1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Khoa học tự nhiên >

Chương 2. Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.76 MB, 104 trang )


2.2.3. Tổng hợp xây dựng được quy trình công nghệ đặc chế và bảo quản

dược liệu Hoài sơn sau thu hoạch.

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp công nghệ

Quá trình sơ chế, đặc chế và bảo quản dược liệu Hoài sơn theo sơ đồ công

nghệ (hình 2.1)

Nguyên liệu Hoài sơn

STH



Gọt vỏ, rửa, cắt lát



Sơ chế NL

Xử lý nhớt



Xử lý bằng PP Sunfit ướt



Xử lý bằng PP Sunfit khô



Sấy bơm nhiệt kiểu động

đến w = 30%

Sấy hồng ngoại w =12%

Bảo quản điều biến khí



Xử lý bằng nồng độ

O2 thấp



Xử lý bằng nồng độ

CO2 cao



Xử lý bằng áp suất

chân không



Sản phẩm Hoài sơn



Hình 2.1. Sơ đồ công nghệ đặc chế và bảo quản dược liệu hoài sơn

sau thu hoạch

Trong đó, một số công đoạn trong phạm vi của nghiên cứu này không

thực hiện mà được kế thừa từ kết quả của đề tài cấp Nhà nước KC.07/11-15:

"Nghiên cứu công nghệ sơ chế, bảo quản dược liệu sau thu hoạch ở quy mô

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 29



công nghiệp". Các công đoạn được kế thừa: sơ chế nguyên liệu sau thu hoạch

và sấy dược liệu bằng phương pháp bơm nhiệt kết hợp hồng ngoại.

- Phương pháp sơ chế nguyên liệu được thực hiện chung cho tất cả các

thực nghiệm, gồm phân loại sơ bộ theo kích thước, gọt sạch vỏ, rửa sơ bộ bằng

nước, tiếp theo là cắt lát với độ dày từ 8 - 10 mm.

- Chu kỳ kết hợp sấy bơm nhiệt và hồng ngoại cho dược liệu Hoài sơn

được xác định ở mức độ ẩm 30% là thời điểm chuyển đổi giai đoạn sấy kết hợp

(HPD -FIR). Nguyên liệu sau khi sơ chế xử lý đưa vào sấy giai đoạn 1 bằng

bơm nhiệt ở nhiệt độ 45oC đến độ ẩm 30% chuyển sang sấy hồng ngoại ở 50oC

cho đến khi đạt độ ẩm bảo quản 12%.

2.3.2. Nghiên cứu xác định công nghệ đặc chế dược liệu Hoài sơn

2.3.2.1. Xác định chế độ xử lý nhớt của nguyên liệu Hoài sơn

Nguyên liệu Hoài sơn sau sơ chế được định lượng 2 kg/mẫu, tiến hành

xử lý bằng dung dịch Kali alum KAl(SO4)2 với nồng độ (8, 10, 12 g/lít) và thời

gian nhúng (2, 4, 6 giờ), tương ứng 9 công thức xử lý Kali alum và 3 công thức

đối chứng không xử lý Kali alum nhưng ngâm nước thường trong 2, 4, 6 giờ.

Thí nghiệm được bố trí như sau:

