Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Form.

+ Meaning.

+ Use.

Đối với từ chủ động ta chỉ cho học sinh biết chữ viết và định nghĩa như từ

điển thì chưa đủ, để cho học sinh biết cách dùng chúng trong giao tiếp, giáo viên

cần cho học sinh biết cách phát âm, không chỉ từ riêng lẻ mà còn biết cách phát

âm đúng những từ đó trong chuỗi lời nói, đặc biệt là biết nghĩa của từ.

- Số lượng từ cần dạy trong bài tùy thuộc vào nội dung bài và trình độ của

học sinh. Không bao giờ dạy tất cả các từ mới vì sẽ không có đủ thời gian để

thực hiện các hoạt động khác. Tuy nhiên, trong một tiết học chỉ nên dạy tối đa là

6 từ.

- Trong khi lựa chọn từ để dạy, bạn nên xem xét đến hai điều kiện sau:

+ Từ đó có cần thiết cho việc hiểu văn bản không?

+ Từ đó có khó so với trình độ của học sinh không?

- Nếu từ đó cần thiết cho việc hiểu văn bản và phù hợp với trình độ của

học sinh thì nó không thuộc nhóm từ tích cực, do đó bạn nên giải thích rồi cho

học sinh hiểu nghĩa từ đó ngay.

- Nếu từ đó không cần thiết cho việc hiểu văn bản và cũng không khó lắm

thì bạn nên yêu cầu học sinh đoán.

Ví dụ: Đối với học sinh lớp 3 khi học giới thiệu về các thành viên trong

gia đình

“This is my father and that is my mother”

Thì bắt buộc giáo viên phải cung cấp cho các con hai đại từ chỉ định “This

is…” và “that is…” có nghĩa tiếng Việt là “đây là…” và “kia là…” Nhưng khi

học sinh đã biết cụm từ “Nice to meet you”. Có nghĩa tiếng việt là “rất vui được

gặp bạn” thì vế sau “Nice to meet you, too”, giáo viên không cần giải thích từ

“too” có nghĩa là cũng nữa mà chỉ cần yêu cầu học sinh đoán nghĩa của từ đó.

Biện pháp 2: Giáo viên sử dụng linh hoạt các thủ thuật gợi mở để

giới thiệu từ mới và ôn tập các từ đã học.

Có nhiều cách giúp học sinh nhớ từ lâu. Tuy nhiên mỗi bài học có những

đặc trưng riêng. Tùy vào từng nội dung bài dạy mà giáo viên có thể lựa chọn

cách thức cho phù hợp. Giáo viên có thể thực hiện trong phần warm up, FreePractice hoặc ngay sau khi dạy xong từ vựng.

7



- Với trình độ là học sinh tiểu học nên việc nhận thức của các em còn rất

hạn chế, các em lại rất hiếu động, có tính tò mò khám phá, thích chơi các trò

chơi vì vậy giáo viên nên thực hiện các trò chơi hợp lý tạo không khí lớp học vui

vẻ và sinh động giúp cho học sinh có một tâm lý thoải mái để nhớ từ trong bài.

Có thể tổ chức thực hiện dưới các hình thức trò chơi tập thể, nhóm, cặp hoặc cá

nhân. Tuy nhiên, dù thực hiện dưới hình thức nào, giáo viên cũng cần tổ chức

cho tất cả học sinh trong lớp theo dõi, nhận xét để các em cùng thực hiện.

- Sau đây là một số thủ thuật mà tôi đúc kết trong quá trình giảng dạy,

nghiên cứu tài liệu nhằm giúp cho các em gia tăng vốn từ vựng tiếng Anh một

cách tự nhiên.

* Pair Race

Mục đích của trò chơi này giúp học sinh thể hiện sự năng động, sử dụng

được trò chơi này các em vừa nhớ được từ vừa giúp các em phát âm từ đó một

cách chính xác.

- Tùy vào số lượng học sinh của lớp, giáo viên có thể xếp học sinh thành

hai hàng.

