1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Chương 2 VẬN DỤNG NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM VĨNH PHÚC - KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.51 MB, 112 trang )


Cơ cấu nguồn lực lao động: Vĩnh Phúc có 7 huyện, 2 thị xã và 152 xã

phường, thị trấn, trong đó có 2 huyện miền núi là Tam Đảo và Lập Thạch.

Dân số tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 1.148.730 người, là một tỉnh có mật độ dân số

cao: bình quân 837 người/km² bình quân cả nước là 239 người/km².

Cơ cấu dân số trẻ, tổng nguồn lao động hàng năm ước tính chiếm 64%

dân số trong đó có khoảng 62% số người trong độ tuổi lao động. Số người

trong độ tuổi lao động hàng năm tăng nhanh khoảng 20-21 ngàn người (số

người bước vào độ tuổi lao động hàng năm khoảng 27-28 ngàn người. Tỷ lệ

người lao động qua đào tạo thấp (22%), trong khi đó tỷ lệ này ở đồng bằng

sông Hồng là 27,3%.

Kinh tế - xã hội phát triển, tốc độ tăng trường kinh tế nhanh và cơ cấu

kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, yêu cầu giáo dục và đào tạo phải đổi mới vươn

lên để đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đặc biệt là đào

tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Mặt khác, nguồn lao động dồi dào, cơ cấu

lao động thay đổi nhanh đòi hỏi có những cơ sở đào tạo có chất lượng, đào

tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đa dạng để phục vụ cho sự phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh.

Tình hình giáo dục và đào tạo: Cơ cấu mạng lưới giáo dục phổ thông và

mầm non phát triển phù hợp, rộng khắp. Quy mô các ngành học cơ bản ổn

định, các loại hình trường phát triển đa dạng đáp ứng nhu cầu học ngày càng

tăng của mọi tầng lớp nhân dân. Nhìn chung đội ngũ giáo viên phổ thông cơ

bản là đủ về số lượng, cân đối về bộ môn, đáp ứng được yêu cầu giáo dục.

Song vẫn còn một số bộ phận giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.

Tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn các cấp học: mầm non 35%, tiểu học 1,23%,

Trung học cơ sở 5,5%.

Giáo dục chuyên nghiệp, dạy nghề và đại học: Hiện nay trên địa bàn

tỉnh Vĩnh Phúc có 40 cơ sở đào tạo và tham gia đào tạo nghề (Đại học: 01;

cao đẳng: 02; Trung học chuyên nghiệp: 07; trường nghề: 06; trung tâm dịch



38



vụ việc làm; kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp có dạy nghề: 03; trung tâm dạy

nghề: 10; trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh: 01; trung tâm tin học

cấp tỉnh: 01; trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện, thị: 09).

Nhìn chung hệ thống các trường chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa

bàn tỉnh khá đa dạng về ngành nghề nhưng còn phân tán, thiếu sự liên kết,

thiếu các cơ sở đào tạo trình độ cao.

Định hướng phát triển giáo dục: Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần

thứ XIII đã khẳng định mục tiêu tổng quát của phương hướng nhiệm vụ

nhiệm kỳ 2001-2005 là “Phát huy và khai thác cao độ tiềm năng, thế mạnh

của địa phương, tận dụng mọi nguồn lực bên trong và ngoại tỉnh, tranh thủ sự

giúp đỡ của Trung ương, thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong và

ngoài nước, đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế, chuyển mạnh nền kinh tế

công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, thực hiện phân công lại lao động xã

hội... nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân sớm vượt qua

nghèo đói, từng bước tiến tới giàu có phồn thịnh” [50, tr.53].

Để thực hiện mục tiêu trên, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ

XIII đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, xây dựng đội ngũ

giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, chất lượng”, “Sắp xếp và

ổn định mạng lưới giáo dục chuyên nghiệp, hình thành khu trung tâm đào tạo

của tỉnh. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề. Mở rộng quy mô đi đôi với

coi trọng chất lượng đào tạo hướng vào nhu cầu phát triển nguồn nhân lực

phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội” [50, tr.59].

Trên cơ sở tổng kết đánh giá quá trình thực hiện Nghị quyết Trung

ương 2 (khóa VIII) và Đề án 01/ĐA-TU của Tỉnh ủy (khóa XII), căn cứ vào

tình hình thực tiễn của địa phương và xu thế phát triển mới của xã hội. Ngày

27/7/2002 Tỉnh ủy Vĩnh Phúc khóa XIII đã ra Nghị quyết 04/NQ-TU định

hướng cho sự phát triển giáo dục của tỉnh nhà, trong đó xác định: “Phát triển



39



Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc theo hướng đào tạo đa ngành có chất

lượng”.

