1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Thạc sĩ - Cao học >

Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (32.68 MB, 116 trang )


Chiều cao cây của dòng bố R253 và dòng mẹ BoA ở bảng 3.1, cho ta thấy:

Khi xử lý phun GA3 đều sẽ làm tăng chiều cao cây cả hai dòng so với đối

chứng (không xử lý GA3).

Liều lượng GA3 càng tăng thì càng làm tăng chiều cao cây ở cả 2 dòng;

dòng bố R253 không sử dụng GA3 có chiều cao cây là : 98,5 cm nếu thời điểm

phun lần 1 lúa trổ 10% sử dụng liều lượng 160 g/ha chiều cao cây là 116,2cm

(tăng 17,7cm), nếu sử dụng 220 g/ha chiều cao cây là: 136,5 cm (tăng 33,8cm).

Dòng BoA không sử dụng GA3 có chiều cao là:76,9cm nếu sử dụng GA3 ở thời

điểm phun lần 1 lúa lúa trỗ 10% sử dụng 160 g/ha chiều cao cây là: 97,6cm (tăng

20,7cm), sử dụng GA3 ở liều lượng G4 g/ha chiều cao cây là: 110,07cm (tăng

33,17cm).

Thời điểm phun GA3 ảnh hưởng khác nhau đến chiều cao cây ở cùng một

liều lượng phun. Phun GA3 lần 1 lúc lúa có tỷ lệ trỗ bông thấp thì chiều cao cây

sẽ cao hơn phun GA3 lần 1 khi lúa có tỷ lệ trỗ bông cao, ví dụ dòng R253 với

cùng liều lượng phun là 200 g/ha lần 1 phun lúc lúa trỗ 5% có chiều cao cây là:

133,6cm, thời điểm phun khi lúa trỗ 15% có chiều cao cây là: 122,7cm (giảm

10,9cm). Đối với dòng mẹ BoA cùng liều lượng phun GA3 200g/ha, nếu phun

lần 1 khi lúa có tỷ lệ trỗ 5% có chiều cao cây là 110,2cm, phun lần 1 khi lúa có tỷ

lệ trỗ 10% có chiều cao cây là: 102,5cm (giảm 7,7cm).

Hiện tượng trên có thể giải thích cơ chế tác động GA3 tập trung vào phần

non của các lóng thân. Vì vậy, khi phun lúa trỗ có tỷ lệ thấp (còn non), GA3 sẽ

có tác động mạnh hơn khi phun lúa có tỷ lệ trỗ cao.

Phun GA3 lần 1 khi lúa trỗ 5% với liều lượng 220 g/ha dễ dẫn tới lúa lốp

đổ ngã ở cả 2 dòng do có chiều cao cây của dòng bố R253 và dòng mẹ BoA là:

136,5cm và 111,3cm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình giao phấn.

Quan sát trên đồng ruộng thấy công thức phun GA3 lần 1 khi lúa trỗ 10%

với liều lượng 200g/ha thì dòng bố R253 và dòng mẹ BoA cho chiều cao hợp lý

nhất, chênh lệch chiều cao cây của dòng bố R253 và dòng mẹ BoA là; 21,5cm sẽ

rất thuận lợi cho quá trình giao phấn chéo.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 31



3.1.2. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng phun GA3 tới chiều dài

các lóng của dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015.

GA3 có tác động chủ yếu tới 3 đốt lóng thân, đó là lóng dưới cổ bông (lóng

thứ 1), lóng thứ 2 và lóng thứ 3 kế tiếp về phía gốc. Kết quả thời điểm phun và liều

lượng phun GA3 tác động tới chiều dài 3 lóng thân được trình bày ở bảng 3.2:

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới chiều dài 3

lóng dưới cổ bông dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015.

