1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 83 trang )


Trên cơ sở tờ trình thẩm định của nhân viên A/O và chuyên gia phê duyệt tín

dụng, Giám đốc trung tâm phê duyệt tín dụng ra quyết định cho vay hoặc từ chối.

Sau khi có quyết định của trung tâm phê duyệt tín dụng, chuyên gia phê duyệt tín

dụng chuyển hồ sơ cho bộ phận quản lý tín dụng và thông báo cho nhân viên A/O biết

khoản vay được duyệt hay không.

 Bộ phận quản lý hồ sơ tín dụng

Sau khi nhận được hồ sơ khách hàng đã được phê duyệt, nhân viên quản lý khách

hàng tiến hành soạn thảo Hợp đồng tín dụng,… và tiến hành các thủ tục pháp lý liên

quan đến hồ sơ vay. Thực hiện quản lý hồ sơ vay của khách hàng, thực hiện nhập dữ

liệu khách hàng vào chương trình phần mềm của hệ thống. Thực hiện giải ngân, thu

nợ, thu lãi, giải chấp, đổi chấp tài sản đảm bảo.

 Ưu điểm:

Ưu điểm của mô hình tín dụng này là đảm bảo tính độc lập, khách quan trong

thẩm định hồ sơ khách hàng vay vốn, chất lượng thẩm định tín dụng được nâng cao do

qua hai bộ phận thẩm định độc lập, hồ sơ khách hàng được quản lý tập trung ở bộ phận

quản lý hồ sơ tín dụng.

Giảm bớt các công việc không cần thiết để nhân viên A/O tăng cường công tác

bán hàng nhiều hơn để thu hút được nhiều khách hàng, hạn chế tính chủ quan của nhân

viên A/O trong khâu thẩm định và lập tờ trình thẩm định..

4.2.2 Chú trọng công tác thẩm định tài sản đảm bảo

Phần lớn khách hàng của ngân hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống thông

tin về KH còn thiếu và độ tin cậy chưa cao. Vì vậy biện pháp phòng ngừa rủi ro quan

trọng trong trường hợp KH không có khả năng trả nợ là TSĐB. Hiện nay VPBank đã

thành lập hai phòng thẩm định tài sản trực thuộc Hội sở Phía Bắc và Phía Nam, việc

định giá TSĐB tuy đã được tách bạch không phụ thuộc vào các đơn vị kinh doanh

nhưng công tác thẩm định còn nhiều yếu kém, hạn chế.

VPBank cần phải thuê các chuyên gia trong ngành thẩm định tài sản xây dựng

một quy trình chuẩn về định giá tài sản là BĐS, các máy móc, thiết bị và các tài sản

khác. Định kỳ cần phải xây dựng và đưa ra các khung giá bất động sản tại các trung

tâm kinh kế lớn để khi tiến hành thẩm định các đơn vị định giá có thể tham chiếu.



62



Đồng thời đưa ra các biên độ cho phép điều chỉnh tùy theo từng vị trí của tài sản để

tránh sự định giá chỉ mang tính khảo sát và mang tính cảm tính của cán bộ thẩm định.

Cần tuyển dụng và đào tạo các cán bộ thẩm định là những người có chuyên môn

và nghiệp vụ trong các chuyên ngành thẩm định giá. Tăng cường công tác đào tạo cho

cán bộ thẩm định mang tính chuyên nghiệp và nắm vững các kiến thức pháp luật về sở

hữu tài sản, các pháp luật có liên quan và các phương pháp định giá tài sản để đảm bảo

tính khách quan và chuẩn xác trong định giá TSBĐ.

