1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Chương 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (32.68 MB, 116 trang )


2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu

2.3.1.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, cơ cấu ngành nghề, các loại cây

trồng chính, các xã trọng điểm tương ứng với các loại cây trồng chính, của huyện

Lộc Hà từ niên giám thống kê huyện Lộc Hà.

+ Tình hình sản xuất nông nghiệp tại các xã: Diện tích đất canh tác, các

loại cây trồng chính từ Ủy ban nhân dân các xã trong huyện Lộc Hà.

+ Thu thập thông tin liên quan tới đề tài thông qua sách, báo, tạp chí khoa

học kỹ thuật, các nghiên cứu trước đây….

2.3.1.2. Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra nông hộ:

Phỏng vấn chủ hộ để tìm hiểu về tình hình sản xuất nông nghiệp và các

biện pháp xử lý phụ phẩm cây trồng sau thu hoạch.

Phỏng vấn cá nhân: Trao đổi với chủ tịch xã, trưởng thôn tìm hiểu tình

hình sản xuất nông nghiệp, tình hình quản lý phụ phẩm cây trồng sau thu hoạch

trong xã, thôn.

Phiếu điều tra:

+ Đối tượng điều tra: Các hộ dân có sản xuất nông nghiệp tại các xã trên địa

bàn huyện Lộc Hà.

+ Nội dung điều tra: Tình hình sản xuất nông nghiệp; các biện pháp xử lý, sử

dụng phụ phẩm cây trồng sau thu hoạch từng hộ dân trong địa bàn nghiên cứu.

+ Số lượng phiếu điều tra: Số phiếu điều tra phân theo từng đối tượng sản

xuất nông nghiệp

. Các hộ trồng lúa: Tiến hành điều tra trên 03 xã Thạch Mỹ, Hồng Lộc, Ích

Hậu là những xã có diện tích trồng lúa lớn đặc trưng cho các hình thức gặt tay,

gặt máy, kết hợp gặt tay và gặp máy với số phiếu 150 phiếu.

. Các hộ trồng lạc: điều tra tại 02 xã Thạch Mỹ và Thạch Bằng có diện tích

trồng lạc nhất với số phiếu 80 phiếu.

+ Thông tin điều tra: Diện tích, sản lượng, năng suất cây trồng được điều

tra; phương thức xử lý đối với từng loại phụ phẩm trước đây và hiện tại; các biện

pháp xử lý….

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 33



2.3.2. Phương pháp xác định khối lượng phụ phẩm cây trồng sau thu hoạch

Phụ phẩm cây trồng sau thu hoạch được tiến hành thu gom, cân khối

lượng phụ phẩm trực tiếp trên ô ruộng có diện tích 20m2 (4x5 m) tức 0,002 ha.

Số lần lặp lại : 03 lần. Lấy trung bình 03 lần cân, từ đó xác định tỉ lệ (Kt)

khối lượng phụ phẩm trên đơn vị diện tích.

Kt = M/20

Trong đó M (kg) là khối lượng phụ phẩm tươi trung bình cân được sau 03

lần lặp lại trên các ô ruộng diện tích 20 m2.

Kt được quy đổi về tấn/ ha

Kt=M x 10-3 / 0,002

2.3.3 Phương pháp thí nghiệm ngoài đồng ruộng

Thực hiện thí nghiệm sử dụng phụ phẩm cây lúa sau khi thu hoạch vụ

Xuân trồng lúa vụ Hè thu. Lúa vụ Xuân thu hoạch từ ngày 28/5/2015 và lúa vụ

Hè thu tiến hành cấy từ ngày 23/6/2015.

Thí nghiệm thực hiện nhằm mục đích đưa ra giải pháp sử dụng phụ phẩm

cây trồng lúa sau thu hoạch hiệu quả nhất.

Thí nghiệm được bố trí với 3 công thức:

Sử dụng nền: 60 kg ure/ha + 500kg NPK/ha.

Công thức 1 (CT 1): Nền

Công thức 2 (CT 2): Nền + phụ phẩm tươi cây lúa vùi xuống.

Công thức 3 (CT 3): Nền + phụ phẩm tươi ủ chế phẩm vi sinh.

Lượng phụ phẩm vùi tươi CT 2 và lượng phụ phẩm dùng để ủ chế phẩm vi

sinh CT 3 bằng lượng phụ phẩm sau thu hoạch trên ô ruộng tiến hành thí nghiệm.

Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên, thực hiện 03 lần nhắc lại. Diện tích ô

thí nghiệm 20 m2 (4x5 m). Tiến hành cấy lúa trên ruộng và thu hoạch.

Sơ đồ thí nghiệm bố trí ngẫu nhiên

1



2



3



2



1



3



3



2



1



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 34



Chế phẩm vi sinh dùng để sử dụng trong thí nghiệm là: chế phẩm sinh học

FITO-BIOMIX RR

Chế phẩm sinh học Fito- Biomix RR là chế phẩm sinh học bao gồm các

chủng vi sinh vật phân giải hữu cơ, vi sinh vật kháng bệnh cho cây trồng, các

nguyên tố khoáng, vi lượng có tác dụng: phân giải nhanh và triệt để rơm, rạ

sau thu hoạch thành phân bón hữu cơ vi sinh giàu dinh dưỡng phục vụ sản

xuất nông nghiệp.

Công dụng: Bổ sung các chủng vi sinh vật phân giải hữu cơ có khả năng

phân giải nhanh và triệt để rơm rạ thành phân bón hữu cơ giàu sinh dưỡng.

