1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



-



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Yếu tố chi phí bằng tiền khác: phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền khác chưa

phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.



1.1.2.2.Phân loại CPSX dựa vào mục đích, công dụng của chi phí.

-



Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu

tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch



-



vụ.

Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương, phụ cấp lương phải trả cho

người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất. Ngoài ra chi phí nhân

công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương theo quy định của Nhà



-



nước

Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí dùng cho hoạt động SXC ở phân

xưởng SX trừ chi phí NVL TT và chi phí NCTT nêu trên bao gồm: Chi phí

nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ SX, chi phí khấu hao

TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền. Theo chuẩn mực kế

toán số 02 “Hàng tồn kho”, CP SXC được chia làm hai loại: CP SXC biến đổi

và CP SXC cố định.



1.1.2.3.Phân loại theo phương pháp tập hợp CPSX và mối quan hệ với đối

tượng chịu chi phí.

-



Chi phí trực tiếp: là toàn bộ những chi phí có thể tính trực tiếp vào giá thành của



-



từng đối tượng chịu chi phí.

Chi phí gián tiếp: là tất cả những chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều

công việc ( đối tượng khác nhau ). Vì vậy, để tính vào chỉ tiêu giá thành không

thể tập hợp trực tiếp mà phải dung phương pháp phân bổ gián tiếp.



1.1.3.Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc giới hạn tập hợp chi phí mà thực

chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Đối tượng kế toán

tập hợp CPSX có thể là loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn

sản xuất,..

Việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên cần thiết của công tác

kế toán tập hợp CPSX. Có xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của

doanh nghiệp mới tổ chức được công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu hạch

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

5



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



toán ban đầu, chuẩn bị đầy đủ các chứng từ gốc, tập hợp số liệu, tổ chức mở số, tài

khoản kế toán theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.

Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán phải dựa trên

những cơ sở sau đây:

-



Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: sản xuất đơn giản hay phức tạp.



+ Sản xuất đơn giản: đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là sản phẩm hay toàn

bộ quá trình sản xuất có thể là một nhóm sản phẩm.

+ Sản xuất phức tạp: Đối tượng tập hợp CPSX có thể là bộ phận, phân xưởng hay

toàn doanh nghiệp, bộ phận sản phẩm hay từng sản phẩm,…

-



Loại hình sản xuất: Đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sản xuất hàng loạt với

khối lượng lớn.



+ Đối với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: Đối tượng tập hợp chi phí

là các đơn đặt hàng riêng biệt.

+ Đối với sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn: Đối tượng của kế toán tập hợp chi

phí sản xuất được xác định là từng bộ phận, từng công đoạn, toàn bộ quy trình

công nghệ.

-



Yêu cầu trình độ quản lý: Dựa trên cơ sở trình độ yêu cầu và tổ chức quản lý để

xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.



1.1.4.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Có hai phương pháp tập hợp CPSX: phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp và

phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp.

-



Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: áp dụng với những chi phí sản xuất có

liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, chi phí liên quan đến từng

đối tượng chịu chi phí. Chi phí liên quan đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp



-



cho đối tượng đó.

Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí sản xuất

liên quan đến nhiều đối tượng.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

6



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



1.2. Giá thành sản phẩm.

1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là những biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí

về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ hoàn thành.

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh về chất lượng

hoạt động của doanh nghiệp trên tất cả các mặt như kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và

hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng vật tư, lao động tiền vốn của doanh nghiệp.

Đồng thời giá thành còn là cơ sở để các doanh nghiệp xác định giá bán sản phẩm

và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2.2.Phân loại giá thành sản phẩm.

1.2.2.1.Phân loại tính giá thành theo thời gian và cơ sở dữ liệu tính giá thành.

-



Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch

và sản lượng kế hoạch do bộ phận kế toán tính toán trước khi bắt đầu quá trình

sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh

nghiệp, là căn cứ để so sánh và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá



-



thành của doanh nghiệp.

Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức các

chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức có tác

dụng giúp nhà quản lý kinh tế kĩ thuật, đồng thời để phân tích đánh giá thực hiện



-



các định mức.

Giá thành thực tế: là giá thành mà sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí

sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực

tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế phản ánh các giải pháp

quản lý CPSX, giá thành sản phẩm, việc thực hiện các định mức chi phí và cơ sở

xác định lỗ lãi của doanh nghiệp.