4.2.3 Nâng cao năng lực tài chính, quy mô tài sản đảm bảo an toàn vốn

Trong giai đoạn hội nhập WTO, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép

hoạt động như các ngân hàng trong nước, được phép thành lập ngân hàng 100% vốn

nước ngoài. Vì vậy, hoạt động của các NHTM trong nước nói chung và VPBank nói

riêng sẽ gặp rất nhiều khó khăn do việc phân chia lợi thế và thị phần. VPBank cần

nâng cao sức mạnh tài chính, tăng cường khả năng chống đỡ rủi ro trong hoạt động

ngân hàng. Một số biện pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính là thông qua lợi nhuận

để lại hay tăng vốn điều lệ thông qua phát hành thêm trái phiếu, cổ phiếu, xử lý các

khoản nợ xấu tồn đọng, tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh nhằm

ngăn ngừa nợ xấu phát sinh, nâng cao chất lượng tài sản có sinh lời, nâng cao năng lực

quản trị. Xây dựng chiến lược kinh doanh trong dài hạn để từ đó có định hướng về

khách hàng.

4.2.4 Thắt chặt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động ngân hàng

VPBank đang trong quá trình chuyển đổi trở thành một NHTM hàng đầu tại Việt

Nam với mạng lưới hoạt động tương đối lớn và quy mô ngày càng được mở rộng. Vì

vậy, công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát tất cả các khoản cho vay phải được thực

hiện thường xuyên để có thể phát hiện kịp thời và ngăn ngừa những tổn thất do các rủi

ro xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh ngân hàng. Bộ phận kiểm soát nội bộ

phải được xây dựng đủ mạnh về số lượng và chất lượng để có thể nắm bắt bao quát tất

cả các nghiệp vụ ngân hàng nhất là các nghiệp vụ tín dụng và các sản phẩm mới. Lực

lượng cán bộ kiểm tra, kiểm soát phải được bố trí đầy đủ ở tất cả các Chi nhánh, PGD

trên phạm vi toàn hệ thống để đảm bảo an toàn cho quy mô hoạt động của ngân hàng

ngày càng mở rộng.



63



Xây dựng tiêu chuẩn chọn cán bộ kiểm toán, kiểm soát nội bộ: có trình độ

chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, kinh nghiệm công tác nghiệp vụ, có tinh thần trách

nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và thẳng thắn đóng góp với những thiếu sót, sai trái của

các đơn vị kinh doanh. Việc lựa chọn cán bộ phải do Hội sở quyết định thông qua quá

trình, lịch sử công tác để tránh trường hợp các chi nhánh thường giữ lại những người

giỏi làm công tác chuyên môn và đưa những người thiếu chuyên môn sang làm kiểm

soát nội bộ. Phải xây dựng một chế độ lương, thu nhập và các đãi ngộ khác để đảm

bảo cán bộ làm công tác kiểm toán an tâm công tác.

4.2.5 Xây dựng công tác đào tạo, thu hút, bồi dưỡng trình độ nhân viên tín

dụng, đội ngũ cán bộ quản lý tín dụng

 Đối với nhân viên tín dụng:

Hiện nay, để mở rộng mạng lưới hoạt động phục vụ cho tốc độ tăng trưởng

nhanh, VPBank cũng đã có các chính sách thu hút lao động. Tuy nhiên, việc tuyển

dụng nhân sự chủ yếu từ nguồn cán bộ mới ra trường. Đội ngũ này thường chưa đủ

kinh nghiệm để thực hiện việc thẩm định cho vay, chưa nhận thức đầy đủ về yêu cầu

và tính phức tạp của công tác tín dụng trong điều kiện cạnh tranh gay gắt, chưa đáp

ứng được đòi hỏi của cơ chế thị trường, môi trường làm việc có nhiều biến động, cũng

như khả năng và trình độ thẩm định tính hiệu quả và mức độ rủi ro của phương án, dự

án còn nhiều yếu kém, chưa nhận biết hết các dấu hiệu của rủi ro ngay từ giai đoạn

tiếp xúc khách hàng. Bên cạnh đó do áp lực về mặt chỉ tiêu và doanh số cùng với khối

lượng công việc ngày càng quá tải dẫn đến nguy cơ không kiểm soát được toàn diện và

đầy đủ tình hình hoạt động của khách hàng. Vì vậy cần có lớp nâng cao công tác đào

tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ này.

