1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Vật lý >

Tiết 28: BÀI TẬP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 118 trang )


+ Gọi HS trình bày.



kết quả.

+ Hs giải thích.



- Cho Hs đọc câu trắc nghiệm 7, 8,

Câu 2, 3, 4, 5 trang 85

9 trang 74 sgk.

- đọc đề.

SGK: C, B, A, A.

- Tổ chức hoạt động nhóm, thảo

+ Thảo luận tìm ra kết quả.

luận tìm ra đáp án.

+ Hs giải thích.

- Cho Hs trình bày.tìm ra đáp án.

- Cho Hs trình bày từng câu.

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

- Suy nghĩ trả lời.

Bài 5 tr 79 sgk

2

giải bài toán.

Z = R2 + ( ω L) .

- Hướng dẫn cách giải.

- Tiếp nhận, điều chỉnh.

U

I 0 = 0 . i=I0Cos ( ω t+ϕ ) .

Z



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



Bài 9 tr 80 sgk



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



a) Z L = ω L . Z C =



1

.

ωC



Z = R 2 + ( Z L − ZC ) .

2



I0 =



U0

.

Z



R

⇒ ϕ (Rad).

Z

i=I0Cos ( ω t+ϕ ) .

Cos ( ϕ ) =



b) Z AM = R 2 + Z C 2 .

U AM = I .Z AM .



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



Bài 10 tr 80 sgk

1

.

ωC

1

ω 2 LC = 1 ⇒ ω =

.

LC

U

I 0 = 0 . i = I 0Cos(ω t)

R

Z L = ω L . ZC =



(A).

Bài 6 tr 85 sgk

2



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



1 



.

Z = R2 +  ω L −

ωC ÷





R

U

Cos ( ϕ ) = . I = .

Z

Z

P = UICos ( ϕ ) .



c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Quan hệ pha của u và i, định luật ôm, ct định nghĩa dung kháng và cảm kháng cho mạch

thuần trở, mạch chỉ có tụ, mạch chỉ có cuộn cảm.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi còn lại trong sgk, sbt.

93



- Làm bài tập còn lại trong sgk, sbt.

* RÚT KINH NGHIỆM



Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................

Thời gian cho tường phần:................................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................

Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................



Ngày duyệt:

28.11.2014



Dương Văn Cường



94



95



Tiết: 29 TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG. MÁY BIẾN ÁP

Ngày soạn



Ngày dạy

05.12.201

4

12.12.201

4

17.12.201

4



27.11.2014



Dạy lớp 12

A3,

A4,

A5,



1. Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Viết được biểu thức của điện năng hao phí trên đường dây tải điện, từ đó suy ra những giải

pháp giảm điện năng hao phí trên đường dây tải điện, trong đó tăng áp là biện pháp triệt để và

hiệu quả nhất.

- Phát biểu được định nghĩa, nêu được cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy biến áp.

- Viết được hệ thức giữa điện áp của cuộn thứ cấp và của cuộn sơ cấp trong máy biến áp.

- Viết được biểu thức giữa I trong cuộn thứ cấp và trong cuộn sơ cấp của một máy biến áp.

b) Về kỹ năng:

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản.

c) Về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc học tập.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Thí nghiệm tìm các tính chất, hệ thức cơ bản của một máy biến áp (loại dùng cho HS).

b) Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại về suất điện động cảm ứng, về vật liệu từ.

3. Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi:

- Viết công thức tính công suất điện trong mạch xoay chiều, cho biết ý nghĩa của hệ số công

suất.

Đáp án:

- CT: p = UICos ( ϕ ) . Cos ( ϕ ) =



R

.

Z



- Ý nghĩa HSCS SGK.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Truyền tải điện năng là vấn đề quan trọng của mỗi quốc gia. Làm thế nào giảm hao phí khi

truyền tải?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu về bài toán truyền tải điện năng đi xa.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Người ta sử dụng điện năng ở

- HS ghi nhận nhu cầu của

I. Bài toán truyền tải

khắp mọi nơi, nhưng chỉ sản xuất

việc truyền tải điện năng đi điện năng đi xa

điện năng trên quy mô lớn, ở một

xa.

- Công suất phát từ nhà

vài địa điểm.

máy:

96



- Điện năng phải được tiêu thụ

ngay khi sản xuất ra. Vì vậy luôn

luôn có nhu cầu truyển tải điện

năng với số lượng lớn, đi xa tới

hàng trăm, hàng nghìn kilômet.

- Công suất phát điện của nhà

máy?

- Gọi điện trở trên dây là R →

công suất hao phí do toả nhiệt trên

đường dây?

- Pphát hoàn toàn xác định → muốn

giảm Php ta phải làm gì?

- Tại sao muốn giảm R, lại phải

tăng S và tăng khối lượng đồng?

→ Muốn giải quyết bài toán truyền

tải điện năng đi xa ta cần phải làm

gì?



Pphát = UphátI

trong đó I là cường độ

dòng điện hiệu dụng trên

đường dây.

