1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Tài chính - Ngân hàng >

Kết luận chương 1.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (778.71 KB, 75 trang )


Như vậy, sau khi kết thúc chương 1, luận văn đã trình bày cơ sở lý luận để

sang chương 2 chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu rõ tình hình kinh doanh thẻ thanh toán

của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình.Từ đó, đưa ra những nhận định cũng

như tìm ra nguyên nhân hạn chế làm cơ sở đề xuất những giải pháp chủ yếu giúp

cho thẻ thanh toán của ABBANK có một hướng đi bền vững - phát triển.



29



CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG DỊCH VỤ THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH HÀ NỘI

2.1 NHẬN ĐỊNH CHÚNG VỀ CÁC NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM CÓ HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH THẺ

Để có những phân tích đánh giá cụ thể về thực trạng thẻ thanh toán của

ngân hàng ABBANK, trước tiên chúng ta nên nhận định chung về các ngân hàng

có hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam hiện nay

2.1.1. Thẻ ATM.





Ngân hàng Vietcombank là ngân hàng tiên phong ở Việt Nam triển khai dịch vụ

thẻ và hiện nay đang dẫn đầu trên thị trường về số lượng thẻ ATM phát hành, số

lượng máy ATM lắp đặt, số chủng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như số lượng cơ sở

chấp nhận thẻ. Cũng là ngân hàng có những chương trình khuyến mại, ưu đãi

nhiều nhất về phát hành, thanh toán thẻ.







Ngân hàng Á Châu ACB là ngân hàng có thế mạnh về các sản phẩm tín dụng quốc

tế, tín dụng nội địa, Visa Electron và đặc biệt là mạng lưới chấp nhận thanh toán.







Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank luôn nổ lực triển khai

các chương trình thẻ như khuyến mãi số dư ATM, là thành viên sáng lập Banknet







Một số ngân hàng cổ phần thương mại khác như Techcombank, TMCP Quân đội,

Babubank, ngân hàng quốc tế VIB, Phương Nam, Phương Đông, …đã thực hiện

kết nối với các ngân hàng lớn như Vietcombank, Viettinbank, phát hành thẻ ATM

với thương hiệu của ngân hàng và trích phí phát hành nhằm chiếm lĩnh và khai

thác tối đa nguồn khách hàng của mình.







Hệ thống ngân hàng VNBC gồm ĐôngÁ Bank, Sài Gòn Công thương, Habubank,

ngân hàng phát triển nhà đồng bằng sông Cửu Long Hdbank. Hệ thống đã kết nối

với tập đoàn China Union Pay(CUP) qua ATM và POS

2.1.2. Thẻ tín dụng quốc tế

Hầu hết tất các ngân hàng đều thanh toán trực tiếp thẻ tín dụng quốc tế

Visa, Mastercard như Vietcombank, ACB, Eximbank, Sacombank, Abbank, ngân

hàng ANZ, HSBC, ngân hàng Indovina, và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài…

Đây là hai ông lớn trên thị trường thẻ tín dụng quốc tế và trở thành môi trường

kinh doanh màu mỡ để các ngân hàng của Việt Nam nói riêng của các nước trên

thế giới nói chung phát triển hoạt động kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận.



30



2.2 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH.

2.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần An Bình

Với bề dày kinh nghiệm 21 năm họat động trên thị trường tài chính ngân

hàng Việt Nam, Ngân hàng TMCP An Bình được đánh giá là một trong những

ngân hàng có sự phát triển bền vững và ổn định.

ABBANK được thành lập vào ngày 13/05/1993 theo giấy phép số 535/GBUB do UBND TP.HCM cấp, ban đầu gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn An Bình. Từ

khi được nâng cấp thành ngân hàng quy mô đô thị (giai đoạn 2002 – 2004),

ABBANK đã có những bước tiến khá dài với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng.

