1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Chương 3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 83 trang )


3.1.2 Quy trình tín dụng tại VPBank

3.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp

Bước 1

Tiếp xúc với khách hàng



Bước 2

Tiếp nhận hồ sơ vay



Bước 4

Tập hợp hồ sơ trình BTD/HĐTD



Bước 3

Thẩm định



Bước 5

Hoàn thiện hồ sơ tín dụng



Bước 6

Thực hiện cấp tín dụng



Bước 8

Tất toán hợp đồng tín dụng



Bước 7

Kiểm tra và xử lý nợ vay



Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại VPBank

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng

Nhân viên A/O trao đổi với KH để nắm bắt được thông tin KH.

Thông báo cho KH về các thông tin: Lãi suất cho vay, điều kiện cho vay, các

dịch vụ ngân hàng, các thông tin công khai khác về NH. Sau khi trao đổi về các vấn đề

trên, nếu nhận thấy nhu cầu và điều kiện của KH phù hợp với điều kiện cho vay của

VPBank thì nhân viên A/O chuyển cho KH bản danh mục các hồ sơ tài liệu mà KH

cần hoàn thiện để NH xét cho vay.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay

 Kiểm tra số lượng hồ sơ

Nhân viên A/O căn cứ vào danh mục hồ sơ KH cần cung cấp quy định tại Quy

chế cho vay của VPBank và các quy định khác có liên quan để đối chiếu với hồ sơ

thực tế. Nếu chưa đủ thì yêu cầu KH bổ sung.

 Bàn giao hồ sơ cho phòng Thẩm định TSĐB để tiến hành thẩm định

Sau khi nhận được hồ sơ từ KH, nhân viên A/O gửi hồ sơ TSĐB đến Phòng

Thẩm định TSĐB thực hiện thẩm định về TSĐB. Việc ban giao hồ sơ TSĐB cho

phòng Thẩm định TSĐB cần thực hiện ngay khi KH cung cấp để rút ngắn thời gian

hoàn thiện hồ sơ.

25



Bước 3: Thẩm định

Bước 3a: Nhân viên A/O thẩm định KH

Thẩm định về tư cách pháp lý của KH. Thẩm định về lịch sử hình thành, tồn tại

và phát triển của DN; tư cách của chủ sỡ hữu và lãnh đạo DN; thẩm định về uy tín của

KH trên thị trường. Đánh giá về quan hệ của KH với NH và các TCTD khác; đánh giá

về cấp tín dụng trong quá khứ, vay, bảo lãnh L/C…. Thẩm định tài chính đối với hồ sơ

vay vốn; thẩm định về thực lực tài chính của KH; phân tích các hệ số tài chính; thẩm

định tài chính đối với hồ sơ đề nghị bảo lãnh.

Bước 3b: Nhân viên phòng thẩm định TSĐB

Đánh giá tính pháp lý của hồ sơ và phân loại tài sản; đánh giá quyền sở hữu của

tài sản cầm cố, thế chấp; đánh giá hiện trạng bất động sản (BĐS)

Lập biên bản định giá tài sản thế chấp, cầm cố

Bước 4: Tập hợp hồ sơ trình Ban Tín dụng hay Hội đồng tín dụng

Nhân viên A/O tập hợp toàn bộ các tờ trình và hồ sơ thẩm định của các bộ phận

liên quan để gửi cho Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng, bao gồm:

- Tờ trình thẩm định KH

- Tờ trình thẩm định đánh giá TSĐB

- Hồ sơ vay của KH cung cấp

Sau khi BTD/HĐTD đã có quyết định, nhân viên A/O soạn thông báo gửi KH.

Nếu từ chối cho vay: việc từ chối cho vay cần nêu rõ lý do. Tuy nhiên lý do để từ chối

nên đảm bảo lịch sự và tế nhị. Nếu đồng ý cho vay: cần nêu rõ số tiền cho vay, loại

tiền vay, thời hạn vay, thời gian ân hạn, lịch trả gốc và lãi, các điều kiện bổ sung, các

công việc cần hoàn tất trước khi giải ngân.

Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng

Trên cơ sở chấp thuận của BTD/HĐTD, nhân viên thẩm định tài sản được phân

công căn cứ hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh để lập hợp đồng thế chấp,

cầm cố hoặc bảo lãnh và tiến hành thủ tục công chứng tại cơ quan có thẩm quyền.

