1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Vật lý >

Tiết: 31 ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 118 trang )


- Khi nam châm quay đều, từ

trường giữa hai cực của nam châm

sẽ như thế nào?

- Đặt trong từ trường đó một

khung dây dẫn cứng có thể quay

quanh trục ∆ → có hiện tượng gì

xuất hiện ở khung dây dẫn?



- Quay đều quanh trục ∆ và

r

B ⊥ ∆ → từ trường quay.



khung kín có thể quay

xung quanh trục trùng

với trục quay của từ

trường.

- Tốc độ góc của khung

luôn luôn nhỏ hơn tốc độ

góc của từ trường, nên

động cơ hoạt động theo

nguyên tắc này gọi là

động cơ không đồng bộ.



- Từ thông qua khung biến

thiên → i cảm ứng → xuất

hiện ngẫu lực từ làm cho

khung quay theo chiều từ

trường, chống lại sự biến

thiên của từ trường.

- Tốc độ góc của khung dây dẫn

- Luôn luôn nhỏ hơn. Vì

như thế nào với tốc độ góc của từ

khung quay nhanh dần

trường?

“đuổi theo” từ trường. Khi

ω ↑ → ∆Φ ↓ → i và M

ngẫu lực từ ↓. Khi Mtừ vừa

đủ cân bằng với Mcản thì

khung quay đều.

Hoạt động 2 (18 phút): Tìm hiểu về cấu tạo cơ bản của động cơ không đồng bộ.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Y/c HS nghiên cứu Sgk và nêu

- HS nghiên cứu Sgk và

II. Cấu tạo cơ bản của

cấu tạo của động cơ không đồng

thảo luận để trình bày hai

động cơ không đồng bộ

bộ.

bộ phận chính là rôto và

- Gồm 2 bộ phận chính:

stato.

1. Rôto là khung dây dẫn

- Rôto để tăng thêm hiệu quả,

quay dưới tác dụng của

người ta ghép nhiều khung dây

từ trường quay.

dẫn giống nhau có trục quay chung

2. Stato là những ống

tạo thành một cái lồng hình trụ,

dây có dòng điện xoay

mặt bên tạo bởi nhiều thanh kim

chiều tạo nên từ trường

loại song song (rôto lồng sóc)

quay.

- Sử dụng hệ dòng 3 pha

để tạo nên từ trường

- Nếu cảm ứng từ do cuộn 1 tạo ra - Vì 3 cuộn đặt tại 3 vị trí

quay.

tại O có biểu 1. Yêu cầu về kiến

trên một vòng tròn sao cho + Cảm ứng từ do ba

cuộn dây tạo ra tại O:

thức, kỹ năng, tư duy B1 = Bm cosω t các trục của ba cuộn đồng

quy tại tâm O và hợp nhau

B1 = Bm cosω t

thì cảm ứng từ do hai cuộn còn lại

những góc 120o nên chúng

tạo ra tại O có biểu thức như thế



B2 = Bm cos(ωt − )

lệch pha nhau 2π/3 rad.

nào?

3

- HS chứng minh để tìm ra



B3 = Bm cos(ωt −

)

3

B = Bm

3

2

- Cảm ứng từ tại O có độ lớn được

+ Cảm ứng từ tổng hợp

r r r r

xác định như thế nào?

tại O: B = B1 + B2 + B3

+ Chọn hai trục toạ độ vuông góc

3

- HS chứng minh:

Ox và Oy sao cho Ox nằm theo

Có độ lớn B = Bm và có

r

2

3

hướng B1 .

Bx = Bm cosω t

đầu mút quay xung

2

+ Tổng hợp theo từng hướng Bx và

quanh O với tốc độ góc

3

By.

Bx = Bm sinω t

ω.

+ Dựa vào đẳng thức

2



105



2



r

3 

B + B =  Bm ÷ chứng tỏ B là

2 

2

x



2

y



vectơ quay xung quanh O với tần

số góc ω.

c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- GV nhắc lại kiến thức trọng tâm.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi trong sgk.

- Làm bài tập trong sgk.

* RÚT KINH NGHIỆM



Phân bố thời gian toàn bài:................................................................................................................

Thời gian cho tường phần:................................................................................................................

Nội dung kiến thức, kỹ năng:............................................................................................................

Phương pháp giảng dạy:....................................................................................................................