Giai đoạn 2005 – 2011 là giai đoạn ABBANK có sự bứt phá mạnh mẽ nhất với sự

thay đổi cả về chất và lượng

Định hướng kinh doanh theo quan điểm thận trọng, bởi vậy các chỉ tiêu tài

chính của ABBANK luôn tăng trưởng ổn định, các chỉ tiêu đảm bảo an toàn đều

được giữ vững. Bên cạnh đó, cùng sự sát cánh và hỗ trợ của các cổ đông là các

tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam –

EVN, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội – Geleximco, Maybank ngân hàng lớn nhất Malaysia, và Tổ chức tài chính quốc tế - IFC (trực thuộc

Ngân hàng Thế giới), ABBANK có nguồn lực tài chính vững mạnh và cơ cấu quản

trị theo những thông lệ quốc tế tốt nhất, và phát triển mạnh mẽ như một ngân

hàng bán lẻ đa năng.Năm 2014, ABBANK thuộc Top 10 nhà kinh doanh lớn nhất

thị trường trái phiếu Chính Phủ Việt Nam. Với mức vốn điều lệ lớn- 4800 tỷ đồng,

đến nay ABBANK không ngừng đầu tư tài chính, gia tăng lợi nhuận, mở rộng

phạm vi kinh doanh. ABBANK có đồng thời 2 trụ sở chính tại Hà Nội và T.P Hồ Chí

Minh với mạng lưới lên tới 146 điểm giao dịch, phục vụ hơn 450.000 khách hàng

cá nhân và gần 18.500 khách hàng doanh nghiệp tại 29 tỉnh thành trên toàn

quốc. Các nhóm khách hàng mục tiêu của ABBANK hiện nay bao gồm: nhóm

khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng điện

lực.

Bảng 2.1: Các chỉ số tăng trưởng của ABBANK.



Đv: tỷ đồng



Năm



2011



2012



2013



2014



Vốn huy động



29.708



35.732



47.515



60.911



Tổng tài sản



45.542



46.014



57.628



67.465



528



185



151



Lợi nhuận trước thuế 402



31



(Nguồn: Báo cáo thường niên của ABBANK 2011-2014)

Để có bức tranh toàn cảnh về hoạt động của ABBANK trong 4 năm qua, ta

sẽ phân tích khái quát các chỉ tiêu cụ thể sau:





Đánh giá tốc độ tăng trưởng tổng tài sản

Hình 2.1 Biểu đồ tăng trưởng tổng tài sản.



Tổng tài sản của ABBANK tăng từ 45.542 tỷ đồng năm 2011 lên đến

67.465 tỷ đồng năm 2014. Riêng trong giai đoạn 2012-2013 và 2013-2014 đã có

mức tăng ổn định với hơn 10.000 tỷ đồng/năm cho thấy sự lớn mạnh cũng như

sự ổn định của ABBANK.





Đánh giá tốc độ tăng trưởng vốn huy động

Hình 2.2 Biểu đồ tăng trưởng vốn huy động

Cùng với cho vay, huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng, cơ bản nhất

trong hoạt động của ngân hàng, thể hiện mức độ phát triển, sự an toàn, và danh

tiếng của ngân hàng đối với khách hàng nói chung, ngành ngân hàng nói riêng.

Sau 4 năm, tổng vốn huy động vủa ABBANK đã tăng lên gấp 2 lần, từ

29.708 tỷ đồng năm 2011 lên đến 60.911 tỷ đồng năm 2014. Điều này thể hiện sự

lớn mạnh không ngừng của ABBANK cũng như sự tin tưởng và biết đến nhiều

hơn của khách hàng.







Đánh giá tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận



Thông thường lợi nhuận là yếu tố quan trọng cuối cùng

khẳng định quy mô, vị thế của một ngân hàng. Qua số liệu về lợi nhuận trước

thuế của ABBANK giai đoạn 2011-2014 cho thấy lợi nhuận ngân hàng bị sụt

giảm từ năm 2012, từ 528 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 151 tỷ đồng năm 2014.

Lý giải cho sự sụt giảm về lợi nhuận trước thế đó là vì trong 2 năm 2013 2014

ngân hàng đã trích dự phòng rủi ro tài chính cao hơn kế hoạch và do mức sinh

lời về lãi suất không cao khi lãi suất hạ nhanh. Riêng năm 2014, ABBANK đã trích

lập 429,6 tỷ đồng dự phòng, chủ yếu để giải quyết nợ xấu. Dù kết quả duy chì

32



được tỷ lệ nợ xấu ở dưới mức 3% theo quy định của NHNN nhưng việc lợi nhuận

giảm mạnh thể hiện sự non trẻ và chưa phát triển mạnh như những ngân hàng

khác trong cùng hệ thống, cần có những giải pháp cho tương lai trước mắt và

lâu dài

2.2.2: Quá trình phát triển thẻ thanh toán ngân hàng ABBANK

Sau nhiều nổ lực nghiện cứu thị trường nhằm đa dạng hóa các sản phẩm

dịch vụ, năm 2007, ABBANK chính thức tham gia thị trường thẻ Việt Nam bằng

việc cho ra mắt thẻ ghi nợ nội địa YouCard. YouCard ra đời được khách hàng và

các chuyên gia đánh giá cao trên cơ sở mạng lưới ATM/POS rộng khắp toàn

quốc. ABBANK đã tham gia và kết nối thành công với các tổ chức thẻ lớn trong

nước như: Mạng SmartLink, BanknetVN và Paynet. Bằng các chính sách

Marketing mềm dẻo, ABBANK đã nổ lực để mở rộng mạng lưới cơ sở chấp nhận

thẻ của riêng mình, đáp úng nhu cầu khách hàng sử dụng và thanh toán thẻ tại

nhiều thành phố trên cả nước đặc biệt là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải

Phòng, t.p Hồ Chí Minh, Đà Nẵng

Ngày 16/4 năm 2013, ABBANK chính thức trở thành thành viên của tổ

chức thẻ quốc tế VISA, của hơn 15.000 tổ chức tài chính toàn cầu. Theo đó

ABBANK có thể khai thác các tiện ích và thế mạnh từ tổ chức VISA để cung cấp

đến khách hàng những dịch vụ tối ưu thông qua hệ thống sản phẩm thẻ quốc tế

do ABBANK phát hành gồm thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng có phạm vi sử dụng trên toàn

cầu. Tham gia vào thị trường thẻ quốc tế sau các ngân hàng khác nhưng đã thể

hiện sự nỗ lực trong công cuộc hiện đại hóa và hội nhập quốc tế với việc triển

khai thêm nhiều đại lý rút tiền mặt và các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ tại

nhiều tỉnh thành trên toàn quốc

Hiện nay ABBANK đang tích cực đa dạng hóa các loại thẻ ghi nợ, tín dụng

bằng cách xúc tiến liên kết với các công ty hàng không, taxi, siêu thị, mỹ phẩm..vv

để đưa sản phẩm mới vào thị trường. Đồng thời tiếp cận với các tổ chức thẻ quốc

tế như JBC, Amex… để nhanh chóng phát triển các thương hiệu thẻ nói trên trong

thời gian sớm nhất.



33



2.2.3: Mô hình tổ chức kinh doanh thẻ tại ABBANK

Hình 2.4: Mô hình tổ chức hoạt động thẻ tại ABBANK

Chi nhánh cấp 2

Chi nhánh cấp 1

Chi nhánh cấp 2



Phòng thẻ tại hội sở

chính

Chi nhánh cấp 1



Chi nhánh cấp 2



Phòng thẻ: Trực thuộc hội sở chính ở Hà Nội và T.P Hồ Chí Minh được

thành lập theo quyết định của giám đốc ABBANK, bao gồm các bộ phận kỹ thuật,

nghiệp vụ và chịu trách nhiệm về tổ chức phát hành, thanh toán, quản lý thẻ trên

toàn hệ thồng ABBANK. Nhiệm vụ chủ yếu của phòng thẻ:





Phân tích, nghiên cứu thị trường và khả năng nguồn lực của ABBANK để xây

dựng chính sách, mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh doanh trên cả 2 lĩnh vực



phát hành và kinh doanh thẻ

• Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện triển khai công tác phát hành và

thanh toán thẻ trong toàn hệ thống ABBANK. Xây dựng quy trình vận hành của





các nghiệp vụ phòng thẻ tại Phòng

Nghiên cứu thị trường thẻ, xây dựng kế hoạch Marketing cho các dịch vụ thẻ của

ABBANK. Thực hiện các hoạt động Marketing trực tiếp và dịch vụ hỗ trợ để thu

hút khách và cơ sở chấp nhận thẻ. Nghiên cứu các phương án phối hợp với các



CSCNT trong việc cung cấp các tiện ích và các chính sách khuyến mãi cho chủ thẻ.

• Thực hiện và kiểm soát các nghiệp vụ phát hành, thanh toán thẻ của các chi

nhánh đại lý, CSCNT

• Quản lý các thông tin liên quan đến quản lý rủi ro thanh toán và phát hành theo

quy định của ABBANK, phù hợp với quy định của các tổ chức thẻ quốc tế

• Quản lý và vận hành hệ thống máy móc và thiết bị liên quan đến hoạt động phát

hành và thanh toán. Xây dựng quy chế phối hợp các đối tác, chi nhánh trong việc

xử lý những trục trặc, hỏng hóc…đảm bảo tính liên tục của hệ thống.

