Tải bản đầy đủ - 56 (trang)
2 Vi Điều Khiển ATEMEGA 16

2 Vi Điều Khiển ATEMEGA 16

Tải bản đầy đủ - 56trang

o Tích hợp bộ nhân 2 thực hiện trong 2 chu kì chip

- Bộ nhớ chương trình và dữ liệu không bay hơi

o 16k byte trong hệ thống flash khả trình có thể nạp và xóa 1,000 lần

o Tùy chọn khởi động phần mã với các bit nhìn độc lập trong hệ thống

bằng cách vào chương trình khởi động chip

o 512 byte EEPROM có thể ghi và xóa 100,000 lần

o 1k byte ram nhớ tĩnh trong

o Lập trình khóa cho phần mềm bảo mật

- Tính năng ngoại vi

○ 2 bộ định thời/bộ đếm 8 bit với các chế độ đếm riêng rẽ và kiểu so sánh

○ 1 bộ định thời/bộ đếm 16 bit với các chế độ đếm riêng rẽ, kiểu so sánh

và kiểu bắt sự kiện

○ 8 kênh ADC 10 bit

○ Giao tiếp USART nối tiếp khả trình

○ Giao tiếp SPI nối tiếp

○ Bộ định thời khả trình giám sát xung nhịp của chip 1 cách riêng rẽ

○ Tích hợp bộ so sánh tín hiệu tương tự

- Các tính năng đặt biệt của vi điều khiển

○ Chế độ bật nguồn reset và phát hiện Brown-out khả trình

○ Tích hợp mạch dao động RC bên trong

○ Các ngắt trong và ngoài

○ 6 chế độ nghỉ : rảnh rỗi, giảm nhiễu ADC, tiết kiệm năng lượng, nguồn

thấp, Standby và Extended Standby

- Vào/ra

○ 40 chân loại thường và 44 chân loại dán.Trong đó có 32 chân vào ra khả

trình

- Điện áp sử dụng

○ 2.7 – 5.5V dùng với atmega16L

○ 4.5 – 5.5V dùng với atmega16

20



- Tốc độ xung nhịp dùng cho chip

○ 0 – 8 MHz cho atmega16L

○ 0 – 16 MHz cho atmega16

- Tiêu hao năng lượng:

○ Khi họat động tiêu thụ dòng 1,1mA

○ Ở mode Idle tiêu thụ dòng 0.35mA

○ Ở chế độ Power_down tiêu thụ dòng nhỏ hơn 1uA



Hình 2.6 Sơ đồ chân Atmega16 loại dán

- Chân 4 : RESET để đưa chip về trạng thái ban đầu. Khi cấp điện mạch phải tự

động reset.

- Chân 5,17,38 : VCC cấp nguồn nuôi cho vi điều khiển

- Chân 6,18,28,39 : GND các chân này được nối chung với đất

21



- Chân 7,8 : 2 chân XTAL2 và XTAL1 dùng để đưa xung nhịp từ bên ngoài vào

chip

- Chân 9 đến 16, chân 19 đến 26, chân 1 đến 3 và 41 đến 44 : Lần lượt là các

cổng nhập xuất dữ liệu song song D( PORTD ), C( PORTC ), B ( PORTB),nó

có thể được sử dụng cho các chức năng đặc biệt thay vì nhập xuất dữ liệu

- Chân 27 : AVCC cấp điện áp so sánh cho bộ ADC

- Chân 29 : AREF điện áp so sánh tín hiệu vào ADC

- Chân 30 đến 37 : Cổng vào ra dữ liệu song song A ( PORTA ).Bên trong có

sẵn các điện trở kéo, khi PORTA là output thì các điện trở kéo ko hoạt động, khi

PORTA là input thì các điện trở kéo được kích hoạt. Ngoài ra nó còn đc tích hợp

bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự sang tín hiệu số ADC

- Các chân 1,2,3,4: Được dùng để làm các chân cho mục đích nạp chương trình.

2.3 LCD 16x2

LCD là từ viết tắt của Liquid Crystal Display (màn hình tinh thể lỏng). Có

nhiều loại màn hình LCD với các kích cỡ khác nhau, ví dụ như LCD 16x1 (16

cột và 1 hàng), LCD 16x2 (16 cột và 2 hàng), LCD 20x2 (20 cột và 2 hàng)…

Trong đồ án này em sử dụng loại LCD 16x2- loại bán phổ biến trên thị trường.



