1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Chương 2. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và Phòng Giao dịch Thạnh Mỹ Lợi - Chi nhánh Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 83 trang )


đồng mua phần mềm hệ thống Ngân hàng lõi (Core Banking – T24) của Temenos

(Thụy Sỹ). Đây là nền tảng công nghệ Ngân hàng hiện đại nhất, giúp VPBank phát

triển các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng có chất lượng cao phục vụ khách hàng. Trong

năm 2006, VPBank thành lập hai công ty con là Công ty Quản lý nợ và khai thác tài

sản VPBank AMC và công ty Chứng khoán VPBank.

Năm 2007, VPBank ra mắt thẻ VPBank Platinum MasterCard, thẻ chip đầu tiên

có mặt tại Việt Nam.

Năm 2010, NHNN chấp thuận cho VPBank đổi tên từ Ngân hàng TMCP các

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

Vượng. Cùng với việc thay đổi tên gọi, VPBank cũng chính thức đưa vào sử dụng logo

và hệ thống nhận diện thương hiệu mới.

Năm 2011, VPBank tăng vốn điều lệ lên 5,050 tỷ đồng. Sau 18 năm hoạt động,

lợi nhuận sau thuế của VPBank đã vượt mốc 1,000 tỷ đồng, khẳng định vị thế của một

trong 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam (G12).

2.1.1.3 Quá trình phát triển ngành nghề kinh doanh của VPBank

VPBank hoạt động với phương châm: lợi ích của khách hàng là trên hết; lợi ích

của người lao động được quan tâm; lợi ích của cổ đông được chú trọng; đóng góp có

hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng. Đối với khách hàng: VPBank cam kết thoả

mãn tối đa lợi ích của khách hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản

phẩm, dịch vụ phong phú, đa dạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh.

Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duy trì mức cổ tức

cao hàng năm. Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến đời sống vật chất và đời sống

tinh thần của người lao động. VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tính cạnh

tranh cao trong thị trường lao động ngành tài chính Ngân hàng, đảm bảo người lao

động thường xuyên chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, được phát triển cả quyền lợi

chính trị và văn hoá... Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài

chính đối với ngân sách Nhà nước; quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để

chia sẻ khó khăn của cộng đồng.

Hoạt động chủ yếu của VPBank: Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của

mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn,

không kỳ hạn bằng đồng Việt nam; bằng USD, EUR và các loại ngoại tệ khác theo quy

16



định của NHNN. Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong

nước. Vay vốn của NHNN và của các TCTD khác. VPBank thực hiện các nghiệp vụ

cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và

khả năng nguồn vốn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá, làm dịch vụ

thanh toán giữa các khách hàng. VPBank thực hiện hùn vốn, liên doanh và mua cổ

phần theo pháp luật hiện hành. Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc và thanh toán

quốc tế, huy động các loại vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong

quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Công ty Quản lý nợ

và khai thác tài sản VPBank AMC thực hiện cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản lý

nợ và khai thác tài sản. Công ty Chứng khoán VPBank thực hiện môi giới và tư vấn

đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành.

2.1.1.4 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức VPBank

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG



BAN KIỂM SOÁT



HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

HỘI ĐỒNG TÍN DỤNG



HỘI ĐỒNG ĐẦU TƯ



HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

TÀI SẢN NỢ - CÓ



UỶ BAN NHÂN SỰ



VĂN PHÒNG HĐQT



UỶ BAN QUẢN TRỊ

RỦI RO



KIỂM SOÁT NỘI BỘ



BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

NHÂN SỰ - ĐÀO TẠO



KHỐI

KHCN



KHỐI

KHDN



CÁC CHI NHÁNH/PGD



KHỐI

GIÁM

SÁT



KHỐI

HỖ TRỢ



TRUNG

TÂM TIN

HỌC



KHỐI

NGUỒN

VỐN



Sơ đồ 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức VPBank

Khối KHCN gồm: Phòng phát triển Cá nhân; Phòng Dịch vụ tài chính Cá nhân;

Trung tâm chuyển tiền.