Đơn vị: cm

Dòng



Lượng GA3 (g/ha)

Tỷ lệ trỗ (%)



Không

phun



G1



G2



G3



G4



Lóng thứ nhất

R253



BoA



T1



23,50



28,92



29,82



30,06



32,50



T2



23,50



30,30



33,20



37,10



38,70



T3



23,50



29,89



32,70



35,30



36,60



T1



15,20



20,33



22,56



25,70



26,90



T2



15,20



21,81



23,59



27,30



28,89



T3



15,20



18,67



23,03



24,60



25,90



Lóng thứ 2

R253



BoA



T1

T2



17,81

17,81



29,30

23,50



31,51

25,02



33,61

28,32



35,20

28,70



T3

T1



17,81

13,60



21,12

23,03



22,70

26,90



24,81

28,93



26,15

30,60



T2

T3



13,60

13,60



20,54

16,62



24,05

19,20



24,52

20,69



25,50

22,07



Lóng thứ 3

R253



BoA



T1



10,36



19,20



22,45



25,16



26,75



T2

T3



10,36

10,36



15,06

12,05



17,50

13,06



19,05

14,91



20,67

15,12



T1

T2



6,910

6,910



13,43

12,03



15,89

13,17



16,51

13,32



17,45

16,11



T3



6,910



8,65



12,43



11,09



11,42



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 32



Kết quả chiều dài các các đốt trong bảng 3.2 trên, cho ta thấy:

Đối với công thức không sử dụng GA3 thì 3 lóng liền dưới cổ bông đều

dài hơn so với công thức đối chứng. Vì vậy, tăng chiều cao cây chủ yếu là do

tăng chiều dài của 3 dưới cổ bông.

Khi phun GA3 lần 1 khi lúa trỗ 5% với các liều lượng đều làm cho lóng

thứ 2 dài nhất sau đến lóng dưới cổ bông và lóng thứ 3, sẽ làm cho thế cây không

cứng khả năng chống đổ ngã kém đặc biệt khi sử dụng GA3 liều lượng 220 g/ha

làm cho cây dễ bị bị đổ ngã khi gặp mưa gió.

Phun GA3 lần 1 khi lúa trỗ tại thời điểm 10% và 15% với các liều lượng

đều làm cho 3 lóng đốt thân dài đều, lóng dưới cổ bông dài nhất sau đến lóng thứ

2 và lóng thứ 3. Vì vậy cây cứng, khỏe và chống đổ ngã tốt hơn.

Thời điểm phun và liều lượng GA3 khi lúa trỗ 10% với liều lượng 200

g/ha làm cho chiều dài của lóng dưới cổ bông, lóng thứ 2 và lóng thứ 3 theo tỷ lệ

cây lúa như không xử lý GA3 làm cho cây khỏe, cứng và chống đổ ngã tốt hơn.

3.1.3. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới chiều dài cổ bông

và tỷ lệ bông trỗ thoát của dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015.

Việc phun GA3 trong sản xuất hạt lai F1 mục đích chính nhằm giúp cho

dòng mẹ BoA vươn dài cổ bông (tăng tỷ lệ trỗ thoát), tăng số hoa nở và năng suất

hạt lai F1. Đối với dòng R253 sẽ tăng chiều cao cây để thuận lợi cho quá trình

thụ phấn. Kết quả nghiên cứu GA3 tới chiều dài cổ bông dòng R253 và dòng

BoA thể hiện ở bảng 3.3:

Chiều dài cổ bông dòng R253 và dòng BoA trong bảng 3.3 trên, cho ta

thấy:

Đối với dòng R253 khi tác động GA3 có làm thay đổi chiều dài cổ bông

so với đối chứng, đa số các công thức đều làm tăng chiều dài cổ bông nhưng

không đều so với đối chứng, riêng phun GA3 tại thời điểm 5% nếu càng tăng

liều lượng thì chiều dài cổ bông sẽ giảm, với thời kỳ này GA3 sẽ tập trung tác

động vào lóng thứ 2 làm lóng thứ 2 vươn dài nhất nên ảnh hưởng tới chiều dài

lóng cổ bông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 33



Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời điểm phun và lượng GA3 tới chiều dài cổ

bông và tỷ lệ bông trỗ thoát của dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh – Hải

Dương vụ Xuân 2015.