Đăng ký giao dịch bảo đảm tài sản theo quy định của Nhà nước.

Nhân viên A/O lập các bộ hồ sơ cần thiết liên quan như Hợp đồng tín dụng, Khế

ước vay vốn, Hợp đồng bảo lãnh…trình lãnh đạo có thẩm quyền ký duyệt.



26



Bước 6: Thực hiện quyết định cấp tín dụng

Sau khi hoàn tất hồ sơ và các điều kiện cần thiết theo quy định, nhân viên A/O

gửi 1 bản Hợp đồng tín dụng, Khế ước vay tiền và các giấy tờ liên quan đến bộ phận

giao dịch để thực hiện việc giải ngân.

Đối với các khoản bảo lãnh, sau khi hoàn tất nhân viên A/O giao phần hồ sơ gồm

bản chính Đơn đề nghị bảo lãnh, Hợp đồng bảo lãnh cho bộ phận giao dịch kèm theo

đề nghị phong tỏa số tiền ký quỹ, thu phí bảo lãnh. Chỉ sau khi bộ phận giao dịch đã

phong tỏa tài khoản, thu phí bảo lãnh, nhân viên A/O bàn giao thư bảo lãnh cho KH và

có ký nhận. Đối với L/C: nhân viên A/O chuyển hồ sơ cho Phòng Thanh toán quốc tế

thực hiện mở L/C cho KH.

Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay

 Kiểm tra mục đích sử dụng vốn và tình hinh SXKD

Đối với khoản vay theo hạn mức: kiểm tra theo từng lần đề nghị giải ngân của

KH và kiểm tra thường xuyên theo định kỳ ít nhất 6 tháng/lần. Đối với khoản vay theo

món: kiểm tra định kỳ ít nhất 6 tháng/lần.

Kiểm tra trực tiếp tại nơi làm việc: kiểm tra sổ sách nợ vay NH của bên vay và sổ

sách kế toán khác, kiểm tra trực tiếp tại cơ sở SXKD. Kiểm tra gián tiếp thông qua các

báo cáo tài chính mà bên vay có trách nhiệm nộp bổ sung hàng tháng theo quy định.

Nhân viên A/O nhận xét tình hình SXKD của bên vay hiện tại, so sánh với thời

điểm trước khi cho vay; xác định mục đích sử dụng vốn vay thực tế, đối chiếu với quy

định trong hợp đồng tín dụng; đôn đốc KH thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ với NH.

Trong trường hợp khi phát hiện bên vay có các vi phạm thì nhân viên A/O phải

đề ra các biện pháp xử lý và báo cáo trưởng phòng có hướng chỉ đạo. Vì bất kì lý do gì

nhân viên A/O không báo cáo đầy đủ để Trưởng phòng biết dẫn đến tình trạng khoản

vay trở nên xấu hơn thì nhân viên A/O bị coi là có tiêu cực và có những bất minh trong

quan hệ với KH và có thể bị điều chuyển, đình chỉ công tác.

 Kiểm tra tình trạng TSĐB

Định kỳ kiểm tra TSĐB. Thời hạn tín dụng dưới 6 tháng: không quy định. Thời

hạn từ 6 tháng trở lên: kiểm tra ít nhất 6 tháng/lần. Ngoài ra Phòng Thẩm định còn

kiểm tra đột xuất bất cứ khi nào phát hiện các thông tin bất lợi liên quan trực tiếp hoặc



27



gián tiếp đến TSĐB. Mỗi lần kiểm tra TSĐB phòng Thẩm định TSĐB cần thông báo

với nhân viên A/O để phối hợp kiểm tra.

 Thông báo và đôn đốc trả lãi hàng tháng

Đôn đốc KH trả lãi hàng tháng, nhân viên A/O phải thông báo cho KH trước khi

đến hạn trả lãi ít nhất 2 ngày làm việc. Nếu KH không trả lãi đúng hạn và không được

NH gia hạn trả lãi thì NH sẽ phạt lãi chậm trả. Khi KH trả lãi nhân viên A/O phải cập

nhật số liệu vào hồ sơ KH.

 Thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ gốc khi đến hạn

Trước khi đến hạn trả nợ gốc 10 ngày, nhân viên A/O gửi “Thông báo nợ đến

hạn” cho KH. Sau khi gửi thông báo, nhân viên A/O cần trực tiếp kiểm tra, đôn đốc

KH trả nợ đúng hạn cho NH. Khi KH trả nợ, giao dịch viên sẽ thực hiện việc hạch toán

theo quy định. Nhân viên A/O ghi số tiền KH trả nợ từng lần vào mục “Theo dõi trả

nợ” trong Khế ước vay tiền của KH và cập nhật số liệu vào hồ sơ trên máy tính.

 Đề xuất gia hạn nợ gốc hoặc lãi

Khi nhận được đơn đề nghị gia hạn nợ gốc hoặc lãi của KH, nhân viên A/O quản

lý món vay có trách nhiệm tiến hành kiểm tra tình hình SXKD, tình hình tài chính của

KH, kiểm tra xác minh các lý do đề nghị gia hạn nợ gốc hoặc lãi, yêu cầu KH cung

cấp đầy đủ các hồ sơ tài liệu liên quan đến lý do gia hạn nợ gốc hoặc lãi.

Sau khi tiến hành kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng các thông tin liên quan và kết

luận nguyên nhân chậm trả của KH do nguyên nhân khách quan, việc gia hạn nợ gốc

hoặc lãi cho KH để vừa tạo điều kiện cho KH khắc phục khó khăn, tạo nguồn trả nợ,

việc gia hạn nợ gốc hoặc lãi vẫn đảm bảo an toàn cho NH, nhân viên A/O lập tờ trình

đề xuất ý kiến giải quyết về đề nghị gia hạn nợ gốc hoặc lãi của KH.

Tờ trình được chuyển lên Trưởng phòng kiểm soát và đề xuất ý kiến, sau đó trình

Ban tín dụng xem xét quyết định. Nếu được Ban tín dụng NH duyệt cho gia hạn, nhân

viên A/O lập thông báo gia hạn nợ gốc hoặc lãi, trưởng phòng ký và gửi tới KH. Nếu

NH không nhất trí gia hạn nợ gốc hoặc lãi, nhân viên A/O lập thông báo từ chối gia

hạn nợ gốc hoặc lãi và yêu cầu KH trả nợ.

 Chuyển nợ quá hạn

Khi đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi mà KH không trả nợ đúng hạn và không có đơn

xin gia hạn hoặc có đơn gia hạn nhưng NH đã từ chối việc gia hạn thì nhân viên A/O

28



lập thông báo chuyển toàn bộ số dư nợ của khoản vay sang quá hạn, Trưởng phòng ký

và gửi tới KH vay đồng thời gửi tới người bảo lãnh khoản vay.

Kể từ khi khoản nợ bị chuyển quá hạn, nhân viên A/O phải chủ động và tích cực

đôn đốc thường xuyên để thu hồi nợ. Trong thời gian KH có nợ quá hạn NH sẽ đình

chỉ mọi quan hệ tín dụng mới và áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi nợ.

Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ

Khi KH trả hết nợ, nhân viên A/O có văn bản báo cáo cho lãnh đạo và các bộ

phận có liên quan biết. Phòng giao dịch và Kho quỹ tiến hành xuất kho hồ sơ tài sản

thế chấp, cầm cố có liên quan đến khoản vay. Sau khi khoản vay được thanh lý, bộ

phận thẩm định TSĐB lập thông báo giải chấp gửi đến các cơ quan đã đăng ký khi thế

chấp ban đầu, đồng thời làm thủ tục bàn giao tài sản thế chấp, cầm cố cho KH.

3.1.2.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân

Bước 1

Tiếp thị quảng cáo



Bước 2

KH xin vay vốn



Bước 4

Tập hợp hồ sơ trình BTD/HĐTD



Bước 3

Thẩm định



Bước 5

Hoàn thiện hồ sơ tín dụng



Bước 6

Giải ngân



Bước 8

Tất toán hợp đồng tín dụng



Bước 7

Kiểm tra và xử lý nợ vay



Sơ đồ 3.3 Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân tại VPBank

Bước 1: Tiếp thị quảng cáo

NH thực hiện việc quảng cáo tiếp thị các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng

hoặc làm kinh tế gia đình trên các phương tiện thông tin đại chúng, các biển quảng cáo

hoặc các tờ bướm giới thiệu thủ tục và điều kiện cho vay.