- Đặt một số phiếu giáo viên lên rãnh phấn trên bảng.

- Giáo viên đọc to bất kỳ một từ nào trong phiếu.

- Hai học sinh đứng đầu hai hàng chạy đua lên bảng chạm tay vào phiếu

có từ vừa gọi.

- Học sinh nào chạm tay vào trước và nói đúng từ đó thì ghi được một

điểm cho đội của mình.

- Cứ như thế cho đến học sinh cuối cùng của hàng.

Ví dụ:



* Jumbled words

8



- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh thực hành từ mới và

chính tả của từ.

- Viết một số lên bảng hoặc vào tờ giấy A4 với các chữ cái xếp không

theo thứ tự.

- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành từ có nghĩa.

- Học sinh có thể thực hiện thi đua giữa các nhóm, cặp hoặc cá nhân.

- Cho các em đọc lại các từ vừa sắp xếp.

Ví dụ 1: Sắp xếp lại các chữ cái sau thành từ

otoboke



notebook



onacry



crayon



karrme



marker



thefar



father



hosue



house



Ví dụ 2: Sắp xếp từ theo tranh

1. Bycliec



2. Trani



3. Pelan



4. Sihp



* Chain game



9



- Trò chơi này nhằm luyện trí nhớ cho học sịnh. Học sinh khi tham gia trò

chơi này phải thật sự tập chung qua đó giúp học sinh nhớ từ lâu hơn. Ngoài ra,

học sinh có cơ hội nói, phát âm rõ ràng các từ đã học.

- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ ngồi quay mặt với nhau.

- Học sinh đầu tiên trong nhóm lặp lại câu của giáo viên.

- Học sinh thứ hai lặp lại câu của học sinh thứ nhất và thêm vào từ khác.

- Học sinh thứ ba lặp lại câu của học sinh thứ nhất, thứ hai và thêm vào

một từ mới tiếp theo, cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trở lại với học sinh thứ

nhất trong nhóm.

Ví dụ:

Giáo viên: In my house, there is my bed.

Học sinh 1: In my house, there is my bed and a sofa.

Học sinh 2: In my house, there is my bed, a sofa and a lamp.

Học sịnh 3: In my house, there is my bed, a sofa, a lamp and a sink.

Học sinh 4: In my house, there is my bed, a sofa, a lamp, a sink and a TV.

Học sinh 5: In my house, there is my bed, a sofa, a lamp, a sink, a TV

and a telephone….

* What and Where

- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh hớ nghĩa và cách đọc của từ.

Thủ thuật này được áp dụng cho tất cả các từ có trong bài, thường là những từ

dài và khó đọc.

- Viết một số từ lên bảng không theo một trật tự nào và khoanh tròn chúng

lại.

- Sau mỗi lần đọc giáo viên lại xóa đi một từ nhưng không xóa vòng tròn.

- Cho học sinh lặp lại các từ kể cả từ bị xóa.

- Khi xóa hết từ, giáo viên cho học sinh viết lại các từ vào đúng chỗ cũ

Ví dụ:

Teacher



Farmer



10



Astronas



Engineer



* Bingo

- Đây là trò chơi nhằm giúp học sinh thực hành, ôn từ thông qua việc kết

nối âm với cách với cách viết của từ.

- Giáo viên yêu cầu lớp suy nghĩ 8 đến 10 từ theo một chủ điểm nào đó

mà giáo viên yêu cầu và viết chúng lên bảng.

- Yêu cầu học sinh chọn 6 từ hoặc 9 từ bất kỳ và viết vào vở hoặc giấy.

- Giáo viên đọc từ tùy ý trong các từ đã viết ở trên bảng.

- Học sinh đánh dấu vào các từ đã chọn nếu nghe thấy giáo viên đọc.