Chỉ



Dòng



tiêu



Lượng GA3 (g/ha) Không

Tỷ lệ trỗ



phun



G1



G2



G3



G4



T1



2,53



1,57



0,95



0,63



0,23



T2



2,53



3,23



3,63



3,76



3,91



dài cổ



T3



2,53



3,65



3,75



3,95



4,21



bông



T1



-3,30



-2,11



-1,63



-0,05



-0,02



T2



-3,30



-1,23



-0,87



0,73



1,05



T3



-3,30



-2,30



-1,90



-1,45



-1,12



T1



100



99,98



99,97



99,95



99,91



T2



100



100



99,98



99,98



99,97



trỗ



T3



100



100



100



100



100



thoát



T1



67,90



86,50



96,30



98,30



99,63



T2



67,90



89,60



97,60



99,85



99,96



T3



67,90



87,90



96,50



99,76



99,93



Chiều



(cm)



Tỷ lệ



(%)



R253



BoA



R253



BoA



GA3 có tác động mạnh tới chiều dài cổ bông của dòng BoA ở các thời

điểm phun, khi tăng liều lượng GA3 thì chiều dài cổ bông cũng tăng, giữa các

công thức có sự sai khác rõ. Phun GA3 với thời điểm 10% với liều lượng 200 –

220 g/ha làm cho chiều dài cổ bông đạt giá trị dương 0,73-1,05cm. Các công

thức khác chiều dài cổ bông vẫn đạt giá trị âm.

Sử dụng GA3 với liều lượng khác nhau ở các thời điểm khác nhau không

là ảnh hưởng tới tỷ lệ trỗ thoát của dòng R253, đối với dòng mẹ BoA sử dụng

GA3 ở các liều lượng và thời điểm phun lần 1 khác nhau có tỷ lệ trỗ thoát cao.

3.1.4. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới tỷ lệ đậu hạt của

dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015.

GA3 có tác động tới chiều cao cây, chiều dài các lóng, chiều dài cổ bông,

tỷ lệ trỗ thoát … Tổng hợp những tác động đó tới kết quả cuối cùng là tỷ lệ đậu

hạt thể hiện ở bảng 3.4:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 34



Bảng 3.4 . Ảnh hưởng của thời điểm phun và lượng GA3 tới tỷ lệ đậu hạt

của dòng R253 và dòng BoA tại Chí Linh vụ Xuân 2015.

Đơn vị: %

Lượng GA3(g/ha) Không

Dòng



phun



G1



G2



G3



G4



T1



83,60



83,76



83,65



84,52



83,23



T2



83,60



85,26



85,73



85,69



84,03



T3



83,60



85,72



84,67



86,25



85,06



Tỷ lệ trỗ (%)

R253



LSD0,05



4,86



CV%



8,40



BoA



T1



19,30



36,39



58,33



69,62



69,32



T2



19,30



36,47



60,52



75,93



76,54



T3



19,30



35,75



56,32



65,63



69,18



LSD0,05



3,61



CV%



6,20

Đối với dòng R253 liều lượng và thời điểm phun GA3 không ảnh hưởng



tới tỷ lệ đậu hạt, ở các công thức tỷ lệ đậu hạt dao động từ 83,23 đến 86,25%.

Sử dụng GA3 làm tăng rõ tỷ lệ đậu hạt của dòng BoA do GA3 làm tăng

chiều dài lóng dưới cổ bông đồng thời làm tăng tỷ lệ bông trỗ thoát, tăng tối đa

số hoa được nở. Tăng liều lượng GA3 đều làm tăng tỷ lệ đậu hạt của dòng BoA.

Cùng liều lượng GA3 nếu phun lần 1 khi lúa trổ tại thời điểm 5% và 15% đều

làm giảm tỷ lệ đậu hạt so với phun lần 1 ở thời điểm lúa trổ 10%.

Với độ tin cậy 95% công thức G2T3 và G2T4 cho dòng BoA tỷ lệ trỗ hoa

cao nhất.

3.1.5. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới năng suất hạt lai

F1 tại Chí Linh vụ Xuân 2015.

Năng suất là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất thể hiện hiệu quả

của chế độ chăm sóc, tác động của quá trình sản xuất. Việc sử dụng GA3 trong

sản xuất hạt lai F1 ảnh hưởng tới thế cây, chiều cao cây, tỷ lệ trỗ thoát làm ảnh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 35



hưởng đến khả năng cho phấn của dòng bố R253 và khả năng chống đổ, tỷ lệ đậu

hạt của cây dẫn tới ảnh hưởng đến năng suất hạt lai F1. Ảnh hưởng của liều

lượng GA3 và thời điểm phun đến năng suất hạt lai F1 thể hiện trong bảng 3.5:

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời điểm phun và liều lượng GA3 tới năng suất

hạt lai F1 tại Chí Linh vụ Xuân 2015.