Ngoài ra việc sử dụng chế phẩm Fito-Biomix RR để xử lý rơm rạ còn có

tác dụng giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khói bụi đốt rơm, hạn chế việc lạm

dụng phân hoá học và thuốc hoá học trên đồng ruộng, đồng thờivẫn đảm bảo

được năng suất và nâng cao chất lượng nông sản, dần lấy lại độ phì nhiêu cho

đất, làm tăng hàm lượng các chất khoáng, tăng độ tơi xốp của đất, tăng hàm

lượng vi sinh vật hữu hiệu trong đất, giảm tối thiểu các loại vi sinh vật có hại, các

loại mầm mống sâu bệnh hại.

Thành phần:

Bacillus polyfermenticus



≥ 108 CFU/g.



Strepfomyces thermocoprophilus ≥ 108 CFU/g.

Trichoderma virens



≥ 108 CFU/g.



Đậu tương, cám gạo, các khoáng chất.

Cách ủ:

- Thu gom rơm rạ làm đống ủ.

- Chuẩn bị đống ủ, phun đủ ẩm (50-60%).

- Hòa 50g Fito- Biomix RR vào 12,5 lít nước phun đều cho 2,5 tạ rơm rạ.

Bổ sung thêm 0,25 kg NPK. Lượng chế phẩm vi sinh và phân bổ sung sẽ phụ

thuộc vào lượng rơm rạ đem ủ.

- Trộn đều, phủ kín đống ủ bằng nilon, bao tải…

- Sau 10 ngày bỏ ra đảo trộn với đống ủ, phần chưa hoai bên ngoài vùi vào

giữa đống, tưới ẩm rồi ủ tiếp từ 15 ngày nữa đem đi bón ruộng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 35



2.3.4. Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu:

Các số liệu thu thập từ các tài liệu sơ cấp, tài liệu thứ cấp, quá trình cân

trực tiếp phụ phẩm cây trồng sau thu hoạch được tổng hợp, thống kê bằng các

bảng, biểu nhờ phần mềm Ecel. Tính Lsd theo khối ngẫu nhiên bằng phần mềm

IRRISTAT.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 36



Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế của huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh

3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Lộc Hà

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hà Tĩnh là một tỉnh ở dải đất miền Trung, nằm trong vùng du lịch Bắc

Trung bộ, phía bắc giáp Nghệ An, phía nam giáp Quảng Bình, phía tây giáp Lào,

phía đông giáp biển Đông với bờ biển dài 137km. Ðịa hình đa dạng, có đủ các

vùng đồi núi, trung du, đồng bằng và biển. Hà Tỉnh có tới 14 con sông lớn nhỏ và

nhiều hồ nước. Nhiệt độ trung bình năm 23,7ºC.

Với diện tích 6.055,6 km² bao gồm các huyện: Hương Sơn, Đức Thọ,

Nghi Xuân, Can Lộc, Hương Khê, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Kỳ Anh, Vũ Quang,

Lộc Hà; Thị trấn Hồng Lĩnh và Thành phố Hà Tĩnh.

Trước đây tỉnh Hà Tĩnh không có huyện Lộc Hà, nhưng từ ngày

08/03/2007, tại đồn biên phòng 164, UBND tỉnh Hà Tĩnh đã công bố Nghị định

20/2007/NĐ-CP: Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, huyện;

thành lập các phường thuộc thị xã Hà Tĩnh; thành lập huyện Lộc Hà, tỉnh Hà

Tĩnh - Nghị định ban hành ngày 17/02/2007 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày

(04/03/2007).

Theo đó huyện Lộc Hà được tách ra từ 2 huyện Can Lộc và Thạch Hà, với

diện tích 11830,85 ha đất tự nhiên, dân số 86213 người, 13 đơn vị hành chính

cấp xã, trong đó có 7579,8 ha cắt từ 7 xã của huyện Can Lộc với 43204 nhân

khẩu và 4251,05 ha cắt từ 6 xã của huyện Thạch Hà với 43009 nhân khẩu. Địa

giới hành chính của huyện Lộc Hà, phía Đông giáp biển đông, Tây giáp huyện

Can Lộc, Nam giáp huyện Thạch Hà, Bắc giáp huyện Nghi Xuân. (Lịch sử, điều

kiện tự nhiên huyện Lộc Hà)



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 37



Sơ đồ khu vực huyện Lộc Hà



3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Lộc Hà tương đối bằng phẳng, thấp dần về phía biển.

Núi Bằng Sơn (rú Bờng): cao khoảng 230 m, trên núi có chùa Kim Dung.

Núi Tiên Am: cao khoảng 100 m, thuộc xã Thịnh Lộc, trên núi có chùa

Chân Tiên.

Bầu Tiên: nằm dưới chân núi Tiên Am. (Lịch sử, điều kiện tự nhiên huyện

Lộc Hà)

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Huyện Lộc Hà thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh là một vùng nằm trong khu vực

nhiệt đới gió mùa và có chung những đặc điểm khí hậu của vùng Bắc Trung Bộ có

hai mùa rõ rệt là mùa đông khô và lạnh kéo dài từ tháng11 đến tháng 4, mùa hè

nóng ẩm từ tháng 5 đến tháng 10. (Lịch sử, điều kiện tự nhiên huyện Lộc Hà)





Nhiệt độ trung bình năm là: 23,8 oC







Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 27,5 oC







Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 21,3 oC







Nhiệt độ tối cao tuyệt đối là: 39,7 oC







Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 7 oC







Số giờ nắng trung bình trong các tháng mùa đông là: 93 h







Số giờ nắng trung bình trong các mùa hè là: 178 h







Lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất là: 131,18 mm



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 38



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

×