Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

Tải bản đầy đủ - 80trang

T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và đờng tâm lỗ nằm trong khoảng 0,1

- 0,2 mm trên 100 mm bán kính. Với loại bạc chịu tải trọng theo chiều trục thì độ

không vuông góc này từ 0,02 - 0,03 mm trên 100 mm bán kính.

- Độ nhám bề mặt thờng cho :

+ Với bề mặt ngoài cần đạt Ra = 2,5

+ Với bề mặt lỗ tùy theo yêu cầu mà cho Ra = 2,5 - 0,63

+ Với mặt đầu Rz = 40 - 10 ; Ra = 2,5

Qua các điều kiện kỹ thuật trên ta có thể đa ra một số công nghệ gia công

chi tiết nắp van nh sau :

- Tỉ số giữa chiều dài và đờng kính ngoài lớn nhất của chi tiết. Tỉ số đó

phải nằm trong giới hạn 0,5 - 3,5.

- Kích thớc lỗ của bạc phải cùng một đờng kính gia công lỗ bao giờ cũng

khó hơn gia công trục.

- Bề dày của thành bạc cũng không nên mỏng quá để tránh biến dạng khi

gia công và nhiệt luyện.

3. Xác định dạng sản xuất :

Trong chế tạo máy ngời ta phân biệt ba dạng sản xuất :

- Sản xuất đơn chiếc.

- Sản xuất hàng loạt.

- Sản xuất hàng khối.

Mỗi dạng sản xuất có những đặc điểm riêng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố

khác nhau, tuy nhiên ở đây chúng ta không đi sâu nghiên cứu những đặc điểm

của từng dạng sản xuất mà chỉ nghiên cứu phơng pháp xác định chúng theo tính

toán.

Ta chọn dạng sản xuất là : Hàng loạt vừa.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



83



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Trọng lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức :

Q1 = V .



(kG)



Trong đó : Q1 - trọng lợng chi tiết (kG) ;

V - thể tích của chi tiết (dm3) ;

- trọng lợng riêng của vật liệu.

Vật liệu chế tạo nắp van là thép C45 có thép = 7,852 kG/dm3

Trớc hết tính thể tích của chi tiết :

V=



24 2

52 2

30 2

14 2

.6 2

12 2

72

38 +

6+

5 +

13 4

6

21

29 =

4

4

4

4

4

4

4



= 31283 mm3 = 31,283 cm3

Trọng lợng riêng của thép : thép = 7,852 kG/dm3 = 7,852 g/cm3





Q1 = V . = 31,283 . 7,852 = 246 g = 0,246 kG



Tra bảng 2 "Sách thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy" : Cách xác định

dạng sản xuất ta đợc sản lợng hàng năm của chi tiết là 500 ữ 5000. Chọn sản

lợng là 5000 chi tiết/năm.

4. Chọn phơng pháp chế tạo phôi :

Đối với chi tiết nắp van ta đa ra các phơng án :

Phơng án 1 : Chọn phôi là phôi thép thanh. Phôi thép thanh hay dùng để

chế tạo các loại chi tiết nh con lăn, chi tiết kẹp chặt, các loại trục, xilanh, piston,

bạc, bánh răng có đờng kính nhỏ v.v... Nhợc điểm của phơng pháp này là lợng

gia công lớn dẫn tới giá thành sản xuất tăng lên.

Phơng án 2 : Chọn phôi là phôi đúc. Ưu điểm của phơng pháp này là đơn

giản, dễ thực hiện, lợng gia công ít do vậy chi phí sản xuất là thấp.

Nhận xét :



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



84



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Căn cứ vào đặc tính của vật liệu chế tạo chi tiết là thép C45, dạng sản xuất

là hàng loạt vừa nên ta quyết định chọn phôi để chế tạo chi tiết là phôi đúc. Phôi

đúc phù hợp dùng để chế tạo các chi tiết dạng bạc. Với bạc có đờng kính nhỏ hơn

200 mm ta chọn phôi đúc đặc (không có lỗ sẵn).

5. Lập thứ tự các nguyên công :

5.1. Phân tích cách chọn chuẩn :

Chuẩn là tập hợp của những bề mặt, đờng hoặc điểm của một chi tiết mà

căn cứ vào đó ngời ta xác định vị trí của các bề mặt, đờng hoặc điểm khác của

bản thân chi tiết đó hoặc của chi tiết khác.

