Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Tính toán thiết kế dẫn động phanh

Tính toán thiết kế dẫn động phanh

Tải bản đầy đủ - 80trang

Đồ án tốt nghiệp

Bình



GVHD: TS. Hoàng Thăng



1. B¸nh xe

2. §Üa phanh

3. Xi lanh b¸nh xe

4. Xi lanh chÝnh

5. Trî lùc phanh

6. Bµn ®¹p

7. Bé ®iÒu hoµ lùc phanh



Hình 3.4: Sơ đồ dẫn động thủy lực.

3.1.



Xác định đường kính làm việc của xilanh bánh xe.



Như ở trên ta đã xác định được: d1 = 52 mm và d2 = 49 mm.

3.2.



Chọn đường kính xilanh chính D, kích thước đòn bàn đạp l, l0.



Để tạo áp suất p = 7 MPa =

lực Q:

Qd =



7.106



N/m2 thì cần phải tác dụng lên bàn đạp một



π.D2

l' 1

.pi . . .

4

lη tl



Trong đó:

D - Đường kính xilanh tổng phanh. Chọn D = 30 mm = 3 cm.

l, l’ - Các kích thước của cần bàn đạp phanh. Chọn l’/l = 88/240.

ηtl

ηtl

- hiệu suất dẫn động thủy lực. Chọn = 0,92.

Vậy:

40



40

SVTH: Nguyễn Ngọc Thức



Lớp Ôtô A-K52



Đồ án tốt nghiệp

Bình



GVHD: TS. Hoàng Thăng



π.0,032

88 1

Qd =

.7.106

.

= 1970 (N) = 1,97 (KN)

4

240 0,92



÷

÷

Đối với ô tô khách: [Q] = 0,75 0,8 (KN) = 750 800 (N).

Như vậy ta phải lắp thêm bộ trợ lực phanh để giảm nhẹ cường độ làm việc

cho người lái.

Với kích thước D, l, l 0 đã chọn, ta xác định được hành trình bàn đạp phanh theo

công thức:



Sbd = (δ 0 +4.



x1.d 2 +x 2 .d 2

2

1

D



2



.η b ).



l

l'



Trong đó:



δ0



- Khe hở giữa thanh đẩy với piston ở xilanh chính.



δ0 = 1,5 ÷ 2 mm



δ 0 = 1,5



. Chọn

d1, d2, D - Đường kính xilanh bánh xe trước, bánh xe sau và đường

kính xilanh chính.

x1, x2 - Hành trình dịch chuyển của piston bánh xe trước, bánh xe sau.

x1= 0.5 mm

;

x2= 0.5 mm



ηb



- Hệ số bổ sung khi phanh ngặt thể tích dẫn động chất lỏng tăng

lên,



ηb = 1,05 ÷ 1,1



.Chọn



ηb = 1,05



.



Suy ra:





 240

522 +492

Sbd = 1,5+4.

.0,5.1,05 ÷.

= 36,75 (mm)

2

30

88





Với xe khách, hành trình bàn đạp cho phép là: 180 mm.

41



41

SVTH: Nguyễn Ngọc Thức



Lớp Ôtô A-K52



Đồ án tốt nghiệp

Bình



Vậy:



Sbd ≤ [Sbd ] = 180mm



GVHD: TS. Hoàng Thăng



, thỏa mãn yêu cầu.



Xác định hành trình của piston xilanh lực:

Hành trình của piston trong xilanh chính phải lớn hơn hoặc bằng yêu cầu để đảm

bảo thể tích dầu đi vào các xilanh làm việc ở các cơ cấu phanh.

Gọi S1, S2 là hành trình dịch chuyển của piston thứ cấp và sơ cấp thì:

S20 = S1 + S2

Với S20 là hành trình dịch chuyển của piston sơ cấp khi ta coi nó có tác dụng

độc lập (không liên hệ với piston thứ cấp).