Bước 2: KH đến VPBank để xin vay vốn

 Tiếp xúc với KH

Nhân viên A/O có nhiệm vụ tiếp xúc, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của NH và tìm

hiểu các thông tin về tư cách pháp lý của người vay, thông tin về trình độ học vấn,

29



nghề nghiệp, quá trình công tác, hoạt động, quan hệ gia đình. Thông tin về nhu cầu và

điều kiện vay của KH. Nhân viên A/O thông báo cho KH về các điều kiện và thủ tục

vay vốn, hướng dẫn KH làm thủ tục, giấy tờ cần thiết.

 Tiếp nhận hồ sơ vay vốn từ KH

Nhân viên A/O cần kiểm tra bộ hồ sơ vay vốn, nếu nhận thấy bộ hồ sơ chưa đầy

đủ về số lượng, tính hợp lệ hoặc không đúng yêu cầu của NH về nội dung thì phải yêu

cầu KH bổ sung, chỉnh sửa. Hồ sơ KH cần cung cấp cho NH bao gồm:

- Bản sao CMND, hộ khẩu; Phiếu thu thập thông tin về KH

- Phương án vay vốn

- Các tài liệu liên quan đến mục đích sử dụng vốn

Đối với hộ kinh doanh cá thể cần cung cấp thêm giấy Đăng ký kinh doanh.

Khi tiếp nhận hồ sơ, nhân viên A/O lập hai liên giấy biên nhận trong đó ghi chi

tiết các loại hồ sơ đã nhận, ngày nhận, nhận bản chính hay bản sao và các yêu cầu bổ

sung hồ sơ còn thiếu. Một liên giao cho KH, một liên lưu cùng hồ sơ. Các lần bổ sung

hồ sơ tiếp theo, nhân viên A/O ghi vào cả 2 liên nêu trên.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ

Nhân viên A/O phải nghiên cứu kỹ hồ sơ vay vốn, tham khảo các thông tin từ các

phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin rủi ro của NHNN, thông tin từ

đồng nghiệp và các nguồn khác để đảm bảo kết quả thẩm định có độ tin cậy cao.

Trong quá trình thẩm định, nhân viên A/O phải khách quan. Trường hợp nhân

viên A/O có quan hệ riêng tư đối với KH như: quan hệ họ hàng, huyết thống, bạn bè,

quan hệ kinh tế… mà có ảnh hưởng đến quan điểm đánh giá KH thì nhân viên A/O

phải chủ động đề nghị lãnh đạo phòng phân công nhân viên khác tiến hành thẩm định

hoặc thụ lý tiếp hồ sơ, trừ trường hợp đặc biệt được lãnh đạo chấp thuận.

 Thẩm định về tư cách KH

Xuất thân, hoàn cảnh gia đình, quá trình hoạt động, công tác của KH. Nhận xét

về sức khỏe, khả năng làm việc, quan hệ giữa các thành viên gia đình KH. Đánh giá về

uy tín, dư luận tại nơi công tác và nơi cư trú, các thông tin khác liên quan đến bên vay.

Đánh giá về tư cách của bản thân người vay trên các phương diện như: Trình độ

học vấn, chuyên môn, khả năng quản lý, quan điểm cá nhân về một số lĩnh vực chính,

kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng vốn vay. Hiểu

30



biết pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật, nhận thức về trách nhiệm của người vay

vốn. Kinh nghiệm đã trải qua trên thương trường, thành công, thất bại.

 Thẩm định về mục đích sử dụng vốn vay

Mục đích vay phải hợp pháp, NH có thể giám sát được. Phương án sử dụng vốn

phải có tính khả thi, có hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả về mặt đời sống. KH giải trình

được các nguồn thu nhập đảm bảo trả nợ. Đối với KH vay tiêu dùng: lập bản giải trình

mục đích vay vốn, trong đó kê khai các nguồn thu nhập và cam kết kế hoạch trả nợ

cho NH. Đối với KH vay vốn làm kinh tế gia đình hoặc hộ kinh doanh cá thể thì KH

lập phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Nhân viên A/O tiến hành thẩm định:

Tính hợp pháp của phương án SXKD. Đánh giá về khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

của phương án trong hiện tại và tương lai cùng như mức độ cạnh tranh của phương án.