Khi chọn chuẩn để gia công các chi tiết máy ta phải xác định chuẩn cho

nguyên công đầu tiên và chuẩn cho nguyên công tiếp theo. Thông thờng chuẩn

dùng ở nguyên công đầu tiên trong quá trình gia công chi tiết máy là chuẩn thô,

còn chuẩn dùng ở các nguyên công tiếp theo thờng chuẩn tinh.

Mục đích của việc chọn chuẩn là để bảo đảm hai yêu cầu :

- Chất lợng của chi tiết trong quá trình gia công.

- Nâng cao năng suất và giảm giá thành.

Khi gia công bạc cần phải đảm bảo hai điều kiện kỹ thuật cơ bản của bạc

là độ đồng tâm giữa mặt ngoài và mặt lỗ, độ vuông góc giữa đờng tâm lỗ và mặt

đầu của bạc. Các bề mặt này là những mặt chính của bạc.

Đối với chi tiết nắp van ta chọn chuẩn thô là mặt trụ D phôi cha gia công.

Khi chi tiết đã đợc gia công ta chọn mặt tiện A có 24 là mặt chuẩn tinh.

Với cách chọn chuẩn tinh nh trên các mặt B, C, D song song với mặt chuẩn A.

Các mặt E, F, G, H, K vuông góc với mặt chuẩn. Tâm lỗ 7 và tâm lỗ 12 trùng

với tâm mặt E và mặt K, trùng với tâm của chi tiết.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



85



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



B

H



G



A



C

F



D



K



E



5.2. Trình tự các nguyên công :

- Nguyên công 1 : Tiện tinh mặt ngoài và khoan lỗ tâm, gia công trên máy tiện,

yêu cầu đạt đợc độ bóng Rz40, dùng dao tiện, dùng mâm kẹp ba chấu.

- Nguyên công 2 : Tiện tinh hạ bậc, gia công trên máy tiện, dùng dao tiện, yêu

cầu đạt đợc độ bóng Rz40, dùng mâm kẹp ba chấu.

- Nguyên công 3 : Khoan, Doa lỗ 7, gia công trên máy khoan đứng, dùng mũi

khoan, mũi doa, yêu cầu đạt đợc độ nhám Ra = 2,5

và khoan lỗ 6, gia công trên máy khoan đứng, dùng mũi khoan.

- Nguyên công 4 : Phay mặt đầu, gia công trên máy phay đứng, dùng dao phay

mặt đầu, yêu cầu đạt đợc độ nhám Ra = 2,5

- Nguyên công 5 : Khoan, Tarô M12, gia công trên máy khoan đứng, dùng mũi

khoan và dụng cụ tarô.

- Nguyên công 6 : Kiểm tra.

Độ vuông góc giữa mặt đầu và đờng tâm lỗ đợc kiểm tra bằng đồng hồ.

5.3. Thiết kế các nguyên công cụ thể :

a. Nguyên công 1 : Tiện tinh mặt A ngoài và khoan lỗ tâm.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



86



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



- Định vị và kẹp chặt : Chi tiết gia công đợc định vị và kẹp chặt trên mâm

ba chấu. Mặt D đợc mâm ba chấu kẹp chặt. Với cách định vị này có 4 bậc tự do.

- Chọn máy :



Máy tiện ngang T616.

Công suất động cơ của máy : N = 4,5 kW



- Chọn dao :



Ta chọn dao tiện gắn mảnh thép gió P9.



- Lợng d gia công :



Z = 0,8 mm



- Chiều sâu cắt t : Gia công một lần với chiều sâu cắt :

- Lợng chạy dao :



S = 0,14 mm/vòng



- Tốc độ quay của máy :



t = 0,8 mm



n = 420 vòng/phút



Bảng chế độ cắt của nguyên công 1 :

Bớc

Tiện



Máy

T616



n (vg/ph)

420



S (mm/vòng)

0,14



t (mm)

0,8



b. Nguyên công 2 : Tiện tinh hạ bậc.

- Định vị và kẹp chặt : Chi tiết gia công đợc định vị và kẹp chặt trên mâm

ba chấu. Với cách định vị này có 4 bậc tự do.

- Chọn máy :



Máy tiện ngang T616.

Công suất động cơ của máy : N = 4,5 kW



- Chọn dao :



Ta chọn dao tiện gắn mảnh thép gió P9.