CT1.1: 8g/l, trong 2 giờ



CT1.7: 12g/l trong 2 giờ



CT1.2: 8g/l, trong 4 giờ



CT1.8: 12g/l, trong 4 giờ



CT1.3: 8g/l, trong 6 giờ



CT1.9: 12g/l, trong 6 giờ



CT1.4: 10g/l, trong 2 giờ `



ĐC1.1: đối chứng ngâm nước 2 giờ



CT1.5: 10g/l, trong 4 giờ



ĐC1.2: đối chứng ngâm nước 4 giờ



CT1.6: 10g/l, trong 6 giờ



ĐC1.3: đối chứng ngâm nước 6 giờ



Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, mỗi công thức được 3 lần

lặp lại. Các mẫu sau khi xử lý được để ráo nước và tiến hành đánh giá chất

lượng với các chỉ tiêu gồm: Độ nhớt dịch ép (cp) và chất lượng cảm quan. Mẫu

có chất lượng cao nhất được lựa chọn để tiến hành các bước nghiên cứu tiếp

theo.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 30



2.3.2.2. Xác định nồng độ và thời gian xử lý nguyên liệu Hoài sơn tiền sấy bằng

dung dịch NaHSO3

Nguyên liệu Hoài sơn sau sơ chế và xử lý nhớt được kế thừa kết quả của

nghiên cứu thực nghiệm (2.3.2.1), định lượng với 3kg/mẫu, tiến hành xử lý

bằng dung dịch NaHSO3 với các nồng độ khác nhau (6, 8, 10 g/lít) tương ứng

thời gian nhúng (8, 10, 12 giờ).

Các công thức được bố trí như sau:

CT2.1: nồng độ 6g/l, trong 8 giờ



CT2.6: nồng độ 8g/l, trong 10giờ



CT2.2: nồng độ 6g/l, trong 8 giờ



CT2.7: nồng độ10g/l, trong 12 giờ



CT2.3: nồng độ 6g/l,trong 8 giờ



CT2.8: nồng độ 10g/l, trong 12 giờ



CT2.4: nồng độ 8g/l, trong 10 giờ



CT2.9: nồng độ 10g/l, trong 12 giờ



CT2.5: nồng độ 8g/l, trong 10giờ



ĐC2: Không xử lý sunfit



Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Các công thức được tiến

hành với 3 lần lặp. Các mẫu sau khi xử lý được tách nước sơ bộ tiến hành sấy

giai đoạn 1 sấy bơm nhiệt ở chế độ 45oC đến độ ẩm 30%, chuyển sang giai đoạn

2 sấy hồng ngoại ở nhiệt độ 50oC cho đến khi sản phẩm đạt độ ẩm bảo quản 1213%. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng gồm: vi sinh vật tổng số (CFU/g), thành

phần hoạt chất, và chất lượng cảm quan (màu sắc, mùi, vị và trạng thái) và dư

lượng lưu huỳnh.

2.3.2.3. Xác định nồng độ lưu huỳnh xử lý nguyên liệu Hoài sơn tiền sấy bằng

phương pháp xông sinh

Nguyên liệu Hoài sơn sau sơ chế và xử lý nhớt được kế thừa kết quả của

nghiên cứu thực nghiệm (tiểu mục 2.3.2.1), định lượng với 3kg/mẫu. Tiến hành xử lý

xông sinh trong 24 giờ với nồng độ lưu huỳnh khác nhau (% khối lượng lưu huỳnh so

với khối lượng nguyên liệu). Thí nghiệm được bố trí với các công thức sau:

CT3.1: nồng độ 0,5%

CT3.2: nồng độ 0,6%

CT3.3: nồng độ 0,7%

CT3.4: nồng độ 0,8%

ĐC3: không xử lý sunfit, sử dụng chung kết quả ĐC2 của thực

nghiệm tiểu mục 2.3.2.2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 31



Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Các công thức được tiến

hành với 3 lần lặp. Các mẫu sau khi xử lý được tách nước sơ bộ tiến hành giai

đoạn 1 sấy bơm nhiệt ở chế độ 45oC đến độ ẩm 30%, chuyển sang giai đoạn 2

sấy hồng ngoại ở nhiệt độ 50oC cho đến khi sản phẩm đạt độ ẩm bảo quản 12%.

Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng gồm: vi sinh vật tổng số (CFU/g), hàm

lượng hoạt chất (% chất khô), chất lượng cảm quan (màu sắc, mùi, vị, trạng

thái) và dư lượng lưu huỳnh.

Từ kết quả xử lý theo các phương án thực nghiệm xứ lý nguyên liệu tiền

sấy (tiểu mục 2.3.2.2) và (tiểu mục 2.3.2.3) được đánh giá so sánh để lựa chọn

phương án xử lý thích hợp với chất lượng đảm bảo, an toàn và thân thiện môi

trường. Kết quả của phương án được lựa chọn tiếp tục phục vụ cho các thực

nghiệm bảo quản tiếp theo.