Ngày duyệt:

05.12.2014



Dương Văn Cường



106



Tiết 32: BÀI TẬP

Ngày soạn



Ngày dạy

16.12.201

4

18.12.201

4

19.12.201

4



11.12.2014



Dạy lớp 12

A3,

A5,

A4,



1. Mục tiêu:

a) Về kiến thức:

- Nắm được mối quan hệ pha giữa dòng điện và điện áp trên mạch RLC nối tiếp.

- Nắm được định luật ôm, công thức định nghĩa tổng trở.

- Nắm được công suất điện của dòng điện xoay chiều, ý nghĩa hệ số công suất.

b) Về kỹ năng:

- Giải được các bài toán đơn giản trong SGK và SBT.

c) Về thái độ:

- Có thái độ chăm chỉ học tập.

2. Chuẩn bị của GV và HS:

a) Chuẩn bị của GV:

- Một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

b) Chuẩn bị của HS:

- Ôn lại kiến thức sgk.

- Chuẩn bị các bài tập ở nhà.

3. Tiến trình bài dạy:

* Ổn định lớp: (1 phút)

a) Kiểm tra bài cũ (0 phút): Kiểm tra trong khi giảng.

* Đặt vấn đề (1 phút).

- Vận dụng các công thức đã học giải một số bài tập.

b) Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (4 phút): Nhắc lại kiến thức cũ.

1. CT định luật ôm cho mạch RLC nối tiếp: I =



U

.

Z



2. CT định nghĩa tổng trở: Z = R 2 + ( Z L − Z C ) .

2



3. Công suất điện: P = UICos ( ϕ ) .

R

.

Z

1

⇔ ω 2 LC = 1 .

5. Điều kiện cộng hưởng: Z L = Z C ⇔ ω L =

ωC

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu hỏi trắc nghiệm.



4. Công thức tính hệ số công suất: Cos ( ϕ ) =



Hoạt động của GV

- Cho Hs đọc câu trắc nghiệm 7, 8,

9, 10 trang 66 sgk.

+ Tổ chức hoạt động nhóm, thảo

luận tìm ra đáp án.



Hoạt động của HS

- HS đọc đề, cùng suy nghĩ

thảo luận đưa ra đáp án

đúng.

+ Thảo luận nhóm tìm ra



Kiến thức cơ bản

Câu 11, 12 trang 80

SGK: D, D.



107



+ Gọi HS trình bày.



kết quả.

+ Hs giải thích.



- Cho Hs đọc câu trắc nghiệm 7, 8,

Câu 2, 3, 4, 5 trang 85

9 trang 74 sgk.

- đọc đề.

SGK: C, B, A, A.

- Tổ chức hoạt động nhóm, thảo

+ Thảo luận tìm ra kết quả.

luận tìm ra đáp án.

+ Hs giải thích.

- Cho Hs trình bày.tìm ra đáp án.

- Cho Hs trình bày từng câu.

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản

- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

- Suy nghĩ trả lời.

Bài 5 tr 79 sgk

2

giải bài toán.

Z = R2 + ( ω L ) .

- Hướng dẫn cách giải.

- Tiếp nhận, điều chỉnh.

U

I 0 = 0 . i=I0Cos ( ω t+ϕ ) .

Z



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



Bài 9 tr 80 sgk



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



a) Z L = ω L . Z C =



1

.

ωC



Z = R 2 + ( Z L − ZC ) .

2



I0 =



U0

.

Z



R

⇒ ϕ (Rad).

Z

i=I0Cos ( ω t+ϕ ) .

Cos ( ϕ ) =



b) Z AM = R 2 + Z C 2 .

U AM = I .Z AM .



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



- Yêu cầu HS trình bày ý tưởng

giải bài toán.

- Hướng dẫn cách giải.



- Suy nghĩ trả lời.



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



Bài 10 tr 80 sgk

1

.

ωC

1

ω 2 LC = 1 ⇒ ω =

.

LC

U

I 0 = 0 . i = I 0Cos(ω t)

R

Z L = ω L . ZC =



(A).

Bài 6 tr 85 sgk

2



- Tiếp nhận, điều chỉnh.



1 



.

Z = R2 +  ω L −

ωC ÷





R

U

Cos ( ϕ ) = . I = .

Z

Z

P = UICos ( ϕ ) .



c) Củng cố, luyện tập: (3 phút)

- Quan hệ pha của u và i, định luật ôm, ct định nghĩa dung kháng và cảm kháng cho mạch

thuần trở, mạch chỉ có tụ, mạch chỉ có cuộn cảm.

d) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)

- Trả lời câu hỏi còn lại trong sgk, sbt.

108



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (118 trang)

×