1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Vật lý >

Tiết 23: CÁC MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU (2)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 118 trang )


Hoạt động của GV

- Cuộn cảm thuần là gì?



- Khi có dòng điện cường độ i

chạy qua cuộn cảm (cuộn dây dẫn

nhiều vòng, ống dây hình trụ thẳng

dài, hoặc hình xuyến…) → có hiện

tượng gì xảy ra trong ống dây?



Hoạt động của HS

- HS nghiên cứu Sgk để trả

lời

(Cuộn cảm thuần là cuộn

cảm có điện trở không đáng

kể, khi có dòng điện xoay

chiều chạy qua cuộn cảm sẽ

xảy ra hiện tượng tự cảm.)



- Dòng điện qua cuộn dây

tăng lên → trong cuộn dây

xảy ra hiện tượng tự cảm,

từ thông qua cuộn dây:

Φ = Li



Kiến thức cơ bản

III. Mạch điện xoay

chiều chỉ có cuộn cảm

thuần

- Cuộn cảm thuần là

cuộn cảm có điện trở

không đáng kể.

1. Hiện tượng tự cảm

trong mạch điện xoay

chiều

- Khi có dòng điện i

chạy qua 1 cuộn cảm, từ

thông tự cảm có biểu

thức Φ = Li

với L là độ tự cảm của

cuộn cảm.

- Trường hợp i là một

dòng điện xoay chiều,

suất điện động tự cảm:

e = −L



∆i

∆t



- Khi ∆t → 0:

e = −L



di

dt



2. Khảo sát mạch điện

xoay chiều có cuộn cảm

thuần

A



~

i



B



u



L



- Thông báo các kết luận khi khảo

sát mạch điện.



- HS ghi nhận các kết luận

về khảo sát mạch điện này.



- Đặt vào hai đầu L một

điện áp xoay chiều. Giả

sử i trong mạch là:

i = I 2 cosωt

- Điện áp tức thời hai

đầu cuộn cảm thuần:

π

2



Thì u = U 2cos(ω t + )

Với

Và:

- ZL đóng vai trò gì trong công

thức?



ZL = ωL

I=



U

ZL



Trong đó ZL gọi là cảm

kháng của mạch.

- Định luật Ohm: (Sgk)

b. Trong đoạn mạch chỉ

có một cuộn cảm thuần: i

75



→ ZL có đơn vị là gì?



 e

ZL = ωL = ω 

 di



 dt





÷

÷

÷

÷





- Dựa vào phương trình i và u có

nhận xét gì về pha của chúng?

i=I

Hoặc

u=U



2 cosωt



π

2



→ u = U 2cos(ω t + )



2 cosωt







π

i = I 2cos(ω t − )

2



- Tương tự, ZL là đại lượng biểu

hiện điều gì?

- Với L không đổi, đối với dòng

điện xoay chiều có tần số lớn hay

bé sẽ cản trở lớn đối với dòng điện

xoay chiều.

- Lưu ý: Cơ chế tác dụng cản trở

dòng điện xoay chiều của R và L

khác hẳn nhau. Trong khi R làm

yếu dòng điện do hiệu ứng Jun thì

cuộn cảm làm yếu dòng điện do

định luật Len-xơ về cảm ứng từ.



- So sánh với định luật

Ohm, có vai trò tương tự

như điện trở R trong mạch

chứa điện trở.

- Là đơn vị của điện trở

(Ω).

 

1 V ÷ V

 ÷= = Ω

s A ÷ A

 ÷

 s 



- Trong đoạn mạch chỉ có

một cuộn cảm thuần: i trễ

pha π/2 so với u, hoặc u

sớm pha π/2 so với i.



- Biểu hiện sự cản trở dòng

điện xoay chiều.

- Vì ZL = ωL nên khi f lớn

→ ZL sẽ lớn → cản trở

nhiều.

Hoạt động 2 (10 phút): Mở rộng bài toán

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Nếu cuộn cảm có điện trở thuần

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

khác 0 thì làm thế nào?



trễ pha π/2 so với u,

hoặc u sớm pha π/2 so

với i.

3. Ý nghĩa của cảm

kháng

+ ZL là đại lượng biểu

hiện sự cản trở dòng

điện xoay chiều của

cuộn cảm.

+ Cuộn cảm có L lớn sẽ

cản trở nhiều đối với

dòng điện xoay chiều,

nhất là dòng điện xoay

chiều cao tần.