Xác định các điều kiện khác tác động đến việc triển khai phương án. Các điều kiện

khách quan, chủ quan có thể tác động tốt hoặc xấu đến việc triển khai và hiệu quả của

phương án. Các biện pháp của KH để hạn chế tác hại của các rủi ro có thể xảy ra.

 Thẩm định về TSĐB

Trường hợp nhân viên A/O trực tiếp định giá TSĐB: Nếu TSĐB là chứng từ có

giá, nhân viên A/O định giá căn cứ vào mệnh giá hoặc giá trị hiện tại của các chứng từ

có giá. Nếu TSĐB là xe ô tô hình thành từ vốn vay, việc định giá TSĐB được căn cứ

vào: Hợp đồng mua xe, giá cả của loại xe đó đã được quảng cáo trên các phương tiện

thông tin đại chúng, giá mua bán xe cùng loại của các KH trước đó.

Trường hợp cầm cố chiếc xe hình thành từ vốn vay, bên vay phải cam kết mua

bảo hiểm vật chất xe trong suốt thời gian vay, đồng thời chuyển quyền thụ hưởng bảo

hiểm vật chất cho NH khi tài sản hình thành.

Trường hợp TSĐB thuộc loại khác: Nhân viên A/O sẽ chuyển hồ sơ đến phòng

Thẩm định TSĐB để tiến hành định giá.

Bước 4: Nhân viên A/O CN tập hợp hồ sơ trình Ban TD/Hội đồng tín dụng

Hồ sơ gồm: Tờ trình thẩm định TSĐB, tờ trình của nhân viên A/O cá nhân, hồ sơ

KH cung cấp

Bước 5: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng

Phòng Thẩm định TSĐB lập hợp đồng thế chấp, cầm cố và thực hiện công chứng

hợp đồng, sau đó bàn giao hồ sơ cho nhân viên A/O thực hiện tiếp. Nhân viên A/O

31



niêm phong bộ hồ sơ TSĐB để bàn giao vào kho quỹ NH. Nhân viên A/O lập và trình

ký hồ sơ tín dụng.

Từ bước 6 đến bước 8, quy trình thực hiện giống với KH doanh nghiệp.

 Nhận xét về quy trình tín dụng:

Nhằm đảm bảo tính độc lập và phân định trách nhiệm cá nhân giữa các khâu

thẩm định tín dụng, thẩm định tài sản, tái thẩm định tín dụng và quyết định cho vay.

VPBank đã ban hành quy trình tiếp thị KH, quy trình cấp tín dụng, quy trình xét duyệt

cấp tín dụng, quy trình hoàn thiện thủ tục giải ngân và quy trình thu hồi nợ.

Ở giai đoạn nhân viên A/O hướng dẫn KH làm hồ sơ, cần lưu ý nhân viên A/O

chỉ được hướng dẫn KH chứ không được làm hồ sơ thay KH, đặc biệt nghiêm cấm

việc tư vấn hoặc phối hợp với KH ngụy tạo số liệu nhằm có đủ điều kiện vay vốn.

Giai đoạn thẩm định hồ sơ là giai đoạn rất quan trọng vì nó nhằm hạn chế thấp

nhất rủi ro có thể xảy ra. Nhân viên A/O và chuyên viên tái thẩm định sau khi tiếp

nhận đầy đủ hồ sơ cấp tín dụng của KH phải kiểm tra, xem xét và thẩm định: tư cách,

năng lực pháp lý, năng lực hành vi và cơ cấu tổ chức điều hành (nếu là KHDN) của

KH vay; sự đầy đủ và hợp lý và tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp tín dụng;

năng lực tài chính của KH, tính khả thi và hiệu quả của phương án vay vốn; thẩm định

các yếu tố ảnh hưởng như thị trường đầu vào, đầu ra…, thẩm định nhu cầu vốn thực tế

và nguồn trả nợ, thẩm định tài sản đảm bảo; thẩm định khả năng xảy ra rủi ro và các

biện pháp hạn chế rủi ro, phòng ngừa rủi ro đối với khoản cấp tín dụng.