- Lợng d gia công :



Z = 0,8 mm



- Chiều sâu cắt t : Gia công một lần với chiều sâu cắt :

- Lợng chạy dao :



S = 0,14 mm/vòng



- Tốc độ quay của máy :



t = 0,8 mm



n = 420 vòng/phút



Bảng chế độ cắt của nguyên công 2 :

Bớc

Tiện



Máy

T616



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



n (vg/ph)

420



87



S (mm/vòng)

0,14



t (mm)

0,8



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



c. Nguyên công 3 : Khoan, Doa lỗ 7 và Khoan lỗ 6

- Định vị : Chi tiết gia công đợc định vị trên phiến tỳ (mặt K), vành ngoài

của lỗ bên trái đợc định vị trên khối V cố định, vành ngoài của lỗ bên phải đợc

định vị bằng khối V di động. Với cách định vị này có 6 bậc tự do : mặt K khống

chế 3 bậc tự do ; khối V tì vào vành ngoài khống chế 2 bậc tự do ; khối V di động

tì vào vành ngoài khống chế 1 bậc tự do.

- Chọn máy :



Máy khoan đứng nhiều trục 2H135.

Công suất động cơ của máy : N = 4 kW



Khoan lỗ 7 :

- Chọn dao :



Ta thực hiện hai mũi : khoan, doa.



Ta chọn mũi khoan ruột gà bằng thép gió, đuôi côn, với d = 6,8 mm

Ta chọn mũi doa liền khối bằng thép gió, chuôi côn với D = 6,8 mm

- Lợng d gia công :

Với lợng d khoan : Z1 = d1 / 2 = 6,8 / 2 = 3,4 mm

Với lợng d doa :



Z2 = d2 / 2 = 0,2 / 2 = 0,1 mm



- Chiều sâu cắt t : Với máy khoan :



t1 = 6,8 / 2 = 3,4 mm



Với máy doa :



t2 = 0,2 / 2 = 0,1 mm



- Lợng chạy dao : Với máy khoan :



S = 0,17 mm/vòng



Với máy doa :



S = 0,8 mm/vòng



- Tốc độ quay của máy : Với máy khoan :

Với máy doa :



n = 750 vòng/phút

n = 475 vòng/phút



Khoan lỗ 6 :

- Chọn dao :



Ta chọn mũi khoan ruột gà đuôi côn với d = 6 mm



- Lợng d gia công :Với lợng d khoan :

- Chiều sâu cắt t :



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



Z = d / 2 = 6 / 2 = 3 mm



t = 6 / 2 = 3 mm



88



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



- Lợng chạy dao :



S = 0,17 mm/vòng



- Tốc độ quay của máy :



n = 750 vòng/phút



Bảng chế độ cắt của nguyên công 3 :

Bớc

Khoan 7

Doa 7

Khoan 6



Máy

2H135

2H135

2H135



n (vg/ph)

750

475

750



S (mm/vòng)

0,17

0,8

0,17



t (mm)

3,4

0,1

3



d. Nguyên công 4 : Phay mặt đầu

- Định vị : Chi tiết gia công đợc định vị trên phiến tỳ (mặt G), vành ngoài

của lỗ bên trái đợc định vị trên khối V cố định, vành ngoài của lỗ bên phải đợc

định vị bằng khối V di động. Với cách định vị này có 6 bậc tự do : mặt G khống

chế 3 bậc tự do ; khối V tì vào vành ngoài khống chế 2 bậc tự do ; khối V di động

tì vào vành ngoài khống chế 1 bậc tự do.

- Chọn máy :



Máy phay đứng vạn năng 6H12.

Công suất động cơ của máy : N = 7 kW



- Chọn dao :



Ta chọn dao phay mặt đầu bằng thép gió.



- Lợng d gia công :Phay thô với lợng d là Z1 = 2 mm

Phay tinh với lợng d là Z2 = 1 mm

- Chiều sâu cắt t :



t1 = 2 mm



Cắt tinh



t2 = 1 mm



Phay thô



S = 0,25 mm/răng



Phay tinh



- Lợng chạy dao :



Cắt thô



S = 0,1 mm/răng



- Tốc độ quay của máy : Phay thô



n = 300 vòng/phút



Phay tinh



n = 475 vòng/phút



Bảng chế độ cắt của nguyên công 4 :

Bớc



Máy



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



n (vg/ph)



89



S (mm/răng)



t (mm)



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Phay thô

Phay tinh



6H12

6H12



300

475



0,25

0,1



2

1



e. Nguyên công 5 : Khoan, tarô M12

- Định vị : Chi tiết gia công đợc định vị trên phiến tỳ (mặt G), vành ngoài

của lỗ bên trái đợc định vị trên khối V cố định, vành ngoài của lỗ bên phải đợc

định vị bằng khối V di động. Với cách định vị này có 6 bậc tự do : mặt G khống

chế 3 bậc tự do ; khối V tì vào vành ngoài khống chế 2 bậc tự do ; khối V di động

tì vào vành ngoài khống chế 1 bậc tự do.