2.2. Kết quả việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và

thực tiễn trong đào tạo ở trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Vĩnh Phúc

2.2.1. Những nhiệm vụ chủ yếu trong hoạt động đào tạo ở Trường

Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc

Ngay sau khi tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập (1/1/1997), để cung cấp

nguồn giáo viên trung học cơ sở cho tỉnh, Trường Trung cấp Sư phạm Vĩnh

Phúc ra đời tháng 4/1997 và nâng cấp thành Trường Cao đẳng Sư phạm tháng

9/1998. Trường đóng trên địa bàn phường Trưng Nhị, Thị xã Phúc Yên có

tổng diện tích là 58.074m2. Phía Đông - Nam - Bắc giáp với khu dân cư của

phường Trưng Nhị, phía Tây giáp với Đầm Rượu, sông Cà Lồ (khu du lịch

sinh thái sau này).

Nhà trường được giao nhiệm vụ là đào tạo giáo viên trung học cơ sở là

chủ yếu, bên cạnh đó nhà trường còn đào tạo giáo viên tiểu học, mầm non có

trình độ cao đẳng sư phạm và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục phục vụ cho

nhu cầu của địa phương. Từ năm 2002, được sự đồng ý của Bộ Giáo dục và

Đào tạo, nhà trường liên kết đào tạo thêm các ngành ngoài sư phạm như: cao

đẳng Công nghệ Thông tin, cao đẳng Thông tin thư viện, Việt Nam học, cao

đẳng Công tác Xã hội, cao đẳng Kế toán, cao đẳng Lưu trữ học, cao đẳng

tiếng Anh, Xã hội học, Công nghệ thiết bị trường học.

Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc là một trong những trường đi đầu

trong việc thực hiện đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo chính khóa

theo kế hoạch và theo nhu cầu xã hội, kết hợp đào tạo ở trong trường và ngoài

trường.

Hiện nay, nhà trường liên kết với 9 trung tâm giáo dục thường xuyên

của các huyện thị trong tỉnh và Trường Cán bộ Công đoàn - Bộ Giao thông

Vận tải, đào tạo giáo viên mầm non có trình độ trung học sư phạm.



40



Qua 10 năm xây dựng và phát triển, Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh

Phúc đã đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho tỉnh

nhà và dần khẳng định vị thế của mình với các trường bạn trong và ngoài khu

vực, với sự đóng góp của trường đối với sự nghiệp giáo dục của tỉnh nhà nói

riêng và sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung, năm 2007 Trường Cao

đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc đã được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động

hạng Ba trong ngày lễ kỷ niệm 20/11/2007. Mặc dù mới thành lập, song

Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc luôn nỗ lực thực hiện mục tiêu, nhiệm

vụ đào tạo được cấp trên giao cho đồng thời luôn biết nắm bắt thời cơ, tận

dụng mọi cơ hội phát huy mọi khả năng để không ngừng nâng cao chất lượng

đào tạo của mình. Với quy mô ngày càng được mở rộng, tốc độ phát triển

nhanh, nhà trường đã đạt được những thành tích đáng ghi nhận.

2.2.2. Kết quả của việc quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và

thực tiễn trong hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc



Kết quả của việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực

tiễn trong hoạt động đào tạo ở Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc được

thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau đây

2.2.2.1. Luôn bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng đào tạo

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định: “Phát triển

giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công

nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người, yếu tố

cơ bản để phát triển kinh tế nhanh và bền vững”.

Bên cạnh đó mục tiêu của Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010

đối với bậc học cao đẳng và đại học là “đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trình

độ cao, phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội của thời kỳ công nghiệp hóa - hiện

đại hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong quá trình

hội nhập kinh tế quốc tế, tạo điều kiện mở rộng giáo dục sau trung học phổ

thông qua việc đa dạng hóa các chương trình đào tạo trên cơ sở xây dựng một



41



hệ thống liên thông phù hợp với cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu

vùng miền của nhân lực và năng lực của các cơ sở đào tạo. Tăng cường năng

lực thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và

cho những người khác”.