Ngoài việc nâng cao trình độ nghiệp vụ, cần phải tăng cường giáo dục, nhận thức

về đạo đức nghề nghiệp, tăng cường quản lý rủi ro đạo đức, nâng cao ý thức trách

nhiệm, tinh thần tự giác đối với đội ngũ nhân viên tín dụng. Nâng cao chất lượng đội

ngũ nhân viên ngân hàng nhất là đội ngũ giao dịch viên và nhân viên tín dụng thông

qua công tác đào tạo lại cán bộ để thực hiện tốt các nghiệp vụ và công nghệ mới của

ngân hàng hiện đại.



64



Để ổn định nguồn nhân sự phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài của ngân

hàng cần phải có chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ để thu hút được những người

thực sự có năng lực phục vụ cho hoạt động ngân hàng.

 Đối với đội ngũ cán bộ thẩm định, xét duyệt và quản lý tín dụng:

Theo định hướng trong năm năm tới VPBank sẽ gia tăng mạnh về tổng tài sản,

lợi nhuận và huy động lên gấp năm lần hiện tại và hệ thống mạng lưới được mở rộng

trên khắp cả nước. Việc mở rộng mạng lưới hoạt động phải đi đôi với khả năng quản

lý, đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng. Theo đó, chất lượng của một khoản vay phụ

thuộc rất lớn vào chất lượng thẩm định của cán bộ tín dụng và trưởng các đơn vị kinh

doanh. Trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, ngoài nghiệp vụ chuyên môn

vững vàng đòi hỏi cán bộ thẩm định phải thường xuyên cập nhật kiến thức tổng hợp về

pháp luật, diễn biến kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh và nhận biết được

những dấu hiệu của rủi ro từ phía KH để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời.

Đối với cán bộ điều hành và quản lý tín dụng cần phải được bồi dưỡng kiến thức

mới về quản trị điều hành, quản trị rủi ro, về cơ chế chính sách, pháp luật mới ban

hành. Cần bố trí lãnh đạo của các PGD, chi nhánh là những người có trình độ chuyên

môn, nghiệp vụ, nắm vững kiến thức về pháp luật.

Ngoài chính sách về đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn thì một trong

những chính sách đặc biệt quan trọng là lương thưởng và chính sách đãi ngộ phải đủ

sức cạnh tranh mới có thể giữ chân được các cán bộ quản lý có năng lực.

4.2.6 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng và dịch vụ ngân hàng hiện đại

Hiện nay, nguồn thu nhập chủ yếu của VPBank là từ hoạt động tín dụng mang

lại. Một trong những giải pháp để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân

hàng là thực hiện mục tiêu đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng và các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng hiện đại. Vì vậy, nghiệp vụ ngân hàng phải được mở rộng đối với tất cả

các sản phẩm từ huy động đến tín dụng, xây dựng các sản phẩm và dịch vụ đa dạng

phù hợp với từng đối tượng KH.

Cơ cấu dư nợ tín dụng của VPBank cho thấy, chủ yếu các khoản cho vay của

VPBank là cho vay tiêu dùng cá nhân mua sắm ô tô, sửa chữa nhà,… Các khoản cho

vay này lại có thời gian dài, tiềm ẩn nhiều rủi ro. Vì vậy, VPBank cần nghiên cứu và

cung cấp các sản phẩm cho vay trung dài hạn đối với doanh nghiệp vay vốn để sản

65



xuất kinh doanh, các dự án phát triển kinh tế lâu dài. VPBank có thể cho vay trung dài

hạn đối với các doanh nghiệp hiện hành không có nợ quá hạn. Đối với khách hàng là

doanh nghiệp có quan hệ tín dụng lần đầu với ngân hàng, theo đó, nghiệp vụ thẩm định

đòi hỏi khắt khe và tất cả các khoản vay đều phải được thông qua cấp cao nhất là Hội

đồng tín dụng hội sở hay Ủy ban quản lý rủi ro.

