cách nhiệt ; 22. Đĩa ép ngoài ; 23. Nút xả mạt ; 24. Bánh

đà ; 25. Đĩa ma sát ; 26. Đĩa ép trung gian ; 27. Thanh tựa ; 28. Moayơ ; 29.

Bulông bắt chặt các tấm đĩa ; 30. Lò xo giảm chấn.

- Hệ thống dẫn động ly hợp thuộc loại dẫn động bằng cơ khí có trợ lực

bằng khí nén. Đòn mở ly hợp 5 đợc chế tạo bằng thép và có số lợng là 4 đòn. Mỗi

đòn mở thì đầu trên liên kết khớp bản lề với đĩa ép ngoài qua các ổ bi kim. Phần

giữa đòn liên kết bản lề với càng nối 6 thông qua ổ bi kim. Đòn mở ly hợp đợc

điều chỉnh tơng tự nh ly hợp trên xe ZIN-130.

2.2.2. Kết cấu ly hợp lắp trên xe KAMAZ-5511

Ly hợp lắp trên xe KAMAZ-5511 là ly hợp hai đĩa ma sát khô (hình 2.6).

- Bộ phận chủ động của ly hợp : gồm có bánh đà 21 lắp ghép với vỏ trong

ly hợp 17 bằng các bu lông. Đĩa ép trung gian 2 và đĩa ép ngoài 4 đợc chế tạo

bằng gang. Các đĩa ép chủ động liên kết với bánh đà bằng ngõng (đòn tách).

Ngõng đợc bắt vào đĩa ép trung gian bằng các bulông 27 và lắp với rãnh của mặt

trụ bánh đà. Mặt ngoài của đĩa ép ngoài có phần lồi để lắp các lò xo ép 16. Lò xo

ép đợc chế tạo bằng thép 60C2 , gồm có 12 lò xo đợc bố trí xung quanh, giữa lò

xo và đĩa ép có đệm cách nhiệt.

- Bộ phận bị động của ly hợp : gồm có hai đĩa ma sát 22, mỗi đĩa bị động

gồm hai tấm ma sát đợc ghép với nhau qua xơng đĩa bằng các đinh tán. Xơng đĩa

đợc chế tạo bằng thép, trên có các xẻ rãnh và đợc ghép với moayơ bằng các đinh

tán. Moayơ đợc chế tạo bằng thép 40X và số lợng là 2 moayơ. Trong lòng moayơ

có then hoa và có thể di trợt trên trục ly hợp. Bộ phận giảm chấn gồm 8 lò xo



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



24



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



giảm chấn 25 đợc đặt trong các rãnh hình chữ nhật trên xơng đĩa và moayơ. Trục

ly hợp 23 đợc chế tạo bằng thép 40X và có bánh răng liền trục.

- Hệ thống dẫn động ly hợp thuộc loại dẫn động bằng thủy lực, cơ khí kết

hợp với trợ lựcbằng khí nén. Đòn mở ly hợp 6 đợc chế tạo bằng thép và có số lợng là 4 đòn. Mỗi đòn mở thì đầu trên liên kết khớp bản lề với đĩa ép ngoài qua

các ổ bi kim. Phần giữa đòn liên kết bản lề với càng nối thông qua ổ bi kim. Đòn

mở ly hợp đợc điều chỉnh tơng tự nh ly hợp trên xe ZIN-130.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×