- Học sinh nào có 6 từ hoặc 9 từ được giáo viên đọc đầu tiên sẽ thắng trò

chơi và hô to “Bingo”

Ví dụ:

v



v



Book



notebook

v



marker



V



crayon



v

ruler



v

eraser



v

pencil



v



v

pen



v

school bag



* Simon Says

- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh nhớ từ và thường được áp

dụng cho câu mệnh lệnh ngắn.

- Giáo viên hô to các câu mệnh lệnh.

- Học sinh chỉ làm theo các câu mệnh lệnh của giáo viên nếu giáo viên

đọc câu mệnh lệnh bắt đầu bằng câu “Simon Says”.

- Giáo viên đọc câu mệnh lệnh,không có câu “Simon Says” học sinh

không được thực hiện theo mệnh lệnh đó. Nếu học sinh nào thực hiện sẽ bị loại

ra khỏi cuộc chơi.

11



- Trò chơi này được áp dụng cho cả lớp, không nên chia theo nhóm hoặc

cặp.

Ví dụ:

Nếu giáo viên nói: “Simon says: stand up!” học sinh sẽ đứng dậy.

Nếu giáo viên nói: “Stand up!” học sinh không được thực hiện mệnh lệnh

đó, nếu học sinh nào đứng dậy sẽ bị loại khỏi cuộc chơi.

* Group the words

- Mục đích của trò chơi này giúp học sinh nhớ nghĩa của từ và hiểu được

thuộc tính của từ.

- Giáo viên viết một số từ lên bảng.

- Học sinh làm việc theo nhóm để sắp xếp các từ theo từng chủ điểm mà

giáo viên đã yêu cầu.

- Trong khoảng thời gian nhất định, nhóm nào sắp xếp nhanh và đúng

nhất sẽ được khuyến khích bằng điểm.

Ví dụ 1: Sắp xếp các từ sau vào cột tương ứng.

yo-yo, ball, cake, kite, ice cream, rice, bread, jump rope

puzzl, robot, chicken, apple, doll , fish car, pizza



Foods



Toys



Cake



Robot



Rice



Doll



……………



…………….



Ví dụ 2:

round



flower



catch



square



jump



short



puddle



cloud



rabit



read



little



throw



Adjective



Verbs



Nouns



(tính từ)



(động từ )



(danh từ )



*round



jump



flower



12



…………….



……………



…………….



…………….



……………



…………….



…………….



……………



…………….



* Circle the words

- Mục đích của trỏ chơi này giúp các em nhớ nghĩa của từ và từ loại của

từ.

- Mỗi hàng ngang có thể 3 hoặc 4 từ (trong đó có 1 từ khác với từ còn lại).

- Giáo viên yêu cầu học sinh khoanh tròn từ đó.

- Có thể tổ chức trò chơi này theo nhóm, sử dụng bảng phụ để thực hiện

trò chơi

- Yêu cầu cả lớp đọc lại tất cả các từ

Ví dụ: Chọn từ khác loại với các từ còn lại:

1/



fist



pizza



milk



bread



2/



rabbit



car



kite



doll



3/



read



climb



play



cloud



4/



what



they



where



how



5/



your



he



it



she



6/



play



catch



fly



under



7/



is



can



are



am



8/



trees



puddle



flower



cloud



* Symnonym and antonym

- Bên cạnh mục đích nhớ từ, hoạt động này còn giúp học sinh mở rộng

vốn từ và nhớ từ nhanh hơn.

- Giáo viên có thể đưa ra từ, yêu cầu học sinh tìm từ trái nghĩa hay đồng

nghĩa.

- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm để tìm từ.

Ví dụ:



Give the antonym of the words.

13



talk



#



short



pretty



#



ugly



old



#



young



fat



#



thin



Give the symnonym of the words.

beautifull : nice, pretty

small



: little



near



: next to, by



* Rub out and remember

- Mục đích của trò chơi này cũng giúp cho học sinh nhớ từ vựng lâu hơn,

cũng gần giống như “What and Where” tuy nhiên cần áp dụng thay thế cho

nhau để tránh sự nhàm chán cho học sinh.