2.3.3. Nghiên cứu xác định chế độ bảo quản dược liệu Hoài sơn

2.3.3.1. Xác định ảnh hưởng của hoạt độ nước và độ ẩm sản phẩm đến chất

lượng và thời gian bảo quản dược liệu Hoài sơn

a. Xây dựng đường cong hút và nhả ẩm của dược liệu Hoài sơn

- Đường cong hút và nhả ẩm được biểu diễn bằng mối quan hệ giữa hoạt

độ nước và độ ẩm của sản phẩm trong quá trình làm khô (đường nhả ẩm) và quá

trình hấp thụ ẩm trở lại ở điều kiện đẳng nhiệt (đường hút ẩm). Trong đó, miền

khảo sát về độ ẩm của dược liệu Hoài sơn là từ 13% - 25%.

- Xây dựng đường cong nhả ẩm bằng phương pháp sấy tầng sôi với

nhiệt độ 60oC. Nguyên liệu sau khi sơ chế xử lý tiền sấy với khối lượng ban đầu

1000gam, độ ẩm ban đầu w1 được xác định bằng thiết bị đo và thực hiện quá

trình sấy thực nghiệm. Số liệu được cập nhật bắt đầu khi độ ẩm giảm xuống đến

khoảng 25% (mức độ ẩm của mốc này có thể xác định bằng công thức để xác

định w2 khi đã biết w1). Số liệu cập nhật chính thức được lấy mẫu 100 gam

Hoài sơn với chu kỳ 10 phút/lần cho đến khi đạt độ ẩm cuối 13%, các mẫu theo

ký hiệu tương ứng CT4.1, CT4.2, CT4.3, CT4.4... CT4.i. Quy trình cập nhật số

liệu sau khi lấy mẫu được đưa vào tủ ổn định nhiệt độ 25oC trong thời gian 15

phút, tiến hành xác định hoạt độ nước và độ ẩm bằng thiết bị chuyên dụng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 32



- Xây dựng đường cong hút ẩm, với các mẫu tương ứng CT4.1, CT4.2,

CT4.3, CT4.4… CT4.i sau khi đã xác định hoạt độ và độ ẩm được đưa vào hộp

không nắp (ký hiệu mẫu) và lưu trong tủ ổn nhiệt ở 25oC, trong thời gian lưu

mẫu chu kỳ 3 -5 ngày đo hoạt độ nước/lần, ghi nhật ký cho đến khi giá trị hoạt

độ nước không thay đổi giữa các lần đo thì dừng lại và cập nhật số liệu đối với

mẫu đó bao gồm hoạt độ nước và độ ẩm tương ứng.

- Sau khi đã cập nhật đầy đủ 02 bảng số liệu tương ứng, tiến hành biểu

diễn đường cong hút và nhả ẩm thông qua mối quan hệ giữa hoạt độ nước (trục

hoành) và độ ẩm sản phẩm (trục tung).

b. Xác định ảnh hưởng của hoạt độ nước đến chất lượng dược liệu Hoài sơn

trong thời gian bảo quản

Tiến hành khảo sát hoạt độ nước (aw) lần lượt là

CT5.1: 0,3



CT5.4: 0,6



CT5.2: 0,4



CT5.5:0,7



CT5.3: 0,5



CT5.6: 0,8



Khối lượng mẫu cho mỗi thí nghiệm là 250 gam đã được chuẩn hoạt độ

nước, được lưu mẫu trong bình kín ở môi trường nhiệt độ 25oC. Chu kỳ lấy mẫu

phân tích gồm 3 lần, mỗi lần 50 gam ở các thời điểm 0, 4, 8 và 12 tháng. Các

chỉ tiêu đánh giá chất lượng bao gồm: cảm quan, vi sinh vật tổng số, hàm lượng

hoạt chất dược lý.