Chi nhánh cấp 1: Thực hiện chức năng kinh doanh, điều phối hoạt động

của các chi nhánh cấp 2 và các phòng giao dịch, điểm giao dịch. Chi nhánh cấp 1

có trách nhiệm:





Chủ động phát triển đại lý phát hành và thanh toán thẻ. Trực tiếp làm công tác

tiếp thị và marketing khách hàng trên địa bàn chi nhánh quản lý.



34







Đầu mối tiếp nhận hồ sơ khách hàng và chuyển tiếp lên Phòng thẻ hội sở để phát



hành thẻ cho khách hàng.

• Quản lý và bảo quản ATM, thiết bị thanh toán thẻ tại các CSCNT chi nhánh quản



• Định kỳ đề xuất nhu cầu về số lượng máy ATM, thiết bị thanh toán thẻ và các vật

tư phục vụ hoạt động của các thiết bị này lên phòng Thẻ tại hội sở để có kế hoạch

phát triển tổng thẻ trên toàn hệ thống ABBANK

2.3. THỰC TRẠNG THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG AN BÌNH.

2.3.1 Thẻ ghi nợ nội địa





Quy trình phát hành:

Thẻ ghi nợ nội địa YouCard là loại thẻ phổ biến nhất hiện nay của ABBANK,

với số lượng người đăng ký mở thẻ và sử dụng thẻ chiếm thị phần cao nhất. Các

bước phát hành thẻ bao gồm:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Khách hàng chuẩn bị hồ sơ gồm: Đơn đăng kí mở

tài khoản phát hành thẻ; Bản điều kiện và điều khoản sử dụng thẻ; Chứng minh

thư nhân dân hoặc hộ chiếu

Bước 2: Nộp hồ sơ trên tại bất kỳ điểm giao dịch nào của ABBANK trên

toàn quốc, nhân viên ngân hàng sẽ nhập thông tin vào hệ thống và gửi lên cho

phòng thẻ tại hội sở.

Bước 3: Phòng thẻ in PIN, thẻ và gửi cho chi nhánh để gửi cho khách hàng.

Khách hàng đến nhận thẻ tại nơi đăng ký phát hành.







Các sản phẩm thẻ ghi nợ YouCard

Thẻ ghi nợ YouCard được thiết kế trên công nghệ từ tính hiện đại, độ

bảo mật cao. Xác định ngay khi ra đời YouCard vừa là thẻ ATM với chức năng

rút tiền, đồng thời là thẻ ghi nợ giúp chủ tài khoản thực hiện những giao dịch

cần thiết, ABBANK phát hành đồng thời ba loại thẻ, thẻ vip, thẻ vàng và thẻ

chuẩn. Thẻ ghi nợ nội địa của ABBANK sẵn sàng với mọi ATM trong nước, rút

tiền mặt tại ATM trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam của hầu hết các Ngân hàng

thương mại, giúp khách hàng chủ động quản lý tài khoản và tiền mặt mọi lúc mọi

nơi.

Với đặc điểm và tiện ích ưu Việt: Tiền trong Tài khoản tiền gửi sinh lãi;

Tra cứu được số dư & sao kê giao dịch gần nhất; Chuyển khoản cùng hệ thống

thẻ miễn phí trên toàn quốc; Thanh toán hoá đơn tiền điện & cước viễn thông

;Đổi PIN (04 số) do khách hàng tự chọn an toàn & bảo mật; Mua sắm hàng hóa

dịch vụ tại hàng trăm website chấp nhận thẻ YOUcard; Có thể mở thêm 02 thẻ

35



phụ sử dụng chung 1 tài khoản thanh toán cho người thân; Sử dụng dịch vụ SMS

Banking - Thông báo số dư tự động khi có bất kỳ giao dịch của tài khoản thanh

toán; Sử dụng dịch vụ Internet Banking - Chủ động tra cứu số dư và sao kê giao

dịch tại nhà hoặc cơ quan; Dịch vụ Khách hàng 24h/7 ngày tận tình giải đáp mọi

thắc mắc của Khách hàng; Hiệu lực thẻ là 3 năm kể từ ngày phát hành thẻ, dịch

vụ thẻ ABBANK đã trở thành phương tiện thanh toán hoàn hảo cho rất nhiều

khách hàng trong nước cũng như quốc tế.