Đơn vị : tạ/ha

Lượng GA3 (g/ha)

Lúa trỗ (%)



Không

phun



G1



G2



G3



G4



T1



5,78



15,21



16,66



23,58



23,18



T2



5,91



15,72



18,03



26,04



26,50



T3



5,86



14,63



16,31



24,37



23,71



LSD0,05

CV%



2,04

7,00



Kết quả năng suất hạt lai F1 ở bảng 3.5, cho ta thấy:

• Các công thức sử dụng GA3 ở các thời điểm phun năng suất hạt lai đều

tăng nhiều so với đối chứng không sử dụng GA3.

• Cùng thời điểm phun GA3 với các liều lượng GA3 khác nhau:

Phun GA3 lần 1 khi lúa trỗ 5% với liều lượng phun 160 g/ha có năng suất

thấp nhất là 15,21 tạ/ha và đạt năng suất cao nhất ở liều lượng 200 g/ha năng

suất đạt 23,58 tạ/ha.

Thời điểm phun GA3 lần 1 khi lúa trỗ 10% với liều lượng 160 g/ha có

năng suất thấp nhất là 15,72 tạ/ha, khi tăng liều lượng lên 180 g/ha năng suất đạt

18,03 tạ/ha. Hai công thức sử dụng GA3 với liều lượng 200 - 220 gram/ha cho

năng suất cao nhất đạt 26,04 đến 26,50 tạ/ha.

Thời điểm phun GA3 lần 1 khi lúa trỗ 15% với liều lượng 160 g/ha có

năng suất thấp nhất 14,63 tạ/ha và đạt năng suất cao nhất ở liều lượng 200 g/ha

năng suất đạt 24,37 tạ/ha.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 36



Từ kết quả trên ta thấy, ở các thời điểm phun nếu sử dụng GA3 ở mức

200 – 220 g/ha đều cho năng suất đạt cao nhất và tương đương với độ tin cậy 5%.

Lượng sử dụng GA3 càng thấp (dưới 180 g/ha) sẽ làm cho năng suất hạt lai F1

càng giảm theo tỷ lệ thuận.

• Cùng liều lượng GA3 nhưng thời điểm phun GA3 lần 1 khác nhau:

Với liều lượng sử dụng GA3 160 g/ha cho năng suất thấp từ 14,63 tạ/ha

đên 15,72 tạ/ha.

Với liều lượng sử dụng GA3 180 g/ha ở thời điểm phun lần 1 khi lúa trỗ

10% cho năng suất cao nhất đạt 18,03 tạ/ha, thời điểm phun lần 1 khi lúa trỗ 5%

và 15 % cho năng suất thấp hơn.

Với liều lượng sử dụng GA3 200 – 220 g/ha có nhận xét tương tự như khi

phun GA3 với liều lượng 180 g/ha.

Như vậy 3 thời điểm phun GA3 lần 1 thì thời điểm phun GA3 lần 1 khi

lúa trỗ 10% cho năng suất hạt lai F1 đạt cao nhất.

Từ những kết quả và nhận xét ở trên ta thấy:

Sử dụng GA3 trong sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Bắc ưu 253 cho năng suất

hạt tăng nhiều so với không sử dụng GA3.

Để sản xuất hạt lai F1 tổ hợp Bắc ưu 253 đạt hiệu quả tốt nhất nên sử dụng

công thức phun GA3 với liều lượng GA3 200 – 220 g/ha và phun lần 1 khi dòng

mẹ BoA trỗ 10%.



3.2. Ảnh hưởng của phân bón và mật độ đến sinh trưởng, phát triển

năng suất hạt thương phẩm Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ

Mùa 2014

3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh trưởng

của giống Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ Mùa 2014.

