1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Tiến sĩ >

5 Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (317.66 KB, 30 trang )


Cho thấy mô hình tương thích với dữ liệu thị trường. Kết quả kiểm định cho

thấy hai nhân tố “danh tiếng doanh nghiệp” và “năng lực thích nghi” có ảnh

hưởng tích cực đến kết quả kinh doanh (p < 0.1). Hay nói cách khác mô hình

chấp nhận giả thuyết H1 và H5, bác bỏ các giả thuyết H2, H3, H4 và H6 trong

mô hình lý thuyết.



Quan hệ các biến

KQ

KQ



<--<---



TN

DT



Beta

chưa

chuẩn

hóa

0.474

0.520



Beta

chuẩn hóa



S.E

.



0.453

0.552



C.R

.



0.07

0.065



6,797

7,984



R2



P



***

0.909

***



Bảng 4.3 Kết quả ước lượng ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết

quả kinh doanh (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu bằng AMOS)

4.5.2 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính và kiểm định giả thuyết

với mô hình cạnh tranh.

Kết quả phân tích cũng cho thấy mô hình tương thích với dữ liệu thị trường

khi: Chi-square/df =2.468 < 3, CFI =0.909, TLI = 0.902 đều lớn hơn 0.9,

RMSEA = 0.051 < 0.08. Kết quả kiểm định chấp nhận các giả thuyết H1, H3,

H5, H7, H8, H9 và H11, bác bỏ các giả thuyết H2, H4, H6 và H10 trong mô

hình cạnh tranh



Quan hệ các biến

MA

ST

TN

TN

DT

KQ

KQ



<--<--<--<--<--<--<---



HH

MA

KD

ST

KD

TN

DT



Beta

chưa

Beta

chuẩn chuẩn hóa

hóa

0.895

0.934

1,003

0.997

0.297

0.202

0.719

0.768

1,478

0.879

0.519

0.511

0.437

0.490



S.E



C.R



0.057 15,741

0.063 15,911

0.161 1,842

0.105 6,832

0.172 8,587

0.071 7,334

0.064 6,837



p

***

***

0.065

***

***

***

***



R2

0.873

1

0.917

0.773

0.901



Bảng 4.4 Kết quả ước lượng ảnh hưởng của các biến sau khi bỏ đi các quan hệ

không có ý nghĩa thống kê (Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu bằng AMOS)

Các phương trình hồi quy có thể được viết như sau: MA = 934HH (R 2 =

0.873); ST = 0.997MA (R2 = 1), TN = 0.202KD + 0.791ST (R2 =0.917); DT =

0.879KD (R2 =0.773); KQ = 0.511TN + 0.490DT (R2 = 0.901).



26



4.5.3 Kiểm định lựa chọn giữa mô hình lý thuyết và mô hình cạnh tranh

Mô hình

Chi-square

Bậc tự do (df)

Mô hình lý thuyết

403.523

Mô hình cạnh tranh

2256.141

Chênh lệch

1852.618

p-value

0.000

Kết luận

Mô hình cạnh tranh thích hợp hơn



111

914

803



Bảng 4.5 Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình lý thuyết và mô hình cạnh tranh

(Nguồn: Kết quả tính toán của tác giả)

4.5.4 Đánh giá tác động của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh

doanh

Biến

phụ

thuộc



Tác

động

Trực tiếp



Định

hướng

kinh

doanh



Định

Năng lực

hướng học

marketing

hỏi



0.000



0.895



0.000



0.000



0.000



0.000



0.000



0.895



0.000



Trực tiếp



0.000



0.000



0.997



Gián tiếp



0.000



0.892



0.000



Tổng

hợp



0.000



0.892



0.997



Trực tiếp



1.478



0.000



0.000



Gián tiếp



0.000



0.000



0.000



Tổng

hợp



1.478



0.000



0.000



Trực tiếp



0.297



0.000



0.000



0.000



0.641



0.717



0.297



0.641



0.717



Trực tiếp



0.000



0.000



0.000



Gián tiếp



0.800



0.333



0.372



Năng lực

Gián tiếp

marketing

Tổng

hợp

Năng lực

sáng tạo



Danh

tiếng

doanh

nghiệp



Năng lực

Gián tiếp

thích nghi

Tổng

hợp

Kết quả

kinh

doanh



27



Năng

lực

sáng

tạo

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.71

9

0.00

0

0.71

9

0.00

0

0.37

3



Danh

tiếng

doanh

nghiệp

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.000

0.437

0.000



Năng

lực

thích

nghi

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.00

0

0.51

9

0.00

0



Tác

động



Định

hướng

kinh

doanh



Tổng

hợp



Biến

phụ

thuộc



0.800



Định

Năng lực

hướng học

marketing

hỏi

0.333



0.372



Năng

lực

sáng

tạo



Danh

tiếng

doanh

nghiệp



Năng

lực

thích

nghi



0.37

3



0.437



0.51

9



Bảng 4.6 Tác động của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh

4.6 Đánh giá sự khác biệt về ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động

doanh nghiệp tới kết quả kinh doanh theo các biến phân loại.