Bước 4 khi khoản tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro được phê duyệt giải ngân sẽ

mang lại rủi ro tín dụng cho NH. Vì vậy, mỗi cấp phê duyệt khi xem xét phê duyệt cấp

tín dụng phải căn cứ vào nhu cầu tín dụng, khả năng trả nợ và uy tín của KH, tính khả

thi và hiệu quả của phương án kinh doanh; giá trị tài sản đảm bảo; khả năng nguồn

vốn, chính sách tín dụng của VPBank và thẩm quyền phê duyệt tín dụng được giao để

ra quyết định cấp tín dụng và các điều kiện cấp tín dụng.

Bước 7 kiểm tra xử lý nợ vay là một khâu rất quan trọng trong công tác quản trị

rủi ro tín dụng. Các chi nhánh, PGD có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát quá

trình vay vốn và trả nợ vay của KH, nhằm sớm cảnh báo và xử lý các tình huống rủi

ro, tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay của KH theo định kỳ hoặc đột xuất,

đôn đốc KH thực hiện đúng và đầy đủ các cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng cấp

32



tín dụng phù hợp với điều kiện, đặc điểm kinh doanh và sử dụng vốn của KH và đề

xuất các biện pháp quản lý khoản vay hoặc bổ sung các điều kiện nhằm quản trị rủi ro.

Việc gia hạn nợ gốc hoặc lãi cho KH tuy tạo điều kiện cho KH khắc phục khó

khăn, tạo nguồn trả nợ, nhưng mang lại rủi ro cho ngân hàng, không đảm bảo an toàn

cho NH nếu nhân viên A/O tiến hành kiểm tra, thẩm định không kỹ lưỡng các thông

tin liên quan và nguyên nhân chậm trả của KH.

3.1.3 Các sản phẩm tín dụng

3.1.3.1 Các sản phẩm tín dụng dành cho KHCN

 Cho vay tiêu dùng:

Đặc điểm: Nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia

đình nhằm nâng cao đời sống dân cư. KH vay là những người có thu nhập không cao

nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định

và số lượng khách hàng thì rất đông.

Thời hạn cho vay: Tối đa 05 năm

Điều kiện: Có TSĐB thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp, hợp lệ của bên vay

hoặc được bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba.

 Cho vay sản xuất kinh doanh:

Đặc điểm: Nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động SXKD của KH. KH vay

là những cá nhân hay hộ gia đình SXKD cá thể với quy mô nhỏ. Đặc điểm của loại cho

vay này là số lượng KH có nhu cầu vay thường rất lớn nhưng doanh số vay không cao,

do vậy chi phí giao dịch thường cao. Mặt khác, do trình độ và thời gian của KH

thường hạn chế nên nhiều khi KH ngại tiếp xúc với NH. Muốn đẩy mạnh loại cho vay

này, NH cần có đội ngũ nhân viên tín dụng “di động” có thể đến tận nơi tiếp xúc và

thực hiện xem xét cho vay như là một nhân viên bán hàng, thay vì thụ động ngồi chờ

khách hàng tìm đến NH.

Thời hạn vay: 12 tháng

Điều kiện: Có TSĐB của chính KH hoặc bên thứ ba đảm bảo cho người đi vay.

 Cho vay du học:

Đặc điểm: Sản phẩm phục vụ nhu cầu tài chính cho du học sinh hoặc người có

thân nhân đi du học gồm: thanh toán tiền học phí và các chi phí khác phát sinh trong

quá trình học tập, chứng minh khả năng tài chính để bổ sung hồ sơ phỏng vấn du học.

33



Thời hạn vay: 10 năm

Điều kiện: Có TSĐB của chính KH hoặc bên thứ ba đảm bảo cho người đi vay.

3.1.3.2 Các sản phẩm tín dụng dành cho KHDN

 Tài trợ vốn lưu động:

Đặc điểm: Nhằm đáp ứng nhu cầu bổ xung vốn lưu động phục vụ mua hàng hóa,

nguyên vật liệu, nhiên liệu, thanh toán các khoản chi phí như tiền thuế, tiền điện,

lương nhân viên...

Thời hạn vay: Ngắn - trung - dài hạn phụ thuộc vào nhu cầu của từng doanh

nghiệp và quy định của NH

Điều kiện: Tài sản đảm bảo: BĐS, động sản, giấy tờ có giá hoặc tài sản hình

thành từ vốn vay.