Các mẫu thẻ Youcard debit hiện nay: ABBANK phát hành đồng thời hai

mẫu thẻ, thẻ màu vàng dành cho đối tượng (thẻ hạng VIP và thẻ hạng Vàng); thẻ

màu xanh dành cho đối tượng thẻ hạng chuẩn và thẻ phụ

Hình 2.5: Mẫu thẻ Youcard debit



ABBANK chú trọng phát triển sản phẩm thẻ dành cho từng đối tượng khách

hàng với những đặc điểm và khác biệt sau. Đv VNĐ



Thẻ VIP



Thẻ vàng



Thẻ chuẩn



Hạn mức CK liên ngân hàng/ngày



200.000.000 100.000.000 50.000.000



Hạn mức CK liên ngân hàng/ lần



30.000.000



30.000.000



30.000.000



Phí thường niên



0



0



0



Phí CK cùng hệ thống của ABBANK



0



0



0



36



Phí CK cùng hệ thống khác ABBANK



1.500



1.500



1.500



Phí CK khác hệ thống ATM bất kỳ



6.000



6.000



6.000



Hạn mức rút tiền trên ATM



6.000.000



6.000.000



6.000.000



Hạn mức giao dịch/ ngày



150.000.000 100.000.000 50.000.000



Hạn mức thanh toán tại đơn vị chấp



Khách hàng thanh toán trên số dư có



nhận thẻ



trong tài khoản tiền gửi thanh toán



Thẻ VIP: Giành cho khách hàng VIP với sự sang trọng vượt trội, dành cho

các nhà quản lý, lãnh đạo, doanh nhân. Khi sử dụng loại thẻ này, vị thế của khách

hàng đễ dàng được nhận ra dù ở bất cứ nơi nào

Thẻ vàng: Dành cho khách hàng trung lưu, cán bộ nhân viên. Đây là loại

thẻ ghi nợ chuẩn áp dụng đối với mọi đối tượng khách hàng. Hạn mức thẻ phù

hợp với cán bộ nhân viên, thương nhân, doanh nhân, doanh nghiệp sử dụng dịch

vụ chi trả lương qua tài khoản thẻ, mang lại cho khách hàng sự tiện lợi, sang

trọng

Thẻ chuẩn: Loại thẻ phát hành phổ biến mà ngân hàng muốn hướng tơi

các đối tượng là học sinh, sinh viên, công nhân…

Thẻ phụ: Mỗi chủ thẻ được phát hành tối đa 2 thẻ phụ cho đối tượng là

người thân có quan hệ vợ chồng, con hoặc cùng gia đình với chủ thẻ.

Với nhiều tính năng hấp dẫn, tốc độ giao dịch nhanh chóng, tiện lợi. Thẻ ghi

nợ nội địa không khó để tiếp cận các khách hàng của mình. Hiện nay thủ tục phát

hành thẻ của ngân hàng tương đối đơn giản và nhanh gọn, khách hàng chỉ cần là

công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài hiện đang cư trú tại Việt Nam có nhu

cầu, có chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu, từ 18 tuổi trở lên là có thể đăng ký

và sử dụng dịch vụ. Riêng điều kiện thẻ Vàng, thẻ VIP, khách hàng phải nộp vào

tài khoản thanh toán số tiền 10,000,000 VNĐ khi đăng ký thẻ





Số lượng thẻ ghi nợ nội địa Youcard phát hành.

Sau gần 10 năm hoạt động trên thị trương, số lượng thẻ ghi nợ nội địa



YouCard phát hành đã thu hút được lượng khách hàng sử dụng đáng khích lệ

Bảng 2.2: số lượng thẻ ghi nợ YouCard phát hành của ABBANK đv: chiếc

Năm



2011



2012

37



2013



2014



Số lượng



210.000



262.800



320.100



380.000



(Nguồn: báo cáo hoạt động thẻ của ABBANK 2011-2014)

Hình 2.6 Biểu đồ số lượng thẻ ghi nợ YouCard phát hành



Sau 3 năm hoạt động kể từ khi khai trương vào năm 2007 số lượng thẻ

Youcard phát hành mới chỉ được 150.000 thẻ vào năm 2010 và 210.000 thẻ vào

năm 2011. Tại thời điểm đó thẻ ghi nợ youcard còn khá mới mẻ với đại bộ phận

dân chúng, số lượng chi nhánh triển khai nghiệp vụ thẻ ghi nợ Youcars còn ít, chủ

yếu ở các thành phố lơn nên số lượng thẻ phát hành được còn ít, ATM cơ bản là

rút tiền, vấn tin, đổi mã PIN nên chưa thu hút khách hàng. Ngày 6/8.2012,

ABBANK chính thức khai trương chương trình thanh toán trực tuyến bằng thẻ

ghi nợ nội địa Youcard debit, theo đó mọi nhu cầu mua bán, thanh toán hàng hóa

online của khách hàng sẽ được thực hiện qua cổng thanh toán OnePay, khách

hàng sẽ được mua bán và thanh toán trực tuyến trên hơn 200 Website hàng đầu

trong nhiều lĩnh vực như đặt vé máy bay, khách sạn, du lịch, thời trang, điện máy,