Cung cấp và phát triển hơn nữa các sản phẩm và dịch vụ đa tiện ích cho các KH

hiện đang sử dụng các sản phẩm truyền thống, tăng cường đầu tư và phát triển các sản

phẩm dịch vụ thẻ. Chẳng hạn như giải ngân các khoản cho vay tiêu dùng, NH có thể

yêu cầu KH mở tài khoản tại NH mình. Một mặt, giúp NH tăng thêm thu nhập từ hoạt

động dịch vụ. Mặt khác, hướng KHCN tiếp cận các sản phẩm và dịch vụ do NH mình

cung cấp. Việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và đa dạng hóa sản phẩm

từ huy động đến tín dụng nhằm tăng tỷ lệ thu nhập từ dịch vụ ngân hàng và giảm dần

tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng.



66



KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

Trên đây là một vài giải pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần thiết được

rút ra từ thực tế tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương

mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng là

vấn đề mà bất cứ Ngân hàng nào cũng quan tâm. Ngân hàng thương mại cổ phần Việt

Nam Thịnh Vượng cần có những bước đổi mới mạnh mẽ trên tất cả các mặt, trong đó

nhiệm vụ hàng đầu là phải tập trung vào vấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng,

vì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản và đặc thù trong hoạt động

kinh doanh của Ngân hàng. Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Thịnh Vượng mới chuyển đổi mô hình và cơ chế hoạt động đã không tránh khỏi những

thiếu sót và bất cập cả về xây dựng khuôn khổ pháp lý, kiện toàn tổ chức, đào tạo cán

bộ, chất lượng hiệu quả trong quản lý cũng như trong kinh doanh... chưa đáp ứng kịp

yêu cầu đổi mới phù hợp với nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Vì

vậy, để thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro tín dụng, VPBank cần chú ý và kịp thời

ban hành các chính sách, định hướng tín dụng, quy trình và quy định bộ máy cấp tín

dụng, kiểm tra kiểm soát… Bên cạnh đó, vấn đề cốt lõi để quản trị tốt rủi ro tín dụng

chính là vấn đề quản trị nhân sự, trong đó quan trọng nhất là các khâu tuyển dụng, đào

tạo, đánh giá, bố trí cán bộ và hệ thống kiểm tra giám sát việc thực thi công việc của

mỗi cá nhân trong bộ máy quản trị và cấp tín dụng. Qua việc phân tích rủi ro hoạt động

tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng cho thấy hoạt

động tín dụng chiếm tỷ trọng rất cao trong hoạt động của ngân hàng. Nhìn chung dư

nợ tín dụng của VPBank vẫn tăng trưởng khá cao qua các năm. Ngân hàng thương mại

cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng cần quan tâm hơn nữa đến công tác huy động vốn

nhằm tạo sự cân đối giữa đầu vào và đầu ra để có thể chủ động hơn về nguồn vốn

trong việc cấp tín dụng nói chung và các hoạt động hỗ trợ nhằm mang lại nhiều sự lựa

chọn, giải pháp tốt nhất cho khách hàng.



67



KẾT LUẬN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Nền kinh tế thế giới luôn biến động trong thời gian gần đây, cuộc khủng hoảng

kinh tế tài chính toàn cầu 2008 cùng với sự ra đời hàng loạt của các ngân hàng thương

mại đã tạo áp lực rất lớn lên hoạt động kinh doanh và phát triển và Ngân hàng thương

mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Ngoài ra, Ngân hàng thương mại cổ phần Việt

Nam Thịnh Vượng còn phải đối mặt với sự cạnh tranh, thâm nhập thị trường của các

tổ chức tài chính thế giới. Tuy nhiên, với sự nỗ lực của Ban Điều hành và toàn bộ các

bộ nhân viên, trong thời gian qua Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh

Vượng đã đạt được rất nhiều thành tựu và được Ngân hàng Nhà nước xếp vào ngân

hàng nhóm 1 với mức tăng trưởng tín dụng 17%. Với việc thành lập các khối để quản

lý rủi ro tín dụng từ cuối năm 2009 đến nay Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

