1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

3 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2009-2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 83 trang )


Biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu kinh doanh của

VPBank từ năm 2009 đến năm 2011



tỷ đồng



120,000

80,000

40,000

0

2009



Tổng tài sản



2010



Nguồn vốn huy động



2011



Dư nợ tín dụng



(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2009, 2010, 2011)

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện một số chỉ tiêu kinh doanh của VPBank

năm 2009 – 2011

Nền kinh tế nước ta giai đoạn 2009 – 2011 có nhiều biến động phức tạp, nhiều

chính sách và quy chế được NHNN ban hành để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh

doanh của NHTM. Và với sự nỗ lực của toàn hệ thống, VPBank đã vượt qua hầu hết

những thách thức lớn của thị trường và kết quả đạt được trong giai đoạn 2009 – 2011

là một bước tiến lớn. Tổng giá trị tài sản, nguồn vốn huy động, dư nợ tín dụng và lợi

nhuận hợp nhất sau thuế của VPBank đều tăng đáng kể từ năm 2009 đến năm 2011.

Năm 2010, một trong những thành công nhất của VPBank đó là hoàn thành vượt

mức kế hoạch lợi nhuận cả năm. Lợi nhuận hợp nhất sau thuế đạt 503 tỷ đồng, tăng

210 tỷ đồng (tương đương tăng 71.45% so với năm 2009); tổng tài sản đạt 59,807 tỷ

đồng, tăng 32,264 tỷ đồng so với năm 2009 (tương ứng tăng 117.14%). Tổng nguồn

vốn huy động năm 2010 là 48,719 tỷ đồng, tăng 24,275 tỷ đồng so với cuối năm 2009

(tương ứng tăng 99.31%). Dư nợ tín dụng đạt 25,324 tỷ đồng, tăng 9,511 tỷ đồng so

với cùng kỳ năm 2009 (tương ứng tăng 60.15%).

Năm 2011, tổng tài sản đạt 82,818 tỷ đồng (tương ứng tăng 38% so với năm

2010). Vốn điều lệ năm 2011 đạt 5,050 tỷ đồng, tăng 1,050 tỷ đồng (tương đương tăng

21.25% so với cuối năm 2010). Tổng vốn huy động toàn hệ thống đạt 71,059 tỷ đồng,

tăng 46% so với năm 2010. Tổng dư nợ cho vay đạt 29,184 tỷ đồng (tăng 3,860 tỷ

đồng tương ứng tăng 15% so với năm 2010). Trong bối cảnh chịu nhiều tác động từ

những khó khăn chung của nền kinh tế và biến động của thị trường, VPBank vẫn đạt

21



được mức tăng trưởng tốt về tổng tài sản, lợi nhuận, hoàn thành tăng vốn điều lệ để

khẳng định vị thế của một ngân hàng trong nhóm 12 ngân hàng hàng đầu Việt Nam.

Bảng 2.2 Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của VPBank năm 2009 – 2011

Chỉ tiêu



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



ROA



1.30%



1.15%



1.09%



ROE



13.90%



22.65%



16.36%



(Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank năm 2009, 2010, 2011)

Năm 2010 hiệu quả sử dụng vốn của VPBank đã tăng lên rõ rệt, thể hiện ở chỉ số

lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ bình quân (ROE) hợp nhất đạt 22.65% tăng 8.75% so

với năm 2009; lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân (ROA) đạt 1.2% giảm 0.1%

so với năm 2009 là do quy mô tổng tài sản tăng mạnh. Năm 2011, ROA của VPBank

đạt 1.09% giảm nhẹ so với năm 2010; ROE đạt 16.36%, giảm 6.29% so với năm 2010.

Tuy năm 2011, hai chỉ số này có giảm nhẹ nhưng tỷ lệ nợ nhóm 3 – 5 được kiểm soát

khá tốt cho thấy VPBank vẫn đảm bảo được tính an toàn, ổn định và có bước tăng

trưởng khá, năng lực tài chính và quy mô hoạt động tăng lên đáng kể, tính thanh khoản

được đảm bảo. Như vậy, cho thấy VPBank ngoài mục tiêu tăng trưởng huy động và tín

dụng, VPBank rất quan tâm đến rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình. Tăng

trưởng ổn định và bền vững là mục tiêu mà VPBank luôn hướng đến.