2.3.3.2. Xác định chế độ bảo quản dược liệu Hoài sơn bằng phương pháp điều

biến khí MA

a. Xác định ảnh hưởng của nồng độ O2 đến chất lượng và thời gian bảo quản

dược liệu Hoài sơn

Sản phẩm Hoài sơn khô được chuẩn bị mẫu theo quy trình công nghệ thích

hợp đã được lựa chọn trong quá trình thực nghiệm đã được thực hiện từ các nội

dung trên. Tiến hành thực nghiệm gồm 5 mẫu sản phẩm Hoài sơn được định lượng

350 gam/mẫu, sau khi nạp liệu vào túi PVC dày 0,35mm chuyên dụng có van hút

và nạp khí nitơ để điều chỉnh nồng độ khí O2 khác nhau (2%, 4%, 6%, 8%), sử

dụng sensor đo khí O2 để chuẩn nồng độ đạt giá trị yêu cầu của thực nghiệm, tiếp



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 33



theo các van nạp được khóa kín để duy trì nồng độ O2 trong quá trình bảo quản 12

tháng. Đồng thời tiến hành 1 thí nghiệm đối chứng không xử lý điều biến khí.

Các công thức thực nghiệm được bố trí như sau:

CT6.1: nồng độ O2 2%

CT6.2: nồng độ O2 4%

CT6.3: nồng độ O2 6%

CT6.4: nồng độ O2 8%

ĐC6: không xử lý điều biến khí

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Các công thức được tiến hành

bố trí với 3 lần lặp. Cứ 6 tháng tiến hành lấy mẫu phân tích một lần, thời gian

thực nghiệm bảo quản 12 tháng.

Mô hình thực nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ khí O2

3



VC1



VC2



4

V2



V1



N2

1



2



Hình 2.2. Mô hình thiết bị điều chỉnh khí O2 cho bao gói MA

Trong đó: 1. bao bì nguyên liệu PVC, 2. bơm tuần hoàn khí, 3. cụm thiết bị đo

nồng độ O2, 4. máy tạo khí N2

Thao tác thí nghiệm

- Chuẩn bị mẫu bao bì sau khi nạp nguyên liệu được hàn kín.

- Bước 1: đóng các van VC1 và VC2, tiếp theo bật bơm để lưu chuyển dòng

khí từ bao bì qua cụm thiết bị đo nồng độ O2 tạo thành 1 vòng tuần hoàn kín.

- Bước 2: để điều chỉnh được tạo nồng độ khí O2 thấp theo yêu cầu trong

bao bì, tiến hành mở van VC1 để nạp khí N2 từ bình chứa N2 và thải khí dư

trong bao bì thông qua van VC2. Quá trình được thực hiện với lưu lượng nạp

khí N2 và khí thải cân bằng để không gia tăng áp suất dẫn đến vỡ bao gói. Theo

dõi mức hiển thị nồng độ khí O2 giảm dần xuống đến mức yêu cầu thực nghiệm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 34



thì kết thúc bằng dừng bơm và khóa các van V1 và V2.

b. Xác định ảnh hưởng của nồng độ khí CO2 đến chất lượng và thời gian bảo

quản dược liệu Hoài sơn

Sản phẩm Hoài sơn khô được chuẩn bị mẫu theo quy trình công nghệ

thích hợp đã được lựa chọn trong quá trình thực nghiệm đã được thực hiện từ

các nội dung trên. Tiến hành 5 mẫu với 350 gam/mẫu, sau khi nạp liệu vào túi

PVC dày 0,35mm chuyên dụng có van hút và nạp khí nitơ để điều chỉnh nồng

độ khí CO2 khác nhau (50%, 60%, 70%, 80%), sử dụng sensor đo khí CO2 để

chuẩn nồng độ đạt giá trị yêu cầu thực nghiệm, tiếp theo các van nạp được khóa

kín để duy trì nồng độ CO2.

Ký hiệu các công thức thực nghiệm như sau:

CT7.1: nồng độ CO2 50%

CT7.2: nồng độ CO2 60%

CT7.3: nồng độ CO2 70%

CT7.4: nồng độ CO2 80%

ĐC7: không xử lý điều biến khí, sử dụng chung kết quả ĐC6

của thực nghiệm 2.3.3.2a

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Các công thức được tiến

hành bố trí với 3 lần lặp và trong cùng một thời điểm. Định lỳ 6 tháng tiến hành

lấy mẫu phân tích một lần, thời gian thực nghiệm bảo quản là 12 tháng.