- Sau khi viết một số từ đã học trong bài và nghĩa của chúng lên bảng,

giáo viên cho học sinh lặp lại và xóa dần các từ tiếng Việt hay tiếng Anh.

- Cho học sinh viết lại từ tiếng Anh bên cạnh nghĩa tiếng Việt hoặc nghĩa

tiếng Việt bên cạnh nghĩa tiếng Anh.

- Giáo viên nên khuyến khích bằng điểm đối với các em viết đúng từ.

Ví dụ:



house (n)



:



…………(n) :



…………….

nhà bếp



bedroom (n)



:



……………



bathroom(n)



: ……………..



……….(n)



: phòng khách



diningroom (n) : ……………..

* Noughts and Crosses

- Ngoài việc ôn từ, trò chơi này còn giúp học sinh hiểu và vận dụng từ

mới vào trong câu.

- Giáo viên vẽ 9 ô có các từ mới lên bảng hoặc chuẩn bị trên bảng phụ.

- Giáo viên chia học sinh thành hai nhóm là: “noughts” (o) và một nhóm

là: “crosses” (x).

- Hai nhóm lần lượt chọn các từ trong ô và đặt câu với từ đó. Sử dụng mẫu câu:

I can / can’t ……………

14



He can / can’t …………….

She can / can’t …………..

- Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một (o) hoặc hoặc một (x).

- Nhóm nào có 3(o) hoặc 3(x) trên một hàng ngang, hàng dọc hoặc hàng

chéo sẽ thắng cuộc.

Ví dụ:

o



climb a tree



throw a ball



use chopsticks

x



speak English



ride a bike



sing a song



write a letter



fly a kite

read a funny story



Group A: She can climb a tree.

Group B: I can’t write a bike.

* Networks

- Mục đích của trò chơi này nhằm giúp học sinh ôn lại hệ thống từ vựng.

Ngoài ra còn đặt các từ trong những bài khác nhau vào trong một ngữ cảnh giúp

học sinh nhớ từ tốt hơn.

- Giáo viên cho chủ điểm và yêu cầu học sinh viết từ tương ứng với chủ

điểm đó.

- Trò chơi này được thực hiện theo nhóm.

- Trong một khoảng thời gian quy định nếu đội nào viết được nhiều từ

đúng thì thắng cuộc.

Ví dụ:

grandfather



baby sister

brother



Family members

father

grandmother

mother

parents

* Draw pictures

15



- Mục đích của hoạt động này ngoài việc ôn từ còn giúp cho học sinh

nghe từ và nhớ từ.

- Giáo viên đọc, yêu cầu học sinh lắng nghe và vẽ lại.

- Học sinh ở bậc Tiểu học, lượng từ vựng ít và khả năng nghe tiếng Anh

còn hạn chế nên giáo viên chỉ đọc những câu đơn giản.

- Hoạt động này có thể thực hiện theo cá nhân, cặp hoặc nhóm.

- Sau khi hoàn thành bức tranh, giáo viên kiểm tra lại tranh của một số

học sinh để xem mức độ nghe và hiểu của các em như thế nào.

- Qua những hình vẽ ngộ nghĩnh của các em, giáo viên nhận xét, ôn bài sẽ

tạo cho các em sự hứng thú trong giờ học.

- Thủ thuật này rất thích hợp trong việc ôn lại các từ chỉ đồ vật trong nhà

và các giới từ.

Ví dụ: Giáo viên đọc, học sinh nghe và vẽ tranh.

“In my bedroom, there is a bed. There is a table. There is a lamp on the

table. There is a book on the table. There is a chair between the bed and the

table. There is a mirror on the wall….”