- Công suất hao phí do

toả nhiệt trên đường dây:



Pphát = UphátI

2



Php = RI = R



2

Pphát

2

U phát



2

phát



=P



R

2

U phát



- Giảm R (không thực tế)

hoặc tăng Uphát (tăng Uphát 10

lần thì Php giảm 100 lần) có

hiệu quả rõ rệt.

- Vì R = ρ



Php = RI 2 = R



2

Pphát



U



2

phát



2

= Pphát



R

2

Uphát



→ Muốn giảm Php ta

phải giảm R (không thực

tế) hoặc tăng Uphát (hiệu

quả).



l

S



- Kết luận:

- Lúc “đưa” điện năng lên

Trong quá trình truyền

đường dây truyền tải → tăng tải điện năng, phải sử

điện áp. Tới nơi tiêu thụ → dụng những thiết bị biến

giảm điện áp.

đổi điện áp.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về máy biến áp

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Máy biến áp là thiết bị dùng để

- Biến đổi điện áp (xoay

II. Máy biến áp

làm gì?

chiều).

- Là những thiết bị có khả

- Y/c HS đọc Sgk để tìm hiểu cấu - HS đọc Sgk và nêu cấu

năng biến đổi điện áp (xoay

tạo của máy biến áp.

tạo của máy biến áp.

chiều).

1. Cấu tạo và nguyên tắc của

máy biến áp

* Cấu tạo: (Sgk)

- Bộ phận chính là một khung sắt - Lõi biến áp gồm nhiều lá

non có pha silic gọi là lõi biến áp, sắt mỏng ghép cách điện

cùng với hai cuộn dây có điện trở với nhau để tránh dòng FuU2

D

U1 D

nhỏ và độ tự cảm quấn trên hai

cô và tăng cường từ thông

cạnh đối diện của khung.

qua mạch.

- Cuộn D1 có N1 vòng được nối

- Số vòng dây ở hai cuộn

với nguồn phát điện → cuộn sơ

phải khác nhau, tuỳ thuộc

cấp.

- Cuộn D2 có N2 vòng được nối ra nhiệm vụ của máy mà có

thể N1 > N2 hoặc ngược lại.

cơ sở tiêu thụ điện năng → cuộn

thứ cấp.

* Nguyên tắc hoạt động

- Đặt điện áp xoay chiều tần

số f ở hai đầu cuộn sơ cấp.

Nó gây ra sự biến thiên từ

thông trong hai cuộn.

- Dòng điện xoay chiều

trong cuộn sơ cấp gây ra sự - Gọi từ thông này là:

- Nguồn phát tạo ra điện áp xoay

Φ0 = Φmcosωt

biến thiên từ thông trong

chiều tần số f ở hai đầu cuộn sơ

- Từ thông qua cuộn sơ cấp

hai cuộn.

cấp → có hiện tượng gì ở trong

và thứ cấp:

mạch?

1



2



97



- Do cấu tạo hầu như mọi đường

sức từ do dòng sơ cấp gây ra đều

đi qua cuộn thứ cấp, nói cách khác

từ thông qua mỗi vòng dây của hai

cuộn là như nhau.

Φ1 = N1Φ0

→ Từ thông qua cuộn sơ cấp và

Φ2 = N2Φ0

thứ cấp sẽ có biểu thức như thế

nào?

- Theo định luật cảm ứng

điện từ, trong cuộn thứ cấp

- Từ thông qua cuộn thứ cấp biến xuất hiện suất điện động

thiên tuần hoàn → có hiện tượng

cảm ứng.

gì xảy ra trong cuộn thứ cấp?

- Ở hai đầu cuộn thứ cấp có 1 điện

áp biến thiên tuần hoàn với tần số

góc ω → mạch thứ cấp kín → I

biến thiên tuần hoàn với tần số f.

→ Tóm lại, nguyên tắc hoạt động - Dựa vào hiện tượng cảm

ứng điện từ.

của máy biến áp là gì?

Hoạt động 3 (10 phút): Khảo sát thực nghiệm một máy biến áp

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS



- Nêu công thức biến đổi điện áp.

N

U

- Nếu 2 > 1 → 2 sẽ như thế

N1

U1



nào?



Φ1 = N1Φmcosωt

Φ2 = N2Φmcosωt

- Trong cuộn thứ cấp xuất

hiện suất điện động cảm ứng

e2:

e2 = −





= N 2ωΦ m sinωt

dt



- Vậy, nguyên tắc hoạt động

của máy biến áp dựa vào hiện

tượng cảm ứng điện từ.



Kiến thức cơ bản

2. Khảo sát thực nghiệm

một máy biến áp

a. Công thức biến đổi

điện áp:



- HS ghi nhận công thức

biến đổi điện áp và tập phát

biểu bằng lời.



N 2 U2

=

N1 U1



U2

> 1 → U2 > U1: điện áp

U1



-



N2

> 1: máy tăng áp.

N1



lấy ra lớn hơn điện áp đưa

vào.