Mô hình thực nghiệm xác định ảnh hưởng của nồng độ khí CO2

3



VC1



VC2



4

V2



1



V1



2



Hình 2.3. Mô hình thiết bị điều chỉnh khí CO2 cho bao gói MA

Trong đó: 1. bao bì nguyên liệu PVC, 2. bơm tuần hoàn khí, 3. cụm thiết bị đo

nồng độ CO2, 4. Bình chứa khí CO2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 35



Thao tác thí nghiệm: Quy trình được thực hiện như đối với mô hình điều

chỉnh khí O2 (hình 2.2)

c. Xác định ảnh hưởng của môi trường áp suất thấp đến chất lượng và thời

gian bảo quản sản phẩm Hoài sơn

Sản phẩm Hoài sơn khô được chuẩn bị mẫu theo quy trình công nghệ

thích hợp đã được lựa chọn trong quá trình thực nghiệm đã được thực hiện từ

các nội dung trên. Tiến hành 4 mẫu sản phẩm Hoài sơn được định lượng 350

gam/mẫu, sau khi nạp liệu vào túi PVC dày 0,35 mm chuyên dụng có van hút

khí và đồng hồ áp suất để chuẩn các mức áp suất chân không khác nhau (150

mmHg; 250 mmHg; 350 mmHg; 450 mmHg), tiếp theo các van chặn được khóa

kín để duy trì áp suất thực nghiệm.

Ký hiệu các công thức thực nghiệm như sau:

CT8.1: áp suất môi trường bảo quản 150 mmHg

CT8.2: áp suất môi trường bảo quản 250 mmHg

CT8.3: áp suất môi trường bảo quản 350 mmHg

CT8.4: áp suất môi trường bảo quản 450 mmHg

ĐC8: không xử lý điều biến khí, sử dụng chung kết quả ĐC6, ĐC7

của thực nghiệm 2.3.3.2 a, b

Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Các công thức được tiến

hành bố trí với 3 lần lặp và trong cùng một thời điểm. Định kỳ 6 tháng tiến hành

lấy mẫu phân tích một lần, thời gian thực nghiệm bảo quản 12 tháng.

Các chỉ tiêu chất lượng đánh giá của 3 phương án thực nghiệm bảo quản

gồm: Vi sinh vật tổng số (CFU/g), hàm lượng hoạt chất, chất lượng cảm quan

(màu sắc, mùi, vị và trạng thái).



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 36



Mô hình và thiết bị thí nghiệm sử dụng

2



3



1



Hình 2.4. Mô hình thực nghiệm điều chỉnh áp suất chân không

cho bao gói MA

Trong đó: 1. bao bì nguyên liệu PVC, 2. bơm hút chân không, 3. cụm đồng hồ

đo áp suất chân không

Thao tác thí nghiệm

- Bao bì PVC dày 0,35mm có lắp van 1 chiều.

- Lắp ống hút chân không vào van 1 chiều.

- Bật bơm hút chân không: máy sẽ hút khí trong bao bì qua đồng hồ đo

áp suất chân không (760 - 0 mmHg). Đến khi đồng hồ đo chỉ mức áp suất chân

không yêu cầu (150, 250, 350 hoặc 450 mmHg), ta tháo ổng hút chân không ra

khỏi van 1 chiều trên bao bì.

- Tắt bơm chân không.

Thiết bị sử dụng

- Bơm tuần hoàn khí: hãng Century, frame Y43Y, type SP: 1450-1725

rpm. 1,3/17 atm. Trên đầu hút của bơm có đồng hồ đo áp suất chân không

(760-0 mmHg)

- Các van khí

- Máy dán nhiệt

- Cân: + Model FWN-V6, thang đo: 100g - 30kg ±2g.