Thịnh Vượng đã có những bước tiến quan trọng để áp dụng các chuẩn mực quốc tế

trong quản trị rủi ro, trong đó đặc biệt chú trọng đến quản trị rủi ro tín dụng. Mô hình

quản trị rủi ro tín dụng tập trung của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh

Vượng đã giúp ngân hàng kiểm soát được rủi ro đồng thời thúc đẩy tăng trưởng tín

dụng và đảm bảo chất lượng tín dụng. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng của VPBank

ngày càng được hoàn thiện và thay đổi kịp thời với sự thay đổi của nền kinh tế tài

chính trong nước và thế giới.

Do quản trị rủi ro tín dụng là một lĩnh vực rộng lớn và phức tạp nên trong bài

khóa luận của mình, em chỉ xin đề cập đến một số khía cạnh của vấn đề, không tránh

khỏi những thiếu sót và những điều chưa hoàn chỉnh. Em rất mong nhận được sự đóng

góp ý kiến của Quý Thầy Cô. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các

anh chị tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – PGD Thạnh Mỹ

Lợi và Cô Đỗ Thị Thanh Nhàn đã giúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp.

Em xin chân thành cảm ơn!



68



TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại Học

Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh, 2009

[2] TS. Nguyễn Minh Kiều, Hướng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín dụng

ngân hàng thương mại, NXB Thông kê, 2009.

[3] TS. Nguyễn Minh Kiều, Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Thống

kê, 2009.

[4] Peter S. Rose, Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, 2001

[5] PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB

Thống kê, 2010.

[6] Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, “Báo cáo tài chính”, 2009

[7] Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, “Báo cáo tài chính”, 2010

[8] Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, “Báo cáo tài chính”, 2011

[9] Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, “Báo cáo phân loại nợ”,

2009

[10] Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, “Báo cáo phân loại nợ”,

2010

[11] Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, “Báo cáo phân loại nợ”,

2011

[12] Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, “Báo cáo hoạt động năm

2011 của HĐQT”, 2011

[13] Website http://bank.vietnamcredit.com.vn/

[14] Website http://www.rating.com.vn/

[15] Website http://www.sbv.gov.vn/

[16] Website http://www.thoibaonganhang.vn/

[17] Website http://www.vietinbank.vn/

[18] Website http://www.vpb.com.vn/



PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Tóm tắt các quy định pháp luật trong ngành

Thông tư số



Các TCTD được phép thỏa thuận lãi suất đối



07/2010/TT-NHNN



với các khoản vay VND trung và dài hạn



Thông tư số



Các TCTD được phép thỏa thuận lãi suất đối



12/2010/TT-NHNN



với các khoản vay VND ngắn hạn



Nghị định số



Quy định các NHTM phải có mức vốn pháp



141/2006/NĐ-CP



định ít nhất là 3,000 tỷ đồng vào 31/12/2010



Thông tư

13/2010/TT-NHNN



Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong



26/02/2010

14/04/2010

01/10/2010



hoạt động của các tổ chức tín dụng (CAR: 9%,

cho vay/huy động: tối đa 80%)



Thông tư



Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số



19/2010/TT-NHNN



13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010

TCTD không được cho vay bằng vàng để sản



Thông tư số



xuất và kinh doanh vàng miếng, không được



22/2010/TT-NHNN



chuyển đổi vốn huy động bằng vàng thành



01/10/2010

29/10/2010



đồng Việt Nam

Thông tư số



Quy định mức lãi suất huy động VND tối đa



02/2011/TT-NHNN



của các TCTD là 14%.



Thông tư số



Chính thức chấm dứt huy động và cho vay vốn



11/2011/TT-NHNN



bằng vàng



Thông tư số



Giảm trần lãi suất huy động USD của cá nhân



14/2011/TT-NHNN



xuống 2%, tổ chức xuống 0,5%/năm

Hủy bỏ tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy



Thông tư số

22/2011/TT-NHNN



động quy định trong Thông tư 13/2010/TTNHNN và Thông tư 19/2010/TT-NHNN và

điều chỉnh hệ số rủi ro đối với một số tài sản có

bằng ngoại tệ khi tính CAR.