- Chọn máy :



Máy khoan đứng 2H135.

Công suất động cơ của máy : N = 4 kW



- Chọn dao :



Ta chọn mũi khoan ruột gà đuôi côn với d = 11,8 mm



- Lợng d gia công :



Z = d / 2 = 11,8 / 2 = 5,9 mm



- Chiều sâu cắt t :



t = 11,8 / 2 = 5,9 mm



- Lợng chạy dao :



S = 0,17 mm/vòng



- Tốc độ quay của máy :



n = 750 vòng/phút



Bảng chế độ cắt của nguyên công 5 :

Bớc

Khoan

Tarô M12



Máy

2H135



n (vg/ph)

750



S (mm/vòng)

0,17



g. Nguyên công 6 : Kiểm tra bằng đồng hồ và dụng cụ chuyên dùng.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



90



t (mm)

5,9



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Kết luận

Sau một quá trình học tập và rèn luyện dài trên ghế nhà tr ờng,

dới sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo em đã tiếp thu đ ợc nhiều

kiến thức bổ ích và sẽ là hành trang b ớc vào con đờng sự nghiệp. Với

những kiến thức đã đ ợc học và nghiên cứu cùng với sự cố gắng nỗ lực

của bản thân cũng nh sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS. Tr nh

Minh Ho ng các thầy trong bộ môn, em đã hoàn thành đồ án đúng

thời hạn.Vì thời gian có hạn đồ án chỉ dừng lại ở mức phân tích chọn

các phơng án thiết kế, tính toán thông số cơ bản một số cụm chính

Phng án gii quyt vn khoa hc: ó l chu trình khép

kín t việc lựa chọn phơng án, thit k các thông s c bn.Trình t

thit k gia công thc hin úng quy trình công ngh. Đã cho ra kt

qu tng i chính xác v khoa h c.

Quá trình tính toán v thi t k t i chính xác v khoa h c

c thc hin m bo yêu cu thc t. Sm phm ca đồ án có th

a v o trong s n xut cng nh hc tp giúp ngi hc có cái nhìn

trc quan v ly hp cng nh các cm chi tit trên ô tô.

Tuy nhiên trong khuôn khổ của một đồ án lý thuyết không thể

đề cập tới toàn bộ các vấn đề thực tế đòi hỏi. Mặt khác do trình độ có

hạn, kiến thức thực tế và kinh nghiệm còn ít nên đồ án còn nhiều

thiếu sót. Em rất mong các thầy và các bạn đóng góp ý kiến để đồ án

của em đợc hoàn thiện hơn.



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



91



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Trịnh

Minh Hoàng cùng các thầy trong bộ môn và các bạn đã giúp đỡ em

trong thời gian làm đồ án và học tập vừa qua.



Tài liệu tham khảo

1. Hớng dẫn đồ án môn học

Thiết kế hệ thống ly hợp của Ôtô - Máy kéo

Lê Thị Vàng - Hà Nội 1992

2. Tập bài giảng Thiết kế tính toán Ôtô

PGS. TS. Nguyễn Trọng Hoan - Hà Nội 2003

3. Bài giảng Cấu tạo Ôtô

Phạm Vỵ , Dơng Ngọc Khánh - Hà Nội 2004

4. Sổ tay Ôtô

Bộ giao thông vận tải Liên Xô

Viện nghiên cứu khoa học vận tải ôtô

Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật - Hà Nội 1984

5. Ôtô -130

Nhà xuất bản công nhân kỹ thuật - Hà Nội 1979

6. Sổ tay Công nghệ chế tạo máy - 3 tập

GS. TS. Nguyễn Đắc Lộc , PGS. TS. Lê Văn Tiến

PGS. TS. Ninh Đức Tốn , PGS. TS. Trần Xuân Việt



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



92



T h i ế t k ế h ệ t h ố n g l y h ợp c h o x e t ả i 8 t ấ n



Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật - Hà Nội 2003



Lê Hồng Quân-lop ôtô- Khóa 48



93



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×