1.2.2.2.Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu

thành trong giá thành.

-



Giá thành sản xuất: bao gồm toàn bộ các chi phí sản xuất như chi phí NVL trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành sản xuất



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

7



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



được sử dụng ghi sổ cho những sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hoặc giao cho

khách hàng, đồng thời là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp ở trong các

-



doanh nghiệp sản xuất.

Giá thành toàn bộ: bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm

được tính theo công thức:



Giá thành



Giá thành sản

=



toàn bộ của SP



Chi phí quản lý



+

xuất của SP



Chi phí



+

doanh nghiệp



bán



hàng1.2.2.3.Đối tượng của kế toán tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ đã hoàn thành,

đã được kiểm nghiệm bàn giao hoặc nhập kho.Việc xác định đúng đối tượng tính

giá thành là điều kiện rất quan trọng để đảm bảo cho việc tính giá thành được

chính xác. Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần phải dựa vào các căn cứ

sau đây:

-



Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: giản đơn, phức tạp,...

Loại hình sản xuất: đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn, …

Yêu cầu trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và tình hình trang bị kĩ



-



thuật tính toán của doanh nghiệp.

Đặc điểm tổ chức sản xuất: tập trung hay phân tán,…

Dựa vào đặc điểm sử dụng sản phẩm: bán ngay chi tiết sản phẩm, NTP.



1.2.2.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành SP là hai mặt biểu hiện của quá trình SX, có mối

quan hệ mật thiết với nhau và bản chất đều là biểu hiện bằng tiền các hao phí về

lao động sống, lao động vật hóa nhưng có sự khác nhau về lượng thể hiện các mặt

sau:

Chi phí sản xuất không liên quan đến SPHT mà còn liên quan đến những sản phẩm

dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng.Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ

nhất định, không phân biệt sản phẩm đã hoàn thành hay chưa hoàn thành.

Giá thành sản phẩm không liên quan đến những chi phí sản xuất của sản phẩm dở

dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng. Tuy nhiên giá thành sản phẩm bao gồm cả chi phí



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

8



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



sản xuất dở dang đầu kỳ trước chuyển sang, nó xác định một lượng chi phí xác

định tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành.

1.3. Nội dung kê toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.

1.3.1. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.

-



Chi phí NVL chính: thường được tập hợp theo phương pháp trực tiếp. Trong

trường hợp chi phí NVL chính sử dụng có liên quan tới nhiều đối tượng chịu chi

phí thì phải dung phương pháp phân bổ gián tiếp, khi đó tiêu thức phân bổ hợp lí



-



nhất là định mức tiêu hao chi phí NVL chính.

Chi phí NVL phụ: được tập hợp tương đối với NVL chính, tuy nhiên vật liệu

phụ thường gồm nhiều loại phức tạp nên đối với các vật liệu phụ có định mức

chi phó thì căn cứ vào đó để làm tiêu chuẩn phân bổ.



Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức:

Chi phí



Trị giá thực tế



NVLTT



= NVL còn lại



trong kỳ



đầu kỳ



Trị giá NVL



+ xuất dùng



-



Trị giá NVL

còn lại



trong kỳ



cuối kỳ







Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.







Tài khoản kế toán sử dụng: Để theo dõi khoản mục chi phí NVLTT kế toán sử

dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”. Kết cấu chủ yếu của TK



-



này như sau:

Bên Nợ:Trị giá vốn nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo



-



sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ.

Bên Có: + Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết.

+ Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có).

+ Kết chuyển CPNVLTT thực tế đã sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ,

kết chuyển NVLTT vượt trên mức bình thường.



Tài khoản 621 không có số dư.





Phương pháp kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp (Phụ lục 01):



(1)Khi xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

9



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



(2) Trường hợp mua NL, VL về không qua nhập kho mà giao ngay cho bộ phận

SX:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ được khấu trừ

Có TK 111, 112, 331,...- Tổng giá thanh toán

Trường hợp không có HĐ GTGT hoặc thuế GTGT không được khấu trừ, hoặc

nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp,…kế toán ghi:

Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 111, 112, 331,…- Tổng giá thanh toán

(3) Trường hợp cuối kỳ nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết, không nhập lại

kho

- Căn cứ vào phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ, kế toán ghi giảm chi phí NVL bằng

bút toán: (Ghi số âm).