03/03/2011

01/05/2011

02/06/2011



01/09/2011



QUYẾT ĐỊNH SỐ 457/2005/QĐ-NHNN NGÀY 19/4/2005 V/V BAN HÀNH

"QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG

CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG"

Điều 4. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

1. Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ tối

thiểu 8% giữa vốn tự có so với tổng tài sản "Có" rủi ro.

2. Tại thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành, ngân hàng thương mại nhà

nước có tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu thấp hơn mức quy định tại khoản 1 Điều này thì

trong thời hạn tối đa là 3 năm phải tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu bằng mức quy định.

Mức tăng tỷ lệ hàng năm tối thiểu bằng một phần ba (1/3) số tỷ lệ còn thiếu.

Điều 12. Tỷ lệ về khả năng chi trả

Cuối mỗi ngày, tổ chức tín dụng phải xác định và có các biện pháp để đảm bảo

các tỷ lệ về khả năng chi trả cho ngày hôm sau như sau: Tỷ lệ tối thiểu bằng 15% giữa

tổng tài sản “Có” thanh toán ngay và tổng Nợ phải trả.

THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO

ĐẢM AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 4. Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu

1. Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài, phải duy trì tỷ lệ an

toàn vốn tối thiểu 9% giữa vốn tự có so với tổng tài sản “Có” rủi ro của tổ chức tín

dụng (tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ).

2. Tổ chức tín dụng phải thực hiện Báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của

pháp luật, ngoài việc duy trì tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ quy định tại Khoản 1 Điều này,

phải đồng thời duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 9% trên cơ sở hợp nhất vốn, tài sản

của tổ chức tín dụng và công ty trực thuộc (tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất).

Điều 5. Tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ của tổ chức tín dụng

5.5. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 150% gồm các khoản cho vay các công ty

con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức tín dụng, trừ các khoản phải đòi

quy định tại Khoản 5.6 Điều này.

5.6. Tài sản “Có” có hệ số rủi ro bằng 250% gồm:

a) Các khoản cho vay để đầu tư chứng khoán;

b) Các khoản cho vay các công ty chứng khoán;



c) Các khoản cho vay nhằm mục đích kinh doanh bất động sản

Điều 18. Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động

Tổ chức tín dụng chỉ được sử dụng nguồn vốn huy động để cấp tín dụng với điều

kiện trước và sau khi cấp tín dụng đều đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi trả và các tỷ lệ

bảo đảm an toàn khác quy định tại Thông tư này và không được vượt quá tỷ lệ dưới

đây:

Đối với ngân hàng: 80%

Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 85%

THÔNG TƯ SỐ 19/2010/TT-NHNN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU

CỦA THÔNG TƯ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG.

Điều 18. Tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động

Đối với ngân hàng: 80%

Đối với tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 85%

THÔNG TƯ SỐ 22/2011/TT-NHNN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU

CỦA THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-NHNN NGÀY 20/5/2010 CỦA THỐNG ĐỐC

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH VỀ CÁC TỶ LỆ BẢO ĐẢM AN TOÀN

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Hủy bỏ tỷ lệ cấp tín dụng từ nguồn vốn huy động quy định trong Thông tư

13/2010/TT-NHNN và Thông tư số 19/2010/TT-NHNN

Điều chỉnh hệ số rủi ro đối với một số tài sản có bằng ngoại tệ khi tính CAR.

THÔNG TƯ SỐ 15/2009/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ TỶ LỆ TỐI ĐA CỦA

NGUỒN VỐN NGẮN HẠN ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ CHO VAY TRUNG HẠN VÀ

DÀI HẠN ĐỐIVỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG

Điều 5. Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung

hạn và dài hạn

1. Tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn để cho vay trung hạn, dài hạn theo

nguyên tắc thứ tự sau đây:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

×