Khối KHDN gồm: Phòng Phát triển Khách hàng Doanh nghiệp

17



Khối Giám sát gồm: Phòng Quản trị rủi ro; Phòng Pháp chế; Phòng Quản lý tín

dụng; Phòng Tái thẩm định; Ban hệ thống thông tin quản trị

Khối hỗ trợ gồm: Phòng Tài chính kế toán; Trung tâm Thanh toán; Trung tâm

thẻ; Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Marketing; Phòng Nghiệp vụ kho quỹ; Phòng

Phát triển mạng lưới và quản lý chất lượng dịch vụ; Phòng Dịch vụ khách hàng; Phòng

Quản lý đầu tư và mua sắm tài sản; Phòng Thẩm định tài sản.

Trung tâm tin học gồm: Phòng Vận hành dịch vụ; Phòng Quản trị dịch vụ; Phòng

Quản trị mạng và bảo mật; Phòng Quản trị hệ thống và lưu trữ; Phòng Phát triển ứng

dụng.

Khối Nguồn vốn gồm: Phòng Kinh doanh ngoại hối và phái sinh; Phòng Thị

trường tiền tệ và thanh khoản; Phòng Quan hệ định chế; Phòng Quản lý kinh doanh;

Phòng Đầu tư tài chính.

2.1.1.5 Mạng lưới hoạt động VPBank

VPBank có trụ sở chính đặt tại số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà

Nội, Việt Nam. Mạng lưới hoạt động của VPBank khá rộng lớn và có mặt hầu như

khắp các tỉnh thành trong cả nước. Tính đến ngày 23 tháng 02 năm 2012 VPBank có

tổng cộng 200 điểm giao dịch hoạt động tại 33 tỉnh thành trên toàn quốc, số lượng cán

bộ nhân viên đạt con số hơn 3,400 người và riêng tại khu vực Hà Nội VPBank có 62

điểm giao dịch. Các chi nhánh và phòng giao dịch của VPBank đều ở những vị trí khá

thuận lợi trong kinh doanh và ở những vùng kinh tế phát triển.

Trong năm 2010 VPBank đã triển khai dự án chuẩn hóa mô hình chi nhánh, PGD

toàn hệ thống theo mô hình Ngân hàng bán lẻ hiện đại. Sau gần 1 năm triển khai mô

hình giao dịch mới với thiết kế mang định hướng "Tất cả vì khách hàng", VPBank đã

nhận được những đánh giá tích cực từ phía KH: từ việc được chào đón và chỉ dẫn tới

các vị trí giao dịch cần thiết, được tư vấn chu đáo bởi đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

và được phục vụ giao dịch theo phong cách "mở", KH dễ dàng sử dụng các dịch vụ

tiện ích như giao dịch tự động 24/7 với ATM, Internet banking được bố trí ngay lối

vào điểm giao dịch... Hiện các điểm giao dịch áp dụng mô hình mới của VPBank đã

phục vụ được gấp 2 – 3 lần lượng KH so với trước đây. Nằm trong nhóm 12 ngân

hàng mạnh nhất (G12), VPBank không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo lập

niềm tin với khách hàng. Năm 2012 được xác định là năm chuyển đổi mạnh mẽ của

18



VPBank nhằm thực hiện mục tiêu trở thành một trong năm ngân hàng TMCP bán lẻ

hàng đầu Việt Nam và top 5 ngân hàng thương mại tại Việt Nam năm 2014.

2.1.2 Quá trình hình thành VPBank – Phòng giao dịch Thạnh Mỹ Lợi

Phòng giao dịch Thạnh Mỹ Lợi - trực thuộc VPBank chi nhánh Hồ Chí Minh

được khai trương vào ngày 03/12/2010 tại 638 – 340 Nguyễn Thị Định, phường Thạnh

Mỹ Lợi, Quận 2, TP HCM.

Phòng giao dịch (PGD) Thạnh Mỹ Lợi hoạt động với các chức năng chủ yếu:

 Nhận tiền gửi bằng VND, ngoại tệ, vàng;

 Cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng;

 Dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, chuyển tiền nhanh Western Union;

 Thu đổi ngoại tệ;

 Các dịch vụ thẻ quốc tế và thẻ nội địa;

 Các dịch vụ ngân hàng khác...