22



KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Từ ngày 12 tháng 8 năm 2010, VPBank đã chuyển đổi thành công thương hiệu

với tên gọi mới: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, đồng thời

đưa vào sử dụng bộ hình ảnh nhận diện thương hiệu mới. Thương hiệu mới của

VPBank với phương châm “Hành động vì ước mơ của bạn” được xây dựng nên từ các

yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tụy, Khác biệt, và Đơn giản. Cùng với việc thay đổi hệ

thống nhận diện thương hiệu, VPBank cũng thực hiện dự án tái cấu trúc toàn diện

hướng tới một mô hình Ngân hàng hiện đại đa năng, phát huy tối đa hiệu quả của cơ

chế quản lý, năng lực công nghệ và con người. Và với sự nỗ lực của toàn hệ thống,

VPBank đã vượt qua hầu hết những thách thức lớn của thị trường và kết quả đạt được

trong giai đoạn 2009 – 2011 là một bước tiến lớn. Tổng giá trị tài sản, nguồn vốn huy

động, dư nợ tín dụng và lợi nhuận hợp nhất sau thuế của VPBank đều tăng đáng kể từ

2009 đến năm 2011. VPBank tự hào là thành viên của nhóm 12 ngân hàng hàng đầu

Việt Nam (G12), vinh dự được các tổ chức xã hội ghi nhận với các giải thưởng uy tín

như: Chứng nhận Ngân hàng thanh toán xuất sắc nhất do Citibank, Bank of NewYork

trao tặng; Giải thưởng Doanh nghiệp vì cộng đồng, Doanh nhân vì cộng đồng, Sản

phẩm - Dịch vụ vì cộng đồng; Top 100 sản phẩm, dịch vụ Việt Nam được tin dùng và

giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam.



23



CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

3.1 Tổng quan về bộ phận tín dụng tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

3.1.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận tín dụng tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

Phó Giám đốc Phòng giao dịch



Nhân viên A/O



Nhân viên A/O



Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của bộ phận tín dụng tại VPBank – PGD Thạnh Mỹ Lợi

Chức năng và nhiệm vụ:

Phó Giám đốc PGD có trách nhiệm phân công, chỉ đạo nhân viên A/O thực hiện

các chính sách tín dụng, các quy trình và quy định về nghiệp vụ, thẩm định cấp tín

dụng và phụ trách quản lý khách hàng. Kiểm tra giám sát, đánh giá hồ sơ cấp tín dụng,

phê duyệt hồ sơ tín dụng để nhân viên A/O trình hồ sơ tín dụng lên Ban tín dụng, Hội

đồng tín dụng. Xem xét trách nhiệm của nhân viên A/O tại PGD và đề xuất tạm dừng

công tác đối với nhân viên A/O vi phạm quy định, quy trình nghiệp vụ, có nợ quá hạn

Nhân viên A/O tìm kiếm và tiếp xúc với KH, thu thập thông tin về KH, thực hiện

chức năng thẩm định, lập tờ trình thẩm định hoặc báo cáo thẩm định theo quy trình của

ngân hàng và trình các cấp xét duyệt cho vay, đề xuất cấp tín dụng cho KH. Nhân viên

A/O có trách nhiệm lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp và các hồ sơ văn bản có

liên quan nếu khách hàng được các cấp phê duyệt tín dụng chấp nhận cho vay. Trường

hợp khách hàng không được cho vay, nhân viên A/O phải giải thích rõ ràng với khách

hàng những điều kiện khách hàng không đáp ứng. Sau khi khoản vay được phê duyệt,

nhân viên A/O chịu trách nhiệm kiểm tra và xử lý nợ vay.



24



3.1.2 Quy trình tín dụng tại VPBank

3.1.2.1 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp

Bước 1

Tiếp xúc với khách hàng



Bước 2

Tiếp nhận hồ sơ vay



Bước 4

Tập hợp hồ sơ trình BTD/HĐTD



Bước 3

Thẩm định



Bước 5

Hoàn thiện hồ sơ tín dụng



Bước 6

Thực hiện cấp tín dụng



Bước 8

Tất toán hợp đồng tín dụng



Bước 7

Kiểm tra và xử lý nợ vay



Sơ đồ 3.2 Quy trình nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp tại VPBank

Bước 1: Tiếp xúc với khách hàng

Nhân viên A/O trao đổi với KH để nắm bắt được thông tin KH.

Thông báo cho KH về các thông tin: Lãi suất cho vay, điều kiện cho vay, các

dịch vụ ngân hàng, các thông tin công khai khác về NH. Sau khi trao đổi về các vấn đề

trên, nếu nhận thấy nhu cầu và điều kiện của KH phù hợp với điều kiện cho vay của

VPBank thì nhân viên A/O chuyển cho KH bản danh mục các hồ sơ tài liệu mà KH

cần hoàn thiện để NH xét cho vay.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay

 Kiểm tra số lượng hồ sơ

Nhân viên A/O căn cứ vào danh mục hồ sơ KH cần cung cấp quy định tại Quy

chế cho vay của VPBank và các quy định khác có liên quan để đối chiếu với hồ sơ

thực tế. Nếu chưa đủ thì yêu cầu KH bổ sung.

 Bàn giao hồ sơ cho phòng Thẩm định TSĐB để tiến hành thẩm định

Sau khi nhận được hồ sơ từ KH, nhân viên A/O gửi hồ sơ TSĐB đến Phòng

Thẩm định TSĐB thực hiện thẩm định về TSĐB. Việc ban giao hồ sơ TSĐB cho

phòng Thẩm định TSĐB cần thực hiện ngay khi KH cung cấp để rút ngắn thời gian

hoàn thiện hồ sơ.

25



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

×