 Cho vay trung, dài hạn đầu tư tài sản cố định, dự án kinh doanh:

Đặc điểm: Hình thức cho vay đáp ứng nhu cầu vay vốn của DN đầu tư tài sản cố

định, thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án

phục vụ đời sống. Được ân hạn trong thời gian triển khai dự án để giảm áp lực trả nợ.

Hỗ trợ tối đa nhu cầu vốn cho dự án kinh doanh của DN, rút vốn linh hoạt, có thể rút

một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ dự án, được thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay.

Thời gian vay: Trung dài hạn theo dự án hoặc phương án kinh doanh.

Điều kiện: Tài sản đảm bảo: BĐS, động sản, giấy tờ có giá hoặc tài sản hình

thành từ vốn vay.

 Nhận xét:

Cho vay tiêu dùng thường mang lại một khoản lợi nhuận rất lớn cho NH do lãi

suất cho vay tiêu dùng cao. Lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng cao. Cho vay tiêu dùng

là khoản cho vay có mức độ rủi ro rất cao trong danh mục cho vay của NH. Do hiện

nay thông tin về thu nhập, tài chính của nhiều KH chưa được minh bạch, NH khó có

cơ sở xác minh thu nhập và nhân thân của KH để đánh giá khả năng hoàn trả nợ. Phần

lớn rủi ro xảy ra trong quá trình vay, KH mất khả năng trả nợ do chuyển đổi công tác,

nghỉ việc hoặc gặp tai nạn, tử vong… Hầu hết các khoản cho vay tiêu dùng đều có thời

hạn cho vay dài, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho NH. Để hạn chế tính rủi ro trong

cho vay tiêu dùng, VPBank quy định phần lớn các hợp đồng cho vay phải có tài sản



34



thế chấp đảm bảo và quy trình cho vay tiêu dùng cũng phức tạp, khâu thẩm định hồ sơ

rất được VPBank chú trọng, đồng thời quản lý chặt chẽ tình hình trả nợ của KH.

Rủi ro trong cho vay ngắn hạn thường thấp hơn các khoản cho vay trung và dài

hạn. Do cho vay ngắn hạn của VPBank chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của

DN nên thời gian thu hồi vốn nhanh. Bên cạnh đó, hiện nay tình hình huy động vốn

trung và dài hạn của VPBank gặp nhiều khó khăn do nguồn vốn huy động chủ yếu là

nguồn tiền gửi ngắn hạn của dân cư, dẫn đến các rủi ro tiềm ẩn do chênh lệch về kỳ

hạn giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. Đối với các sản phẩm cho vay trung và dài hạn,

VPBank dễ gánh phải rủi ro do không đánh giá đúng khả năng tài chính của KH. Tỷ lệ

vốn ngắn hạn dùng để cho vay trung dài hạn lại bị NHNN giới hạn không vượt quá

30%. Vì vậy, để đảm bảo an toàn thanh khoản và hạn chế rủi ro, VPBank nên hạn chế

cho vay trung dài hạn. Tuy nhiên, DN vay vốn trung và dài hạn chủ yếu đầu tư mua

sắm TSCĐ, phát triển các dự án kinh doanh lớn và dài lâu. Vì vậy, để đạt mục tiêu

tăng trưởng tín dụng 17% năm 2012 và góp phần vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế,

VPBank phải có các biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với các sản phẩm cho vay trung

dài hạn. Theo đó, nghiệp vụ thẩm định đòi hỏi khắt khe và tất cả các khoản vay đều

phải được thông qua cấp cao nhất là ban tín dụng hội sở trở lên.

3.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank

3.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng của VPBank từ năm 2009 – 2011

Bảng 3.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại VPBank năm 2009 – 2011

Đơn vị: tỷ đồng

% năm 2010



% năm 2011



so với



so với



năm 2009



năm 2010



Năm



Năm



Năm



2009



2010



2011



Dư nợ tín dụng



15,813



25,324



29,184



60.15%



15.20%%



Tỷ lệ nợ xấu



1.63%



1.20%



1.82%



-0.43%



0.62%



2.46%



2.14%



3.30%



-0.32%



1.16%



Chỉ tiêu



Tỷ lệ nợ xấu của hệ

thống ngân hàng



(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2009, 2010, 2011)



35



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

×