+ Model ViBRA DJ-300TW, thang đo: 0,001g-300g

2.3.4. Phương pháp phân tích đánh giá chất lượng

a. Phương pháp lấy mẫu: theo TCVN 5451-1991

b. Đánh giá chất lượng cảm quan bằng phương pháp cho điểm (theoTCVN

3218:2011)



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 37



- Cho điểm các chỉ tiêu cảm quan với 4 chỉ tiêu đánh giá là màu sắc, mùi,

vị và trạng thái. Trong đó với nguyên liệu Hoài sơn sau khi xử lý nhớt được lựa

chọn 3 chỉ tiêu đại diện (màu sắc, mùi và trạng thái) được đánh giá bằng mô tả

tương ứng thang điểm (bảng 2.1a), mặt khác Hoài sơn khô được đánh giá đầy

đủ với cả 4 chỉ tiêu tương ứng (bảng 2.1b).

- Từng chỉ tiêu được đánh giá riêng rẽ bằng cách cho theo thang 5 điểm,

điểm cao nhất là 5, điểm thấp nhất là 1. Ở trong khoảng giữa 2 điểm nguyên

liên tục theo sự cảm nhận về chất lượng của từng chỉ tiêu, người thử mẫu Hoài

sơn có thể cho chính xác tới 0,5 điểm.

Bảng 2.1a. Bảng mô tả mức chất lượng của nguyên liệu Hoài sơn

sau khi xử lý nhớt

Chỉ

tiêu



Hệ số

quan



Điểm



sắc



Mùi



1



4



3



2



1



Bề mặt

1.5



5



Bề mặt trắng



Bề mặt trắng



Bề mặt



Bề mặt



trắng sữa



sữa, hơi ngà



ngà



hơi thâm



thâm, đen



Mùi thơm



Màu



trọng



Có mùi thơm



Không có



Bắt đầu



Có mùi lạ



đặc trưng



nhẹ đặc trưng mùi thơm đặc có mùi lạ



của Hoài



của Hoài sơn



sơn



trưng của

Hoài sơn



Bề mặt

Trạng

thái



1.5



Bề mặt sạch



Bề mặt còn



Bề mặt



Bề mặt



sạch nhớt,



nhớt, ráo



nhớt, chậm



nhớt,



nhiều nhớt,



nhanh ráo



nước



ráo nước



chậm ráo



ráo nước



nước



chậm



nước



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 38



Bảng 2.1b. Bảng mô tả mức chất lượng của sản phẩm Hoài sơn khô

Chỉ



Hệ số



tiêu



Điểm



quan



5



4



3



2



1



trọng

Màu trắng sáng

đồng đều,

Màu

sắc



không thâm. Bề



sáng không



mặt có ánh tinh



1.4



Màu trắng

thâm



bột

Có mùi

Mùi thơm đặc



đặc trưng



sơn



0.8



thơm nhẹ



trưng của Hoài



Mùi



của Hoài

sơn



Trắng

ngà,



Màu



bề ngoài



vàng



ít thâm

không có

mùi đặc



Bắt đầu



trưng



có mùi lạ



Hoài sơn



Màu vàng

đục, mủn,

thâm đen.



có mùi lạ:

mốc, côn

trùng



Hơi có vị

Vị đặc trưng



của Hoài



không chua



0.8



đặc trưng



của Hoài sơn,



Vị



sơn, không



hơi chua



chua

ngái



rất ngái



chua

Trạng

thái



1.0



Bề mặt mịn, cấu

trúc chắc



Bề mặt hơi

mịn, cấu

trúc chắc



bề mặt

hơi mủn,



Bề mặt



Mủn



cấu trúc



mủn



nhiều



chắc



Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu được đánh giá thông qua hệ số

quan trọng (HSQT) theo (bảng 2.2). Trong đó, đối với nguyên liệu Hoài sơn ướt

sau khi xử lý nhớt HSQT được ưu tiên các chỉ tiêu màu sắc (1,5) và trạng thái

(1,5), trong khi mùi là chỉ tiêu phụ ở mức (1). Mặt khác đối với Hoài sơn khô 2

chỉ tiêu ưu tiên cũng là màu sắc (1,4), trạng thái (1) và 2 chỉ tiêu mùi và vị với

cùng HSQT là 0,8.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 39



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

×