VPBank Thạnh Mỹ Lợi được kết nối trực tuyến với Hội sở và tất cả các chi

nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống trên toàn quốc. Khách hàng có thể gửi tiền và

rút tiền ở mọi nơi trong hệ thống VPBank, được cung cấp các dịch vụ qua ngân hàng

điện tử i2b của VPBank.

2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của các phòng ban tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

2.2.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

BAN GIÁM ĐỐC



Phòng giao dịch – kho quỹ



Giao

dịch

viên



Giao

dịch

viên



Kiểm

soát

viên



Phòng tín dụng



Thủ

quỷ



Nhân

viên

A/O



Nhân

viên

A/O



Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức các phòng ban tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

2.2.2 Chức năng của các phòng ban tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

Ban Giám đốc PGD Thạnh Mỹ Lợi quản lý toàn bộ mọi hoạt động kinh doanh tại

PGD, chỉ đạo nhân viên A/O thực hiện các chính sách tín dụng, kiểm tra giám sát, phê

19



duyệt hồ sơ tín dụng để nhân viên A/O trình hồ sơ tín dụng lên Ban tín dụng (BTD),

Hội đồng tín dụng (HĐTD). Kiểm tra và đề xuất BTD, HĐTD về việc cơ cấu lại thời

hạn trả nợ, xác định nguyên nhân và trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các

khoản vay quá hạn hoặc có nguy cơ quá hạn hoặc không còn khả năng thu hồi.

PGD tại VPBank có chức năng huy động vốn VND, ngoại tệ có kỳ hạn và không

kỳ hạn của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.

Giao dịch viên có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc mở và sử dụng

tài khoản của khách hàng; các dịch vụ khác. Bên cạnh đó, giao dịch viên phải nắm rõ

nghiệp vụ thanh toán của VPBank để cung cấp các phương tiện thanh toán, chuyển

tiền: thu hộ - chi hộ, chi trả kiều hối – Western Union, chuyển tiền trong nước – ngoài

nước, thanh toán trong nước, dịch vụ ngân hàng điện tử, phát hành và tất toán thẻ

ATM, thẻ tín dụng…

Nhân viên A/O có trách nhiệm phân tích đề xuất việc cấp tín dụng cho khách

hàng và chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý các khoản tín dụng đã cấp, thực hiện việc

quản lý, kiểm soát rủi ro tín dụng theo quy trình, quy chế của VPBank, kiểm tra giám

sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Bên cạnh đó, nhân viên A/O tín

dụng phải luôn theo dõi, đôn đốc khách hàng trả lãi và nợ gốc đúng hạn.

2.3 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn năm 2009 – 2011

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh của VPBank giai đoạn 2009 – 2011

Đơn vị: tỷ đồng

% năm 2010



% năm 2011



so với



so với



năm 2009



năm 2010



Năm



Năm



Năm



2009



2010



2011



Tổng tài sản



27,543



59,807



82,818



117.14%



38.48%



Vốn điều lệ



2,117



4,000



5,050



88.95%



26.25%



294



503



793



71.45%



57.65%



Nguồn vốn huy động



24,444



48,719



71,059



99.31%



45.85%



Dư nợ tín dụng



15,813



25,324



29,184



60.18%



60.18%



Chỉ tiêu



Lợi nhuận thuần



(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2009, 2010, 2011)



20



Biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu kinh doanh của

VPBank từ năm 2009 đến năm 2011



tỷ đồng



120,000

80,000

40,000

0

2009



Tổng tài sản



2010



Nguồn vốn huy động



2011



Dư nợ tín dụng



(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2009, 2010, 2011)

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu kinh doanh của VPBank

năm 2009 – 2011

Nền kinh tế nước ta giai đoạn 2009 – 2011 có nhiều biến động phức tạp, nhiều

chính sách và quy chế được NHNN ban hành để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh

doanh của NHTM. Và với sự nỗ lực của toàn hệ thống, VPBank đã vượt qua hầu hết

những thách thức lớn của thị trường và kết quả đạt được trong giai đoạn 2009 – 2011

là một bước tiến lớn. Tổng giá trị tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng và lợi

nhuận hợp nhất sau thuế của VPBank đều tăng đáng kể từ năm 2009 đến năm 2011.