* Dùng tranh để minh họa

Ví dụ: Để dạy các từ : pen, book, ruler, eraser, bag……giáo viên dùng

những giáo cụ trực quan mà thực tế có ở ngay trong lớp học như: bút mực,

quyển sách, thước kẻ, viên tẩy, cặp sách……Mục đích của đồ dùng dạy học là

giúp học sinh liên tưởng,hiểu được ý nghĩa ngôn ngữ một cách trực tiếp,từ đó

giúp các em nhớ được từ mới lâu hơn. Ngoài ra những đồ dùng dạy học còn

được sử dụng như một phương tiên gợi ý, giúp học sinh sử dụng lại từ hay mẫu

câu đã được học thích hợp với tình huống giao tiếp cụ thể tương tự.

* Dùng hành động, cử chỉ:

Ví dụ: Để dạy các từ: close, open , go out, come in, sit down,stand up…

giáo viên làm những hành động như: gấp sách, mở cửa, đi ra, đi vào, ngồi

xuống, đứng lên… để học sinh đoán nghĩa của từ.

Ngoài ra còn rất nhiều các thủ thuật khác mà tôi không nêu ra ở đây

nhưng khi dạy tôi phải luôn luôn thay đổi cách dạy sao cho phù hợp với từng bài

chứ không gò ép vào khuôn khổ.

Biện pháp 3: Thường xuyên kiểm tra và củng cố từ mới trong các giờ

học

16



Chúng ta biết rằng chỉ giới thiệu từ mới thôi chưa đủ mà chúng ta còn

phải thực hiện các bước kiểm tra và củng cố từ mới ngay tại lớp. Các thủ thuật

kiểm tra và củng cố sẽ khuyến khích học sinh học tập tích cực và hiệu quả hơn.

Example: Let’s do the crossword puzzle.

Biện pháp 4: Giáo viên nắm chắc các bước tiến hành dạy từ mới



cho học sinh.

Để giới thiệu từ mới, giáo viên dạy cho học sinh theo bốn kỹ năng:

+ Nghe: Giáo viên đọc mẫu hoặc cho học sinh nghe băng, học sinh lắng

nghe .

+ Nói: Giáo viên mở băng hoặc đọc mẫu cho học sinh nhắc lại.

+ Đọc: Giáo viên viết từ lên bảng, học sinh đọc từ bằng mắt, bằng miệng.

+ Viết: Học sinh viết từ vào vở.

- Bước giới thiệu bài, giới thiệu chủ đề: Đây là bước khá quan trọng trong

việc dạy từ vựng. Bước này sẽ quyết định sự thành công của tiết học, nó sẽ gợi

mở cho học sinh liên tưởng đến những từ sắp học qua chủ điểm vừa mới được

giới thiệu. Điểm quan trọng nhất trong giới thiệu từ mới là phải thực hiện theo

trình tự: Nghe, nói, đọc, viết. Đừng bao giờ bắt đầu từ hoạt động nào khác

“nghe ”. Hãy nhớ lại quá trình học tiếng mẹ đẻ của chúng ta, bao giờ cũng bắt

đầu bằng nghe, bắt chước phát âm rồi mới tới những hoạt động khác. Hãy giúp

cho học sinh có một thói quen học từ mới một cách tốt nhất :

- Bước 1: “nghe”, bạn cho học sinh nghe từ mới bằng cách đọc mẫu.

- Bước 2: “nói”, sau khi học sinh đã nghe được ba lần bạn mới yêu cầu

học sinh nhắc lại. Khi cho học sinh nhắc lại, bạn cần chú ý cho cả lớp nhắc lại

trước, sau đó mới gọi cá nhân.

- Bước 3: “đọc”, bạn viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vào đó để

đọc. Cho học sinh đọc cả lớp rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh tới một

chừng mực mà bạn cho là đạt yêu cầu.

- Bước 4: “viết”, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác rồi bạn

mới yêu cầu học sinh viết từ đó vào vở.

* Trong khi dạy từ mới phải ghi nhớ các điểm sau:

- Nên giới thiệu từ trong từng mẫu câu cụ thể, ở những tình huống giao

tiếp khác nhau, giáo viên có thể kết hợp việc làm đó bằng cách thiết lập được sự

quan hệ giữa từ cũ và từ mới, từ vựng phải được củng cố liên tục.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×