nhà hàng…dẫn đến lượng khách hàng đăng ký mở thẻ trong năm 2012 đặc biệt

vào dịp cuối năm tăng lên đáng kể. Số lượng thẻ phát hành thêm trong năm 2012

là 52.800 thẻ tăng số lượng thẻ lũy kế năm 2012 đến 262.800 thẻ. Đến năm 2013

là 320.100 và năm 2014 là khoảng 380.000 thẻ.

Bên cạnh những nét nổi trội của thẻ ghi nợ Youcard debit của ABBANK thì

vẫn tồn tại nhiều bất cập như việc phí phát hành đang còn cao: (50.000 với hạng

chuẩn, 80.000 với hạng vàng); phí chuyển khoản khác hệ thống cao hơn so với

nhiều ngân hàn khác trong cùng hệ thống (6000vnd/1 lần chuyển khoản)…..đòi

hỏi sự khắc phục và các giải pháp trong thời gian tới





Chức năng của ATM

ATM quyết định chất lượng sản phẩm thẻ trên thị trường nên được các

ngân hàng hết sức chú trọng. Hiện nay chức năng của ATM gồm rút tiền, thanh

toán hóa đơn, chuyển khoản, vấn tin, đổi số PIN, tra cứu cước phí và thanh toán

cước phí viễn thông trưc tuyến với nhà cung cấp (điện thoai. Điện sinh hoạt, vé

máy bay…)

ATM của ABBANK còn sử dụng thực hiện các giao dịch như rút tiền mặt,

thanh toán hàng hóa của các chủ thẻ mang nhẫn hiệu quốc tế như VISA,

MasterCard, thẻ Plus…

38



Bảng 2.3: số lượng máy ATM của ABBANK



(đv chiếc)



Năm



2011



2012



2013



2014



Số lượng



121



148



158



160



( Nguồn: Báo cáo thường niên của ABBANK)

Hình 2.7: Biếu đồ số lượng máy ATM

Với 146 điểm giao dịch trên 29 tỉnh thành trong cả nước, hiện náy số máy

ATM của ABBANK vẫn còn rất hạn chế, 121 máy năm 2011, 148 máy năm 2012,

158 máy năm 2013 năm 2014 và cho tới nay duy trì ở mức 160 máy. Các máy

ATM phục vụ khách hàng 24/24h trong tuần với tuần suất hoạt động lên tới

78%. Tất cả các máy đều đặt tại trung tâm thành phố, thị xã, là những nơi tập

trung đông dân cư nên khách hàng rất thuận tiện trong quá trình sử dụng thẻ.

Tuy nhiên lại có những bất tiện cho khách hàng ở vùng sâu vùng xa và

khách hàng ở những tỉnh thành chưa có điểm giao dịch của ABBANK, nhiều

khách hàng than phiền về tình trạng không có ATM để sử dụng là sự cảnh báo

cho việc thiếu sót trong dịch vụ phục vụ khách hàng mà ABBANK cần có phương

hướng giải quyết trong thời gian tới.

Bảng 2.4: số lượng máy ATM trên thị trường:

Năm

Số lượng



2011



2012

13.000



đv: chiếc

2013



14269



15300



2014

16.000



(Nguồn: báo cáo tổng kết của hiệp hội thẻ năm 2014)

Hình 2.8: Biểu đồ: Số lượng máy ATM trên thị trường

So sánh số lượng máy ATM của ABBANK với toàn hệ thống cho thấy tỷ lệ

máy ATM của ngân hàng còn rất thấp, (chỉ chiếm 1%) chưa đạt con số trung bình

về phần trăm số lượng máy ATM của các tổ chức trên thị trường trong khi toàn

số lượng tổ chức phát hành thẻ thanh toán là hơn 50 tổ chức. Cùng với đó vẫn

còn nhiều bất hợp lý ở các địa điểm lắp đặt ATM: các máy ATM chỉ được lắp đặt

tại các chi nhánh, phòng giao dịch, hội sở và hầu hết chỉ được 1 máy nên vào

những giờ cao điểm thường phải chờ rất lâu mới rút được tiền; chưa có mặt ở

39



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (75 trang)

×