Hình 2.7 Hình dạng và sơ đồ chân LCD 16x2

Dưới đây là các bảng thể hiện chức năng các chân và tập các mã lệnh

thường được sử dụng với àn hình lcd 16x2.

22



Bảng 2.3 Chức năng chân LCD 16x2



23



Chân



Kí hiệu



I/O



Chức năng



1



VSS



-



Nguồn (GND)



2



VCC



-



Nguồn (+5V)



3



VEE



-



Chỉnh độ tương phản



4



RS



I



0 = nhập lệnh

1= nhập dữ liệu



5



RW



I



0 = ghi dữ liệu

1= đọc dữ liệu



6



E



I/O



Tín hiệu cho phép



7



D0



I/O



Bus dữ liệu 0



8



D1



I/O



Bus dữ liệu 1



9



D2



I/O



Bus dữ liệu 2



10



D3



I/O



Bus dữ liệu 3



11



D4



I/O



Bus dữ liệu 4



12



D5



I/O



Bus dữ liệu 5



13



D6



I/O



Bus dữ liệu 6



14



D7



I/O



Bus dữ liệu 7



15



A



-



Nguồn đèn LCD (+5V)



16



K



-



Nguồn đèn LCD (GND)



Bảng 2.4 Tập lệnh LCD 16x2

Mã (HEX)



24



Lệnh thanh ghi LCD 16x2



1



Xóa màn hình hiển thị



2



Trở về đầu dòng



4



Giảm con trỏ (dịch con trỏ sang trái)



6



Tăng con trỏ (dịch con trỏ sang phải)



5



Dịch hiển thị sang phải



7



Dịch hiển thị sang trái



8



Tắt con trỏ, tắt hiển thị



A



Tắt hiển thị, bật con trỏ



C



Bật hiển thị, tắt con trỏ



E



Bật hiển thị, nhấp nháy con trỏ



F



Tắt con trỏ, nhấp nháy con trỏ



10



Dịch vị trí con trỏ sang trái



14



Dịch vị trí con trỏ sang phải



18



Dịch toàn bộ hiển thị sang trái



1C



Dịch toàn bộ hiển thị sang phải



80



Ép con trỏ về đầu dòng thứ nhất



C0



Ép con trỏ về đầu dòng thứ hai



38



Hai dòng và ma trận 5x7



2.4 IC đệm



Hình 2.8 IC đệm uln 2803

Đăc điểm của ic 2803:

- Nó đệm được 8 đường riêng biệt (nối trược tiếp được với 8 chân của vi điều

khiển 5V)

- Dòng ra tới 500 mA/ 50 V đủ để kích các Relay

- Các chân 1 -8 -> chân 11 -18

Nếu đầu vào là 0 -> đầu ra thả nổi

Nếu đầu vào là 1 -> đầu ra là 0

- Chân 9 nối GND, chân 10 nối VCC, khi nối Vcc thì nó tương tự 8 con diode

ngược của 8 relay, mục đích diode ngược là để xả dòng cuộn dây của relay khi

relay chuyển từ trạng thái mở sang trạng thái đóng (áp phóng của cuộn dây có

thể lên gấp 2 đến 3 lần Vcc, rất nguy hiểm cho mạch)

2.5 IC tạo điện áp chuẩn





25



LM 7805



Hình 2.9 LM 7805

Một vài thông tin cơ bản về LM7805:

-Dòng cực đại có thể duy trì 1A.

-Dòng đỉnh 2.2A.

-Với 7805 thì cần có lối vào ít nhất là 7V,đầu ra cho điện áp 5V

- Công suất tiêu tán max 2W





LM 117



Hình 2.10 IC lm 7805

-Cũng tương tự như ic lm7805. Đây là ic dùng dể ổn áp tạo ra điện áp 3.3VDC

với đầu vào khoảng 5VDC và một chân nối đất.



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Vi Điều Khiển ATEMEGA 16

Tải bản đầy đủ ngay(56 tr)

×