Chu kỳ sống của cây lúa gồm 2 thời kỳ: thời kỳ sinh trưởng sinh thực và

thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng kéo dài từ khi

cây lúa nẩy mầm cho đến khi cây lúa bắt đầu phân hoá đòng, thời kỳ sinh trưởng

sinh thực là từ lúc bắt đầu phân hoá đòng cho đến khi cây lúa chín hoàn toàn.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 37



Thời gian sinh trưởng sinh thực ít thay đổi, còn thời gian sinh trưởng sinh dưỡng

thay đổi nhiều hơn tuỳ theo giống lúa, thời vụ, điều kiện ngoại cảnh tác động …

Việc nghiên cứu thời gian sinh trưởng và phát triển của cây lúa có ý nghĩa

vô cùng quan trọng trong việc bố trí mùa vụ, cơ cấu luân canh, tác động các biện

pháp kỹ thuật đúng thời điển để nâng cao được năng suất lúa. Tuy thời gian sinh

trưởng và phát triển của cây lúa phụ thuộc chủ yếu vào giống lúa và mùa vụ nhưng

cũng phụ thuộc cả vào yếu tố kỹ thuật, đặc biệt là yếu tố phân đạm và mật độ

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng đạm đến thời gian

sinh trưởng của giống lúa Bắc ưu 253 được trình bày ở bảng 3.6a, 3.6b:

Tại Chí Linh

Thời gian sinh trưởng của công thức dao động từ 123 đến 128 ngày. Thời

gian sinh trưởng ngắn nhất là 123 ngày của công thức M1N1. Thời gian sinh

trưởng cao nhất là 128 ngày ở 2 công thức (M2 N3 và M3N3).

Bảng 3.6.a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh

trưởng của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014.

Đơn vị tính :ngày

Mật độ



Liều lượng



cấy



đạm



M1



M2



M3



Cấy



PHĐ



Trỗ



Thu hoạch



N1



22



66



95



124



N2



22



67



96



125



N3



22



68



97



127



N1



22



66



95



124



N2



22



68



96



126



N3



22



69



97



128



N1



22



67



96



125



N2



22



69



97



127



N3



22



69



97



128



Trong cùng một liều lượng đạm ở các mật độ cấy khác nhau thì thời gian

sinh trưởng của giống cũng thay đổi tuy nhiên sự sai khác không đáng kể (1 -2

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 38



ngày), nhìn chung mật độ cấy không ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng của

giống.Trong cùng một mật độ cấy khi liều lượng đạm từ 60kg N/ha – 120 kgN/ha

ảnh hưởng làm thời gian sinh trưởng của giống tăng từ 1 đến 4 ngày. Thời gian

sinh trưởng của giống thay đổi chủ yếu vào giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng do

kéo dai tuổi thọ lá.

Tứ Kỳ

Thời gian sinh trưởng của giống Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ giao động từ 123

đến 128 ngày. Thời gian sinh trưởng cao nhất 128 ngày là của công thức M3N3.

Thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 123 ngày của công thức M1N1.

Tương tự như ở Chí Linh thời gian sinh trưởng tăng khi tăng mật độ cấy

và liều lượng phân bón, tập trung ở giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng.

Như vậy, ở cả 2 điểm thí nghiệm cho thấy. Thời gian sinh trưởng của

giống chịu ảnh hưởng của các mức phân bón khác nhau, bón nhiều phân làm tăng

thời gian sinh trưởng của giống 4 -5 ngay.

Bảng 3.6b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến thời gian sinh

trưởng của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014.

Mật độ

cấy

M1



M2



M3



Liều lượng

đạm



Cấy



PHĐ



Trỗ



Thu hoạch



N1



22



65



94



123



N2

N3



22

22



66

68



95

96



125

126



N1

N2

N3



22

22

22



66

67

68



94

95

95



125

125

127



N1



22



66



94



124



N2

N3



22

22



68

69



94

95



126

128



3.2.2. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng trưởng

chiều cao cây giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh và Tứ Kỳ vụ Mùa 2014.

