1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Vật lý >

Tiết: 26 BÀI TẬP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 118 trang )


luận tìm ra đáp án.

+ Gọi HS trình bày.



+ Thảo luận nhóm tìm ra

kết quả.

+ Hs giải thích.



- Cho Hs đọc câu trắc nghiệm 7, 8,

Câu 2, 3, 4, 5 trang 85

9 trang 74 sgk.

- đọc đề.

SGK: C, B, A, A.

- Tổ chức hoạt động nhóm, thảo

+ Thảo luận tìm ra kết quả.

luận tìm ra đáp án.

+ Hs giải thích.

- Cho Hs trình bày.tìm ra đáp án.

- Cho Hs trình bày từng câu.

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

- Suy nghĩ trả lời.

Bài 5 tr 79 sgk

2

giải bài toán.

Z = R2 + ( ω L ) .

- Hướng dẫn cách giải.

- Tiếp nhận, điều chỉnh.

U

I 0 = 0 . i=I0Cos ( ω t+ϕ ) .

Z



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



Bài 9 tr 80 sgk



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



a) Z L = ω L . Z C =



1

.

ωC



Z = R 2 + ( Z L − ZC ) .

2



I0 =



U0

.

Z



R

⇒ ϕ (Rad).

Z

i=I0Cos ( ω t+ϕ ) .

Cos ( ϕ ) =



b) Z AM = R 2 + Z C 2 .

U AM = I .Z AM .



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.

- Tiếp nhận, điều chỉnh.



- Suy nghĩ trả lời.



Bài 10 tr 80 sgk

1

.

ωC

1

ω 2 LC = 1 ⇒ ω =

.

LC

U

I 0 = 0 . i = I 0Cos(ω t)

R

Z L = ω L . ZC =



(A).

Bài 6 tr 85 sgk

2



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



1 



.

Z = R + ωL −

ωC ÷





R

U

Cos ( ϕ ) = . I = .

Z

Z

P = UICos ( ϕ ) .

2



c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Quan hệ pha của u và i, định luật ôm, ct định nghĩa dung kháng và cảm kháng cho mạch

thuần trở, mạch chỉ có tụ, mạch chỉ có cuộn cảm.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

87



- Trả lời câu hỏi còn lại trong sgk, sbt.

- Làm bài tập còn lại trong sgk, sbt.

* RÚT KINH NGHIỆM



Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................

Thời gian cho tường phần:................................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................

Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................



Ngày duyệt:

14.11.2014



Dương Văn Cường



88



Tiết: 27 CÔNG SUẤT ĐIỆN TIÊU THỤ CỦA MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU

HỆ SỐ CÔNG SUẤT

Ngày soạn



Ngày dạy

28.11.201

4

05.12.201

4

11.12.201

4



21.11.2014



Dạy lớp 12

A3,

A4,

A5,



1. Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa và thiết lập được công thức của công suất trung bình tiêu thụ

trong một mạch điện xoay chiều.

- Phát biểu được định nghĩa của hệ số công suất.

- Nêu được vai trò của hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều.

b) Về kỹ năng:

- Viết được công thức của hệ số công suất đối với mạch RLC nối tiếp.

c) Về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc, chăm chỉ học tập.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Một số bài tập đơn giản.

b) Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại các kiến thức về mạch RLC nối tiếp.

3. Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi:

- Viết biểu thức định luật ôm cho mạch RLC nt, công thức định nghĩa tổng trở, giải thích các

đại lượng trong công thức.

Đáp án:

- Mạch RLC nt: I =



U

2

. Z = R 2 + ( Z L − Z C ) . (Giải thích SGK).

Z



* Đặt vấn đề (1 phút).

- Công suất tiêu thụ điện trong mạch xoay chiều phụ thuộc vào độ lệch pha của u với i như

thế nào?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu công suất của mạch điện xoay chiều

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

2

- Biểu thức tính công suất điện tiêu

I. Công suất của mạch

U

P = RI 2 =

= UI

thụ trong mạch điện không đổi là

điện xoay chiều

R

gì?

