1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Vật lý >

Tiết 12: SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ (1).

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 118 trang )


trên mặt nước?

→ Điều đó chứng tỏ gì?

(Dao động lan truyền qua nước gọi

là sóng, nước là môi trường truyền

sóng).

- Khi có sóng trên mặt nước, O, M

dao động như thế nào?

- Sóng truyền từ O đến M theo

phương nào?

→ Sóng ngang.

- Tương tự như thế nào là sóng

dọc?

(Sóng truyền trong nước không

phải là sóng ngang. Lí thuyết cho

thấy rằng các môi trường lỏng và

khí chỉ có thể truyền được sóng

dọc, chỉ môi trường rắn mới

truyền được cả sóng dọc và sóng

ngang. Sóng nước là một trường

hợp đặc biệt, do có sức căng mặt

ngoài lớn, nên mặt nước tác dụng

như một màng cao su, và do đó

cũng truyền được sóng ngang).



- Những gợn sóng tròn

đồng tâm phát đi từ O.

→ Sóng truyền theo các

phương khác nhau với

cùng một tốc độ v.

- Dao động lên xuống

theo phương thẳng

đứng.

- Theo phương nằm

ngang.



S



O



M



a. Mũi S cao hơn mặt

nước, cho cần rung dao

động → M vẫn bất động.

b. S vừa chạm vào mặt

nước tại O, cho cần rung

dao động → M dao động.

Vậy, dao động từ O đã

truyền qua nước tới M.

2. Định nghĩa

- Sóng cơ là sự lan truyền

- Tương tự, HS suy luận của dao động trong một

để trả lời.

môi trường.

3. Sóng ngang

- Là sóng cơ trong đó

phương dao động (của chất

điểm ta đang xét) ⊥ với

phương truyền sóng.

4. Sóng dọc

- Là sóng cơ trong đó

phương dao động // (hoặc

trùng) với phương truyền

sóng.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về sự truyền sóng cơ.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Làm thí nghiệm kết hợp với hình - Biến dạng truyền nguyên II. Sự truyền sóng cơ

vẽ 7.2 về sự truyền của một biến

vẹn theo sợi dây.

1. Sự truyền của một

dạng.

sóng hình sin

a. Sự truyền của một

→ Có nhận xét gì thông qua thí

- HS suy nghĩ và vận dụng biến dạng

nghiệm và hình vẽ?

- Gọi x và ∆t là quãng

→ Tốc độ truyền biến dạng được kiến thức để trả lời.

đường và thời gian

xác định như thế nào?

truyền biến dạng, tốc độ

(Biến dạng của dây, gọi là một

truyền của biến dạng:

xung sóng, truyền tương đối chậm

- Là sóng ngang.

vì dây mềm và lực căng dây nhỏ).

x

v=

∆t

→ Biến dạng truyền trên dây

- HS làm thí nghiệm theo

thuộc loại sóng gì đã biết?

C2.

- Y/c HS hoàn thành C2.

- HS quan sát hình vẽ 7.3.

- Trong thí nghiệm 7.2 nếu cho

b. Sự truyền của một

đầu A dao động điều hoà → hình Dây có dạng đường hình

sóng hình sin

sin, mà các đỉnh không cố

dạng sợi dây ở cá thời điểm như

- Sau thời gian t = T,

định nhưng dịch chuyển

hình vẽ 7.3 → có nhận xét gì về

sóng truyền được một

theo phương truyền sóng.

sóng truyền trên dây?

đoạn:

- Sau thời gian T, điểm A1 bắt đầu

37



dao động giống như A, dao động

từ A1 tiếp trục truyền xa hơn.

- Xét hai điểm cách nhau một

khoảng λ, ta có nhận xét gì về hai

điểm này?

→ Cùng pha.



- Không đổi, chuyển động

cùng chiều, cùng v.



λ = AA1 = v.t

- Sóng truyền với tốc độ

v, bằng tốc độ truyền

của biến dạng.

- Hai đỉnh liên tiếp cách

nhau một khoảng λ

không đổi, λ gọi là bước

sóng.

- Hai điểm cách nhau

một khoảng λ thì dao

động cùng pha.



c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Thế nào là sóng cơ, sóng dọc, sóng ngang?

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Ôn kiến thức theo câu hỏi 1-3 SGK.

- BTVN 6-7 SGK.