Tính S1, S2:

2

d1

S1 = 2.x1. 2 .η b

D



d2

S2 = 2.x 2 . 22 .η b

D



Trong đó:

d1, d2 - Đường kính xilanh trước và sau.

d1 = 52 mm ; d2 = 49 mm (đã tính được ở trên).

D - Đường kính xilanh chính , D = 30 mm.

x1, x2 - Hành trình dịch chuyển của piston xilanh bánh trước và sau.

Chọn x1 = 0,5mm; x2 = 0,5mm.











S1 = 2.0,5.



522

.1,05 = 3,15 (mm)

302



S2 = 2.0,5.



49 2

.1,05 = 2,8 (mm)

302



Như vậy :

42



42

SVTH: Nguyễn Ngọc Thức



Lớp Ôtô A-K52



Đồ án tốt nghiệp

Bình



GVHD: TS. Hoàng Thăng



Piton thứ cấp dịch chuyển một đoạn: S2 = 2,8 mm.

Piston sơ cấp dịch chuyển một đoạn : S1 = 3,15 mm.

4.



Tính nhiệt nung nóng đĩa phanh.



Nếu phanh ụtụ đang chuyển động với vận tốc V 1 = 30 km/h cho đến khi dừng

hẳn (V = 0) thì ta có thể coi như toàn bộ động năng của xe đã được chuyển

thành công ma sát L tại các cơ cấu phanh:

G.V12

L=

2g



Trong đó:

G - Toàn bộ khối lượng của ụtụ khi đầy tải.

V1 - Vận tốc của ụtụ ứng với thời điểm bắt đầu phanh.

Chọn V1 = 30 km/h = 8,333 m/s.

Từ đó ta suy ra công thức tính công ma sát trên một cầu trước:

G1.V12

L1 =

2g



Suy ra công ma sát trên một cơ cấu phanh:



1 G1.V12 1 15000.8,3332

L0 =

= .

= 26543,918 (J)

2 2g

2

2.9,81

Trong quá trình phanh toàn bộ động năng của ụtụ được coi như chuyển hóa

thành công ma sát tại các cơ cấu phanh và công ma sát này làm nung nóng đĩa

phanh và má phanh.

Phương trình cân bằng nhiệt:



43



43

SVTH: Nguyễn Ngọc Thức



Lớp Ôtô A-K52



Đồ án tốt nghiệp

Bình



GVHD: TS. Hoàng Thăng



t



L 0 = m d .c.τ+A m ∫ k t .dt

0



Trong đó:

md - Khối lượng đĩa phanh.

c - Nhiệt dung riêng của vật liệu làm đĩa phanh. Đối với thép hợp kim

c = 500 J/kg.độ.

Am - Diện tích của hai má phanh trên một cơ cấu phanh.

kt - Hệ số dẫn nhiệt của má phanh (amiăng).

t - Thời gian phanh.

τ - Mức tăng nhiệt độ của đĩa phanh.

Do má phanh làm bằng vật liệu amiăng là loại vật liệu kộm cú hệ số dẫn nhiệt

÷

nhỏ kt = 0,12 0,15 W/m.độ, nên trong quá trình phanh ta coi như công ma sát

sinh ra chuyển hóa thành toàn bộ nhiệt nung nóng đĩa phanh.



L 0 = Ld = m d .c.τ

Với vận tốc ứng với thời điểm bắt đầu phanh V 1 = 30 km/h, mức gia tăng nhiệt

độ cho phép:



[ τ]











= 15

độ.



τ=



L

≤ [ τ ] = 15

m .c

d



d



md =



Ld

26543,918

=

= 3,539 (kg)

15.500

[ τ] .c



Tham khảo khối lượng đĩa phanh xe tham khảo m d = 10 kg. Khi đó ta suy ra

được mức tăng nhiệt độ của đĩa phanh:

τ=



Ld

26543,918

=

= 5,309

m d .c

10.500



(độ)



44



44

SVTH: Nguyễn Ngọc Thức



Lớp Ôtô A-K52



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tính toán thiết kế dẫn động phanh

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×