4.6.1 Kết quả phân tích sự khác biệt giữa thị trường Việt Nam và thị trường

quốc tế

Mô hình

Mô hình khả biến

Mô hình bất biến

Chênh lệch

Mức ý nghĩa



Chi-square

Bậc tự do (df)

3810.855

1828

3838.181

1835

27.326

7

0.0003 Chọn mô hình khả biến



Bảng 4.7 Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình

Kết quả kiểm định cho thấy thực sự có sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng

của nhân tố năng lực động là định hướng học hỏi, năng lực marketing, năng lực

sáng tạo, năng lực thích nghi, định hướng kinh doanh và danh tiếng doanh

nghiệp giữa thị trường Việt Nam và thị trường quốc tế.

4.6.2 Đánh giá sự khác biệt về ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động

theo vùng miền

Kết quả kiểm định cho thấy có sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của từng

nhân tố năng lực động là định hướng học hỏi, năng lực marketing, năng lực sáng

tạo, năng lực thích nghi, định hướng kinh doanh và danh tiếng doanh nghiệp

giữa khu vực miền Bắc và miền Nam

Mô hình

Mô hình khả biến

Mô hình bất biến

Chênh lệch

Mức ý nghĩa



Chi-square



Bậc tự do (df)

3,376.662

1847

3,402.577

1854

25.915

7

0.0005 Chọn mô hình khả biến



Bảng 4.8 Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình (Nguồn: Kết quả phân tích dữ

liệu bằng AMOS)



28



4.7 Kết quả đánh giá về kết quả kinh doanh và các nhân tố năng lực động

trong mô hình

Kết quả cho thấy kết quả kinh doanh hiện tại đạt mức tốt, các nhân tố năng

lực động cũng được đánh giá tốt tại Viettel

STT Biến phụ thuộc/nhân tố

1

2



3

4

5

6

7



Kết quả kinh doanh

Năng lực marketing

2.1 Đáp ứng khách hàng

2.2 Chất lượng mối quan

hệ

2.3 Phản ứng với đổi thủ

cạnh tranh

Năng lực thích nghi

Năng lực sáng tạo

Định hướng kinh doanh

5.1 Năng lực chủ động

5.2 Năng lực mạo hiểm

Định hướng học hỏi

Danh tiếng doanh nghiệp



Khoảng tin cậy

95%

Cận trên Cận dưới

3.779

3.894



Trung

bình



Độ lệch

chuẩn



3.837



0.693



3.859



0.749



3.797



3.921



3.985



0.809



3.918



4.052



3.738



0.823



3.67



3.806



3.975

3.797



0.715

0.791



3.916

3.732



4.034

3.862



3.522

3.707

4.064

4.202



0.886

0.85

0.766

0.765



3.448

3.636

4.001

4.139



3.595

3.777

4.128

4.265



Bảng 4.9 Kết quả đánh giá các nhân tố năng lực động và kết quả kinh doanh

của Viettel

4.8Thảo luận kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình phù hợp, kết quả có cả sự tương

đồng và khác biệt với một số nghiên cứu trước đây.

Kết quả cho thấy tồn tại các nhân tố năng lực động tại Viettel bao gồm sáu

nhân tố như trong mô hình lý thuyết.

Sử dụng mô hình cạnh tranh với mô hình lý thuyết phù hợp hơn (có nhiều

quan hệ khả dĩ hơn, bao gồm cả các tác động trực tiếp và tác động gián tiếp).

Cả 6 nhân tố đều có tác động đến kết quả kinh doanh bao gồm tác động

trực tiếp (danh tiếng doanh nghiệp, năng lực thích nghi) và tác động gián tiếp

(định hướng học hỏi, định hướng kinh doanh, năng lực marketing, năng lực sáng

tạo).

Các nhân tố năng lực động hiện tại đều được đánh giá khá tốt (trên 3.5

điểm trong thang đo 5 điểm).

Ảnh hưởng của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh có sự

khác biệt theo các thị trường (VN với quốc tế, miền Bắc với miền Nam).



29



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

×