Năm 2010, một trong những thành công nhất của VPBank đó là hoàn thành vượt

mức kế hoạch lợi nhuận cả năm. Lợi nhuận hợp nhất sau thuế đạt 503 tỷ đồng, tăng

210 tỷ đồng (tương đương tăng 71.45% so với năm 2009); tổng tài sản đạt 59,807 tỷ

đồng, tăng 32,264 tỷ đồng so với năm 2009 (tương ứng tăng 117.14%). Tổng nguồn

vốn huy động năm 2010 là 48,719 tỷ đồng, tăng 24,275 tỷ đồng so với cuối năm 2009

(tương ứng tăng 99.31%). Dư nợ tín dụng đạt 25,324 tỷ đồng, tăng 9,511 tỷ đồng so

với cùng kỳ năm 2009 (tương ứng tăng 60.15%).

Năm 2011, tổng tài sản đạt 82,818 tỷ đồng (tương ứng tăng 38% so với năm

2010). Vốn điều lệ năm 2011 đạt 5,050 tỷ đồng, tăng 1,050 tỷ đồng (tương đương tăng

21.25% so với cuối năm 2010). Tổng vốn huy động toàn hệ thống đạt 71,059 tỷ đồng,

tăng 46% so với năm 2010. Tổng dư nợ cho vay đạt 29,184 tỷ đồng (tăng 3,860 tỷ

đồng tương ứng tăng 15% so với năm 2010). Trong bối cảnh chịu nhiều tác động từ

những khó khăn chung của nền kinh tế và biến động của thị trường, VPBank vẫn đạt

21



được mức tăng trưởng tốt về tổng tài sản, lợi nhuận, hoàn thành tăng vốn điều lệ để

khẳng định vị thế của một ngân hàng trong nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam.

Bảng 2.2 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của VPBank năm 2009 – 2011

Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



ROA



1.30%



1.15%



1.09%



ROE



13.90%



22.65%



16.36%



(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2009, 2010, 2011)

Năm 2010 hiệu quả sử dụng vốn của VPBank đã tăng lên rõ rệt, thể hiện ở chỉ số

lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ bình quân (ROE) hợp nhất đạt 22.65% tăng 8.75% so

với năm 2009; lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân (ROA) đạt 1.2% giảm 0.1%

so với năm 2009 là do quy mô tổng tài sản tăng mạnh. Năm 2011, ROA của VPBank

đạt 1.09% giảm nhẹ so với năm 2010; ROE đạt 16.36%, giảm 6.29% so với năm 2010.

Tuy năm 2011, hai chỉ số này có giảm nhẹ nhưng tỷ lệ nợ nhóm 3 – 5 được kiểm soát

khá tốt cho thấy VPBank vẫn đảm bảo được tính an toàn, ổn định và có bước tăng

trưởng khá, năng lực tài chính và quy mô hoạt động tăng lên đáng kể, tính thanh khoản

được đảm bảo. Như vậy, cho thấy VPBank ngoài mục tiêu tăng trưởng huy động và tín

dụng, VPBank rất quan tâm đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình. Tăng

trưởng ổn định và bền vững là mục tiêu mà VPBank luôn hướng đến.



22



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Từ ngày 12 tháng 8 năm 2010, VPBank đã chuyển đổi thành công thương hiệu

với tên gọi mới: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, đồng thời

đưa vào sử dụng bộ hình ảnh nhận diện thương hiệu mới. Thương hiệu mới của

VPBank với phương châm “Hành động vì ước mơ của bạn” được xây dựng nên từ các

yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tụy, Khác biệt, và Đơn giản. Cùng với việc thay đổi hệ

thống nhận diện thương hiệu, VPBank cũng thực hiện dự án tái cấu trúc toàn diện

hướng tới một mô hình Ngân hàng hiện đại đa năng, phát huy tối đa hiệu quả của cơ

chế quản lý, năng lực công nghệ và con người. Và với sự nỗ lực của toàn hệ thống,

VPBank đã vượt qua hầu hết những thách thức lớn của thị trường và kết quả đạt được

trong giai đoạn 2009 – 2011 là một bước tiến lớn. Tổng giá trị tài sản, nguồn vốn huy

động, dư nợ tín dụng và lợi nhuận hợp nhất sau thuế của VPBank đều tăng đáng kể từ

2009 đến năm 2011. VPBank tự hào là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu

Việt Nam (G12), vinh dự được các tổ chức xã hội ghi nhận với các giải thưởng uy tín

như: Chứng nhận Ngân hàng thanh toán xuất sắc nhất do Citibank, Bank of NewYork

trao tặng; Giải thưởng Doanh nghiệp vì cộng đồng, Doanh nhân vì cộng đồng, Sản

phẩm - Dịch vụ vì cộng đồng; Top 100 sản phẩm, dịch vụ Việt Nam được tin dùng và

giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam.