+ ZL cũng có tác dụng

làm cho i trễ pha π/2 so

với u.



Kiến thức cơ bản

4. Lưu ý: Nếu cuộn cảm

có điện trở thuần khác 0

thì có thể thay thế bằng

cuộn cảm có điện trở

thuần bằng 0 mắc nối

tiếp với điện trở thuần có

giá trị bằng điện trở

thuần của cuộn cảm ban

đầu.



c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi còn lại trong sbt.

- Làm bài tập còn lại trong sbt. Bài 5, 6 tr 74 SGK không yêu cầu HS làm.

* RÚT KINH NGHIỆM



Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................

Thời gian cho tường phần:................................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................

76



Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................



Ngày duyệt:

07.11.2014



Dương Văn Cường



77



Tiết 24: BÀI TẬP

Ngày soạn



Ngày dạy

18.11.201

4

27.11.201

4

03.12.201

4



13.11.2014



Dạy lớp 12

A3,

A4,

A5,



1. Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Nắm được mối quan hệ pha giữa dòng điện và điện áp trên từng loại đoạn mạch.

- Nắm được định luật ôm, công thức cảm kháng, dung kháng.

b) Về kỹ năng:

- Giải được các bài toán đơn giản áp dụng định luật ôm cho từng loại mạch.

c) Về thái độ:

- Có thái độ chăm chỉ học tập.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

b) Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại kiến thức sgk.

- Chuẩn bị các bài tập ở nhà.

3. Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Câu hỏi:

- Nêu tác dụng của cuộn cảm, viết biểu thức định luật ôm cho mạch chỉ có cuộn cảm, công

thức định nghĩa cảm kháng kháng, giải thích các đại lượng trong công thức.

Đáp án:

- Mạch chỉ có cuộn cảm: I =



U

. Z L = ω L . (Giải thích SGK).

ZL



* Đặt vấn đề (1 phút).

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản.

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (14 phút): Giải một số câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Cho Hs đọc câu trắc nghiệm 7, 8, - HS đọc đề, cùng suy nghĩ Câu 7, 8, 9, 10 trang 66:

9, 10 trang 66 sgk.

thảo luận đưa ra đáp án

C, A, D, C.

+ Tổ chức hoạt động nhóm, thảo

đúng.

luận tìm ra đáp án.

+ Thảo luận nhóm tìm ra

+ Gọi HS trình bày.

kết quả.

+ Hs giải thích.

- Cho Hs đọc câu trắc nghiệm 7, 8,

9 trang 74 sgk.

- đọc đề.

Câu 7, 8, 9 trang 74: D,

78



- Tổ chức hoạt động nhóm, thảo

+ Thảo luận tìm ra kết quả. B, A.

luận tìm ra đáp án.

+ Hs giải thích.

- Cho Hs trình bày.tìm ra đáp án.

- Cho Hs trình bày từng câu.

Hoạt động 2 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

- Suy nghĩ trả lời.

Bài 4 tr 66 sgk

giải bài toán.

U2

R=

a)

.

- Hướng dẫn cách giải.

- Tiếp nhận, điều chỉnh.

P

U

.

R

c) w=P.t .



b) I =

- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



Bài 3 tr 74 sgk



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



a) Z C =



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



Bài 6 tr 66 sgk

P

. U d = U − U dm .

U

U

R= .

I

I=



U C= 1

.

.

ω ZC

I



b) I 0 = I 2 = 5 2 (A).

π

ϕ= .

2



π

i = 5 2Cos(100π t+ ) (A).

2



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



Bài 4 tr 74 sgk



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



a) Z L =



U

Z

. L= L .

I

ω

b) I 0 = I 2 = 5 2 (A).

π

ϕ=− .

2

π

i = 5 2Cos(100π t- ) (A).

2



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

- Suy nghĩ trả lời.

Bài 12.5 tr 19 sbt

giải bài toán.

a) PM = Pdm .

- Hướng dẫn cách giải.

- Tiếp nhận, điều chỉnh.

b) w=P.t .

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Quan hệ pha của u và i, định luật ôm, ct định nghĩa dung kháng và cảm kháng cho mạch

thuần trở, mạch chỉ có tụ, mạch chỉ có cuộn cảm.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi còn lại trong sgk, sbt.

- Làm bài tập còn lại trong sgk, sbt. Bài 5, 6 tr 74 SGK không yêu cầu HS làm.

* RÚT KINH NGHIỆM



Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................

Thời gian cho tường phần:................................................................................................................

79



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

×