* RÚT KINH NGHIỆM

Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................

Thời gian cho tường phần:................................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................

Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................



Ngày duyệt:

27.09.2014



Dương Văn Cường



38



Tiết 13: SÓNG CƠ VÀ SỰ TRUYỀN SÓNG CƠ (2).

Ngày soạn

03.10.2014



Ngày dạy

10.10.201

4

14.10.201

4

15.10.201

4



Dạy lớp 12

A3,

A4,

A5,



1. Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Viết được phương trình sóng.

- Nêu được các đặc trưng của sóng là biên độ, chu kì hay tần số, bước sóng và năng lượng

sóng.

b) Về kỹ năng:

- Giải được các bài tập đơn giản về sóng cơ.

c) Về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc học tập.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Các thí nghiệm mô tả về sóng ngang, sóng dọc và sự truyền của sóng..

b) Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại các bài về dao động điều hoà.

3. Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ: (10 phút)

Câu hỏi:

1. Sóng cơ là gì, thế nào là sóng dọc, sóng ngang ?

2. Mô tả sự hình thành sóng hình sin trên 1 sợi dây đàn hồi?

Đáp án: 1. 2. SGK.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Các đại lượng nào đặc trưng cho sóng, phương trình của sóng như thế nào?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (8 phút): Tìm hiểu về các đặc trưng của sóng

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Sóng được đặc trưng bởi các đại - HS ghi nhận các đại lượng II. Sự truyền sóng cơ

đặc trưng của sóng.

2. Các đặc trưng của

lượng A, T (f), λ và năng lượng

sóng

sóng.

- Biên độ A của sóng.

- Chu kì T, hoặc tần số f

- Dựa vào công thức bước sóng →

có thể định nghĩa bước sóng là gì?

Lưu ý: Đối với mỗi môi trường ,



- Bước sóng λ là quãng

đường sóng truyền trong

thời gian một chu kì.



của sóng, với f =



1

.

T



- Bước sóng λ, với

λ = vT =



v

.

f



39



tốc độ sóng v có một giá trị không

đổi, chỉ phụ thuộc môi trường.

- Cũng như năng lượng dao động

W ~ A2 và f2.

Hoạt động 2 (10 phút): Xây dựng phương trình sóng.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Gọi M là điểm cách A một

x

∆t =

khoảng là x, tốc độ sóng là v →

v

thời gian để sóng truyền từ A đến

M?

uM = Acosω(t - ∆t)

→ Phương trình sóng tại M sẽ có

dạng như thế nào?

(Trạng thái dao động của M giống

như trạng thái dao động của A

trước đó một thời gian ∆t)

- Hướng dẫn HS biến đổi biểu thức



sóng tại M thông qua ω =

và λ

T



= vT.



- Năng lượng sóng: là

năng lượng dao động của

các phần tử của môi

trường mà sóng truyền

qua.

Kiến thức cơ bản

III. Phương trình sóng

- Giả sử phương trình

dao động của đầu A của

dây là:

uA = Acosωt

- Điểm M cách A một

khoảng x. Sóng từ A

truyền đến M mất

x

v



khoảng thời gian ∆t = .

- Phương trình dao động

của M là:

uM = Acosω(t - ∆t)

 x

= Acosω  t − ÷

 v

 t x

= Acos2π  − ÷

T λ 



Với ω =





và λ = vT

T



Phương trình trên là

phương trình sóng của

một sóng hình sin theo

trục x.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu về tính tuần hoàn của sóng

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Từ phương trình sóng:

- HS ghi nhận tính tuần

hoàn của sóng.

 t x

uM = Acos2π  + ÷ ta thấy

- HS dựa vào hình vẽ 7.4 và

T λ 

ghi nhận sự truyền của sóng

TTDĐ tại một điểm của môi

dọc trên lò xo.

trường là một hàm cosin hai biến

độc lập t và x. Mà hàm cosin là

một hàm tuần tuần → phương

trình sóng là một hàm tuần hoàn.

+ Với một điểm xác định (x =

const) → uM là một hàm cosin của

thời gian t. TTDĐ ở các thời điểm

t + T, t + 2T … hoàn toàn giống

như TTDĐ của nó ở thời điểm t.

+ Với một thời điểm (t = conts) là

40



Kiến thức cơ bản

- Tính tuần hoàn của

sóng

- Phương trình sóng là

một hàm tuần hoàn.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

×