-



N2

< 1: máy hạ áp.

N1



b. Công thức biến đổi

cường độ dòng điện.

- Nêu công thức biến đổi cường độ

dòng điện.



- HS ghi nhận công thức

biến đổi điện áp và tập phát

biểu bằng lời. Rút ra công

thức tổng quát.



U2 I1 N 2

= =

U1 I 2 N1



c. Công thức tổng quát:

U2 I1 N 2

= =

U1 I 2 N1



Hoạt động 4 (3 phút): Tìm hiểu về ứng dụng của máy biến áp

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Y/c HS nêu các ứng dụng của

- HS nghiên cứu Sgk và

máy biến áp.

những hiểu biết của mình

để nêu các ứng dụng.



98



Kiến thức cơ bản

III. Ứng dụng của máy

biến áp

1. Truyền tải điện năng.

2. Nấu chảy kim loại,



hàn điện.

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi trong sgk.

- Làm bài tập trong sgk.

* RÚT KINH NGHIỆM



Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................

Thời gian cho tường phần:................................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................

Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................



Ngày duyệt:

28.11.2014



Dương Văn Cường



99



Tiết: 30 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

Ngày soạn



Ngày dạy

09.12.201

4

18.12.201

4



04.12.2014



Dạy lớp 12

A3,

A5, A4,



1. Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Mô tả được sơ đồ cấu tạo và giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay

chiều 1 pha và máy phát điện 3 pha.

b) Về kỹ năng:

- Vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài tập đơn giản.

c) Về thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc học tập.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Các mô hình máy phát điện xoay chiều 1 pha, 3 pha.

b) Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại các kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ và định luật Len-xơ ở lớp 11.

3. Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Câu hỏi:

1. Viết công thức tính công suất tổn hao khi truyền tải, từ đó cho biết các cách làm giảm tổn

hao điện năng?

2. Viết công thức biến đổi điện áp và dòng điện, giải thích các đại lượng trong công thức.

Đáp án:

R



2

2

1. CT: Pth = RI = Pphát U 2 .

phát



2.



U 2 I1 N 2

= =

.

U1 I 2 N1



* Đặt vấn đề (1 phút).

- Ngày nay điện năng chủ yếu được tạo ra bởi các máy phát điện xoay chiều kiểu cảm ứng?

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu về máy phát điện xoay chiều một pha

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Cho HS nghiên cứu mô hình máy

I. Máy phát điện xoay

chiều một pha

phát điện xoay chiều 1 pha → Máy

Cấu tạo:

phát điện xoay chiều hoạt động

dựa vào nguyên tắc nào?

- HS nghiên cứu từ mô hình

→ Nó có cấu tạo như thế nào?

và Sgk về trả lời.

+ Các cuộn nam châm điện của

phần cảm (ro to):



100



B2

N



B1

S



B3

S



+ Các cuộn dây của phần ứng

(stato):



- Lưu ý MaPDD~ 1 pha chỉ tạo

được nguồn điện công suất nhỏ.



- Liên hệ thực tế và ghi

nhận.



- Phần cảm (roto) tạo ra

từ thông biến thiên bằng

các nam châm quay.

- Phần ứng (stato) gồm

các cuộn dây giống

nhau, cố định trên một

vòng tròn.

+ Từ thông qua mỗi

cuộn dây biến thiên tuần

hoàn với tần số:

f = np



trong đó: n (vòng/s)

p: số cặp cực.

Hoạt động 2 (18 phút): Tìm hiểu về hệ 3 pha

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Giới thiệu về MPĐ~ 3 pha.

- HS ghi nhận về MPĐ~ 3

pha.

- Thông báo về máy phát điện

xoay chiều 3 pha.



- Nếu suất điện động xoay chiều

thứ nhất có biểu 1. Yêu cầu về

kiến thức, kỹ năng, tư duy e1 = e0

2 cosωt thì hai suất điện động

xoay chiều còn lại có biểu thức

như thế nào?



- Y/c HS nghiên cứu Sgk và mô

hình để tìm hiểu cấu tạo của máy

phát điện xoay chiều 3 pha.



Kiến thức cơ bản

II. Máy phát điện xoay

chiều ba pha

1. Cấu tạo và nguyên tắc

hoạt động

- HS nghiên cứu Sgk và ghi - Là máy tạo ra 3 suất

nhận về máy phát điện xoay điện động xoay chiều

chiều 3 pha.

hình sin cùng tần sồ,

cùng biên độ và lệch pha

nhau 1200 từng đôi một.

e1 = e0 2cosω t



- Lệch pha nhau 1200 (2π/3 e2 = e0 2cos(ωt − )

3

rad) nên:





e3 = e0 2cos(ω t −

)

e = e 2cos(ωt − )

2



0



e3 = e0



3



2cos(ω t −

)

3



- HS tìm hiểu cấu tạo của

máy phát điện xoay chiều 3

pha dựa vào Sgk và mô

hình.



3



- Cấu tạo: (Sgk)



N



S



- Kí hiệu:

101



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

×