1. Biểu thức của công

- Xét mạch điện xoay chiều như

suất

hình vẽ.

p = ui

89



- Tại một thời điểm t, i trong mạch

chạy theo 1 chiều nào đó → xem

tại thời điểm t, dòng điện trong

mạch là dòng 1 chiều → công suất

tiêu thụ trong mạch tại thời điểm t?

- Giá trị trung bình của công suất

điện trong 1 chu kì:

P = p = UI  cosϕ + cos(2ω t + ϕ )





- Trong đó cosϕ có giá trị như thế

nào?

- Còn cos(2ω t + ϕ ) là một hàm tuần

hoàn của t, với chu kì bao nhiêu?

- Trong từng khoảng thời gian T/2

hoặc T, hàm cos(2ωt + ϕ) luôn có

những giá trị bằng nhau về trị

tuyệt đối, nhưng trái dấu tại thời

điểm t, t + T/4









T

2ω T

cos  2ω (t + ) + ϕ  = cos  (2ω t +

)+ ϕ 

4

4







= cos(2ω t + π + ϕ ) = − cos(2ω t + ϕ )







1

cosα.cosβ = [cos(α + β )

2

+ cos(α − β )]



- Vì cosϕ không đổi nên

cosϕ = cosϕ

2π T



= (T =

- Chu kì

)

2ω 2

ω



→ P = UIcosϕ



→ Vậy cos(2ω t + ϕ ) = 0



Hoạt động 2 (18 phút): Tìm hiểu về hệ số công suất

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Hệ số công suất có giá trị trong

- Vì |ϕ| không vượt quá 900

khoảng nào?

nên 0 ≤ cosϕ ≤ 1.

- Y/c HS hoàn thành C2.

- Chỉ có L: cosϕ = 0

- Gồm R nt L:

R



cosϕ =



- Các thiết bị tiêu thụ điện trong

nhà máy → có L → i nói chung

lệch pha ϕ so với u. Khi vận hành

ổn định P trung bình giữ không đổi

→ Công suất trung bình trong các

nhà máy?

- Nếu r là điện trở của dây dẫn →

công suất hao phí trên đường dây

tải điện?

→ Hệ số công suất ảnh hưởng như

thế nào?

90



R2 + ω2 L



P = UIcosϕ với cosϕ > 0

P

→I=

UI cosϕ



P2 1

Php = rI = r 2

U cos2ϕ

2



Mạch

i



~

- Điện áp hai đầu mạch:

u = U 2 cosωt

- Cường độ dòng điện

tức thời trong mạch:

i = I 2 cos(ωt+ ϕ)

- Công suất tức thời của

mạch điện xoay chiều:

p = ui = 2UIcosωtcos(ωt+

ϕ)

= UI[cosϕ + cos(2ωt+

ϕ)]

- Công suất điện tiêu tụ

trung bình trong một chu

kì:

P = UIcosϕ (1)

- Nếu thời gian dùng

điện t >> T, thì P cũng là

công suất tiêu thụ điện

trung bình của mạch

trong thời gian đó (U, I

không thay đổi).

2. Điện năng tiêu thụ của

mạch điện

W = P.t (2)

Kiến thức cơ bản

II. Hệ số công suất

1. Biểu thức của hệ số

công suất

- Từ công thức (1), cosϕ

được gọi là hệ số công

suất.

2. Tầm quan trọng của

hệ số công suất

- Các động cơ, máy khi

vận hành ổn đinh, công

suất trung bình được giữ

không đổi và bằng:

P = UIcosϕ với cosϕ > 0



- Nếu cosϕ nhỏ → Php sẽ

lớn, ảnh hưởng đến sản xuất → I = P

UI cosϕ

kinh doanh của công ti điện

lực.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

×