Từ những định hướng chung về mục tiêu giáo dục, trong những năm

qua Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc đã luôn bám sát mục tiêu, nhiệm

vụ, đối tượng đào tạo nhằm xây dựng một đội ngũ giáo viên trung học cơ sở

trong tương lai có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ

cao, lòng yêu nghề, yêu quê hương đất nước. Bên cạnh đó trường còn đào tạo

một số ngành ngoài sư phạm để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực có học vấn,

có trình độ cao phục vụ cho các ngành nghề khác nhau của địa phương, của

tỉnh nhằm góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo cơ sở

vững chắc để nâng cấp thành Đại học Vĩnh Phúc ở giai đoạn sau.

2.2.2.2. Thực hiện đa dạng hóa chương trình, nội dung đào tạo, thường

xuyên đổi mới phù hợp với thực tiễn nhu cầu đào tạo

Trên cơ sở khung chương trình đào tạo của bộ Giáo dục và Đào tạo,

Trường Cao đẳng Sư phạm Vĩnh Phúc sẽ căn cứ vào tình hình thực tiễn của

công tác đào tạo, trường đã xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các chương

trình kế hoạch đào tạo theo đúng yêu cầu của Bộ. Các nhóm chuyên môn xây

dựng hoàn chỉnh chương trình chi tiết để nhà trường ban hành quyết định

thống nhất tổ chức thực hiện.

Kế hoạch đào tạo được xây dựng theo khóa học và năm học đúng quy

chế, thực hiện đầy đủ hai học kì mỗi năm và thời lượng tối thiểu cho mỗi học

kì, số học phần, học trình phân bổ cho từng học kỳ và toàn khóa tương đối

đều. Chương trình, kế hoạch đào tạo được thực hiện theo Quy chế đào tạo đại

học và cao đẳng hệ chính quy ban hành theo Quyết định số 25/2006/QĐ-BGD

ĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.



42



Đầu năm học nhà trường thông báo cho sinh viên kế hoạch học tập, lịch

trình, chương trình đào tạo toàn khóa của từng ngành đào tạo. Căn cứ vào

chương trình đào tạo, nhà trường chỉ đạo các khoa, tổ chuyên môn tổ chức

đào tạo theo kế hoạch, đảm bảo bố trí giảng dạy từng học phần của từng khối

kiến thức, thực hiện đúng thời lượng, lựa chọn bố trí, sắp xếp các khối kiến

thức nhằm phân bổ thời gian giảng dạy vào các kì sao cho thật hợp lý. Cụ thể:

chương trình khung của bộ Giáo dục và Đào tạo đưa ra 4 nội dung đào tạo của

một ngành học (Sư phạm Địa - Sử). Trong đó có: khối kiến thức đại cương

với (48 đơn vị học trình); khối kiến thức Giáo dục chức năng với (20 đơn vị

học trình); khối kiến thức nghành Địa lý với (52 đơn vị học trình); khối kiến

thức sư phạm Lịch sử với (35 đơn vị học trình); thực tập sư phạm với (9 đơn

vị học trình); thi tốt nghiệp (12 đơn vị học trình). Mục tiêu việc lựa chọn

chương trình đào tạo được nhà trường cụ thể hóa bằng văn bản phù hợp với

chức năng nhiệm vụ, điều kiện thực tế của trường và đáp ứng yêu cầu đào tạo

giáo viên trung học cơ sở. Việc lựa chọn đó được cụ thể theo bảng phân bổ

thời gian giảng dạy sau:

Bảng 2.2.1. Chƣơng trình đào tạo ngành cao đẳng sƣ phạm Địa - Sử,

Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm Vĩnh Phúc

TT

I



Tên học phần



Số

HT



Số

tiết



Kỳ 1



4



Kỳ 2



Kỳ 3



Kỳ 4



Kỳ 5



Khối kiến thức giáo dục ĐC

(48 ĐVHT)