Chiều cao cây lúa là kết quả của sự tăng trưởng thân lá từ lúc nảy mầm

đến khi hình thành đốt, vươn lóng và trỗ bông hoàn toàn. Sự tăng trưởng chiều



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 39



cao cây nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ, ánh sáng,

mật độ ném mạ, lượng phân bón đặc biệt là phân đạm. Kết quả nghiên cứu về

ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng trưởng chiều cao

cây giống lúa Bắc ưu 253 được trình bày ở bảng vả đồ thị dưới đây:

Nhìn vào bảng và đồ thị ta thấy chiều cao cây tăng nhanh vào giai đoạn

đầu từ tuần thứ 2 đến tuần thứ 8 sau cấy giai đoạn này lúa đang trong thời kỳ sinh

trưởng sinh dưỡng sau đó tăng chậm lại đến khi đạt chiều cao cuối cùng. Giai

đoạn này lúa bắt đầu bước vào thời kỳ sinh trưởng sinh thực.

Tại Chí Linh giống Bắc ưu 253 có chiều cao cuối cùng giao động trong

khoảng 114,08 đến 119,24 cm. Công thức chiều cao cao nhất là 119,24cm là

công thức M2N3. Công thức chiều cao cây thấp nhât là M1N1 114,08 cm.

Bảng 3.7a. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng

trưởng chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Chí Linh vụ Mùa 2014.

Đơn vị: cm

Tuần sau cấy

CT



M1



M2



M3



2



4



6



8



10



CCCC



N1



34,06



51,35



80,29



100,71



110,69



114,08



N2



34,29



51,44



82,07



103,74



111,80



115,19



N3



35,08



51,91



83,32



104,73



113,17



118,89



N1



34,73



51,99



84,15



102,34



113,59



114,98



N2



34,72



54,89



85,66



104,78



115,26



117,65



N3



34,95



55,05



87,00



107,98



117,18



119,24



N1



34,99



54,96



85,63



106,20



112,55



114,61



N2



35,87



57,54



88,03



107,43



114,15



116,02



N3



36,07



58,30



89,54



109,93



116,97



119,10



LSD0,05 M



2,58



3,19



3,92



6,19



9,16



10,79



LSD0,05 N



1,58



2,19



3,92



5,19



6,16



6,79



LSD0,05 MN



2,10



4,33



6,16



9,33



11,28



11,37



CV%



7,20



8,30



7,10



6,20



6,10



6,70



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 40



Tại Tứ Kỳ giống Bắc ưu 253 có chiều cao cây biến động trong khoảng

114,31cm đến 121,50 cm. Cao nhất tại công thức M3N3(121,50 cm) và thấp là

công thức M1N1 (109,31cm)

Sự biến động chiều cao cây tại 2 điểm làm thí nghiệm tương đối giống

nhau. Chiều cao cây cuối cùng tại 2 điểm có sự khác biệt tuy nhiên không đáng

kể chỉ từ 1-2 cm.

Bảng 3.7b. Ảnh hưởng của liều lượng đạm và mật độ cấy đến động thái tăng

trưởng chiều cao của giống lúa Bắc ưu 253 tại Tứ Kỳ vụ Mùa 2014

Đơn vị: cm

Tuần sau cấy

CT



M1



M2



M3



2



4



6



8



10



CCCC



N1



29,97



36,55



63,76



84,77



107,67



114,31



N2



31,09



36,64



66,25



86,48



108,38



116,08



N3



30,38



37,11



65,51



87,80



110,53



119,30



N1



30,21



39,52



66,06



89,74



112,04



114,40



N2



30,26



40,09



68,56



90,51



112,98



116,38



N3



30,51



40,25



68,63



92,05



114,91



118,65



N1



30,60



42,49



64,89



94,60



110,90



114,33



N2



30,90



42,74



68,07



94,83



113,43



117,97



N3



30,93



43,50



70,35



97,33



116,77



120,50



LSD0,05 M



3,09



5,68



6,91



9,24



11,77



10,11



LSD0,05 N



3,06



2,54



2,51



5,43



6,73



6,11



LSD0,05 MN



5,36



6,64



7,06



9,61



11,81



10,65



CV%



9,90



6,60



4,20



3,50



4,40



2,80



Xét về ảnh hưởng của từng nhân tố thí nghiệm đến chiều cao cây, ta thấy:

Trên cùng mật độ cấy khi liều lượng đạm tăng lên thì chiều cao cây cuối

cùng tăng 4-5 cm.



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Page 41



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

×