23



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

3.1 Tổng quan về bộ phận tín dụng tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

3.1.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận tín dụng tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

Phó Giám đốc Phòng giao dịch



Nhân viên A/O



Nhân viên A/O



Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận tín dụng tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

Chức năng và nhiệm vụ:

Phó Giám đốc PGD có trách nhiệm phân công, chỉ đạo nhân viên A/O thực hiện

các chính sách tín dụng, các quy trình và quy định về nghiệp vụ, thẩm định cấp tín

dụng và phụ trách quản lý khách hàng. Kiểm tra giám sát, đánh giá hồ sơ cấp tín dụng,

phê duyệt hồ sơ tín dụng để nhân viên A/O trình hồ sơ tín dụng lên Ban tín dụng, Hội

đồng tín dụng. Xem xét trách nhiệm của nhân viên A/O tại PGD và đề xuất tạm dừng

công tác đối với nhân viên A/O vi phạm quy định, quy trình nghiệp vụ, có nợ quá hạn

Nhân viên A/O tìm kiếm và tiếp xúc với KH, thu thập thông tin về KH, thực hiện

chức năng thẩm định, lập tờ trình thẩm định hoặc báo cáo thẩm định theo quy trình của

ngân hàng và trình các cấp xét duyệt cho vay, đề xuất cấp tín dụng cho KH. Nhân viên

A/O có trách nhiệm lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ văn bản có

liên quan nếu khách hàng được các cấp phê duyệt tín dụng chấp nhận cho vay. Trường

hợp khách hàng không được cho vay, nhân viên A/O phải giải thích rõ ràng với khách

hàng những điều kiện khách hàng không đáp ứng. Sau khi khoản vay được phê duyệt,

nhân viên A/O chịu trách nhiệm kiểm tra và xử lý nợ vay.



24



3.1.2 Quy trình tín dụng tại VPBank

3.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp

Bước 1

Tiếp xúc với khách hàng



Bước 2

Tiếp nhận hồ sơ vay



Bước 4

Tập hợp hồ sơ trình BTD/HĐTD



Bước 3

Thẩm định



Bước 5

Hoàn thiện hồ sơ tín dụng



Bước 6

Thực hiện cấp tín dụng



Bước 8

Tất toán hợp đồng tín dụng



Bước 7

Kiểm tra và xử lý nợ vay



Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại VPBank

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng

Nhân viên A/O trao đổi với KH để nắm bắt được thông tin KH.

Thông báo cho KH về các thông tin: Lãi suất cho vay, điều kiện cho vay, các

dịch vụ ngân hàng, các thông tin công khai khác về NH. Sau khi trao đổi về các vấn đề

trên, nếu nhận thấy nhu cầu và điều kiện của KH phù hợp với điều kiện cho vay của

VPBank thì nhân viên A/O chuyển cho KH bản danh mục các hồ sơ tài liệu mà KH

cần hoàn thiện để NH xét cho vay.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay

 Kiểm tra số lượng hồ sơ

Nhân viên A/O căn cứ vào danh mục hồ sơ KH cần cung cấp quy định tại Quy

chế cho vay của VPBank và các quy định khác có liên quan để đối chiếu với hồ sơ

thực tế. Nếu chưa đủ thì yêu cầu KH bổ sung.

 Bàn giao hồ sơ cho phòng Thẩm định TSĐB để tiến hành thẩm định

Sau khi nhận được hồ sơ từ KH, nhân viên A/O gửi hồ sơ TSĐB đến Phòng

Thẩm định TSĐB thực hiện thẩm định về TSĐB. Việc ban giao hồ sơ TSĐB cho

phòng Thẩm định TSĐB cần thực hiện ngay khi KH cung cấp để rút ngắn thời gian

hoàn thiện hồ sơ.

25



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

×