1



Triết học Mác-Lênin



4



60



2



Kinh tế chính trị Mác-Lênin



4



60



3



Chủ nghĩa xã hội khoa học



3



45



4



Lịch sử Đảng Cộng sản VN



3



45



5



Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh



3



45



4

3

3

3



43



Kỳ 6



Ghi

chú



6



Quản lý NN& QL ngành



2



30



7



Ngoại ngữ



10



150



8



Giáo dục Quốc phòng



9



Giáo dục thể chất



10



2

3



9



3



4

Học sau năm thứ

nhất



135



1



Cấp

CC



3



90



1



1



Nhập môn tin học



4



90



4



11



Nhập môn xã hội học



3



45



3



12



Toán cap cấp C1



5



75



4



13



Kinh tế học đại cƣơng



4



90



II



Khối kiến thức giáo dục CN



20



14



Tâm lý học Đại cƣơng



3



45



15



Tâm lý học LT&TL học SP



4



60



16



Giáo dục học đại cƣơng



3



45



4



3

4

3



44



Cấp

CC



Số

HT



Số

tiết



Hoạt động dạy học ở trƣờng

THCS



2



30



18



Hoạt động giáo dục ở trƣờng

THCS



3



45



19



Rèn luyện nghiệp vụ thƣờng

xuyên



3



45



1



1



20



Công tác đội TNTP HCM



2



30



1



1



III



Khối kiến thức ngành Địa lý



52



21



Địa lý tự nhiên đại cƣơng 1



4



60



22



Địa lý tự nhiên đại cƣơng 2



3



45



23



Địa lý tự nhiên đại cƣơng 3



3



45



24



Địa chất học



3



45



25



Bản đồ học



3



45



26



Thực địa 1



2



30



27



Địa lý tự nhiên Việt Nam 1



3



45



28



Địa lý tự nhiên Việt Nam 2



3



45



29



Địa lý kinh tế - xã hội đại

cƣơng 1



2



30



30



Địa lý kinh tế - xã hội đại

cƣơng 2



3



45



31



Địa lý các châu 1 (Châu Phi,

Châu Âu, Châu Mỹ)



4



60



4



32



Địa lý các châu 2 (Châu Nam

Cực, Châu Đại Dƣơng, Châu



3



45



3



TT



Tên học phần



17



Kỳ 1



Kỳ 2



Kỳ 3



Kỳ 4



Kỳ 5



Kỳ 6



2



3



1



4

3

3

3

3

2

3

3

2



3



45



Ghi

chú



á)

33



Địa lý kinh tế - xã hội Việt

Nam 1



3



45



34



Địa lý kinh tế - xã hội Việt

Nam 2



2



30



2



35



Thực địa 2 (khảo sát tổng

hợp về tự nhiên và kinh tế xã

hội)



2



30



2



36



Giáo dục dân số - môi

trƣờng và giảng dạy địa



2



30



2



37



Lý luận dạy học Địa lý 1



4



60



38



Lý luận dạy học Địa lý 2



3



45



IV



Kiến thức Sư phạm Lịch sử



35



39



Nhập môn Sử học



2



30



2



40



Khảo cổ học Đại cƣơng



1



15



1



41



Một số vấn đề về lịch sử xã

hội nguyên thủy, cổ đại,

trung đại



3



45



3



3



4

3



46



TT



Tên học phần



Số

HT



Số

tiết



Kỳ 1



Kỳ 2



42



Phƣơng Tây và các nƣớc á,

Phi, Mỹ la tinh thời cận đại



3



45



Quan hệ quốc tế và Chiến

tranh thế giới thứ nhất

(1914-1918)



1



15



1



15



Các nƣớc Tƣ bản từ sau

Chiến tranh thế giới thứ

nhất đến nay



1



15



Các nƣớc á, Phi, Mỹ-latin từ

sau Chiến tranh Thế giới thứ

nhất đến nay



2



30



Quan hệ quốc tế từ 1918 đến

nay. Chiến tranh thế giới thứ

hai



1



15



48



Lịch sử Việt Nam từ nguồn

gốc đến thế kỷ X



1



15



49



Lịch sử Việt Nam từ thế kỷ

X đến 1858



3



45



50



Lịch sử Việt Nam từ 1858

đến 1945



3



45



51



Lịch sử Việt Nam từ 1945

đến 1975



3



45



52



Lịch sử Việt Nam từ 1975

đến nay



1



15



Kỳ 5



1



Cách mạng CNXH tháng

Mƣời Nga và sự phát triển

của chủ nghĩa xã hội hiện

thực từ 1917 đến nay



Kỳ 4



3



43



Kỳ 3



44



45



46



47



1



1



1



1



1



3



3



3



1



47



Kỳ 6



Ghi

chú



53



Lịch sử địa phƣơng (lý

thuyết và thực hành)



1



15



54



Hệ thống các phƣơng pháp

dạy học lịch sử



1



15



55



Các hình thức tổ chức và nội

dung dạy học lịch sử ở

THCS.



3



45



56



Dân số - Môi trƣờng AIDS Ma túy



2



30



2



57



Đông Nam á và Việt Nam

trong xu thế hợp tác và hội

nhập khu vực



1



15



1



Các nền văn minh trên đất

VN



1



15



1



58



1



1



3



48



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

×