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

- Sang đầu kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí NVLTT bằng bút toán bình thường:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

(4) Trường hợp cuối kỳ NL, VL sử dụng không hết, nhập lại kho. Kế toán ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

(5) Cuối kỳ kết chuyển (hoặc phân bổ) chi phí NVLTT theo từng đối tượng tính

giá thành sản phẩm.

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (phần chi phí NVLTT vượt trên mức BT)

Có TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

1.3.2. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.





Nội dung:Bao gồm các khoản tiền lương cơ bản, thu nhập khác, phụ cấp lương

của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



vụ, dịch vụ ( tính cho cả công nhân của doanh nghiệp và cho công nhân thuê





ngoài ).

Phương pháp phân bổ chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực

tiếp có thể trả lương theo sản phẩm hoặc trả lương theo thời gian nhưng có liên

hệ trực tiếp với từng đối tượng chịu chi phí, cụ thể thì dùng phương pháp tập

hợp trực tiếp. Các khoản trích theo lương cũng được tính vào chi phí nhân công

trực tiếp căn cứ vào số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất của từng đối







tượng và tỷ lệ trích theo quy định hiện hành.

Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và bảo







hiểm xã hội, bảng thanh toán lương, …

Tài khoản kế toán sử dụng:Để theo dõi khoản mục chi phí NCTT, kế toán sử

dụng TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”. Kết cấu cơ bản của TK này như



-



sau:

Bên Nợ:+Chi phí NCTT tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.

Bên Có:+Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm.



+Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường.

Tài khoản 622 không có số dư.

 Phương pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp (phụ lục 02).

(1)



Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, ghi nhận số tiền lương, tiền công và các

khoản khác phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Kế toán ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 – Phải trả người lao động



(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán ghi;

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 – Chi phí phải trả

(3) Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, trích KPCĐ,BHXH, BHYT,BHTN theo

chế độ hiện hành. Kế toán ghi:

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3382,3383,3384,3386)

(4) Cuối kỳ kết chuyển (phân bổ) chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản

phẩm kế toán ghi :

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

11



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần CPNCTT vượt trên mức BT)

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3. Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

 Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất

sau chi phí NVL trực tiếp và chi phí NC trực tiếp. Nó là các chi phí liên quan

đến quản lý, phục vụ sản xuất trong phạm vi các phân xưởng tổ, đội sản xuất

như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương, …Chi phí SXC còn

được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, từng PX. Sau đó tiến hành

phân bố cho từng đối tượng:

+ Phân bố theo chi phí nhân công trực tiếp.

+ Theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

+ Theo chi phí sản xuất chung định mức hoặc kế hoạch.

+ Theo số giờ máy chạy…





Tài khoản sử dụng: Để theo dõi khoản mục chi phí SXC, kế toán sử dụng TK

627 “Chi phí sản xuất chung”. Kết cấu của tài khoản như sau:



Bên Nợ : Phản ánh chi phí sản xuất chung trong kỳ.

Bên Có : + Phản ánh các khoản giảm chi phí SXC (nếu có)

+ Chi phí sản xuất chung được phân bố , kết chuyển vào chi phí chế biến cho các

-



đối tượng chịu chi phí

+ CP SXC không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí SXKD trong



kỳ.



Tài khoản 627 không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu

tố chi phí:

TK 6271 – Chi phí lương nhân viên phân xưởng.

TK 6272 – Chi phí vật liệu.

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.

TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền.





Phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung (phụ lục 03):



(1) Tập hợp chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng: Căn cứ Bảng phân bổ

tiền lương và các khoản tríchtheo lương kế toán ghi:

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

12



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Nợ TK 627 (6271) – Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 – Phải trả cho người lao động

Có TK338 – Các khoản phải trả, phải nộp khác.

(2) Tập hợp chi phí vật liệu: Căn cứ vào Bảng phân bổ vật liệu và các chứng từ có

liên quan khác (nếu có). Kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6272) – Chi phí sản xuất chung.

Có TK 152 – Công cụ, dụng cụ.

(3) Tập hợp chi phí dụng cụ sản xuất: Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu, công cụ,

dụng cụ, và các chứng từ có liên quan khác.

- TH1: Xuất dùng 1 lần, kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6273) – Chi phí sản xuất chung.

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

- TH2: Xuất dùng nhiều lần

+ Khi xuất công cụ, dụng cụ. Kế toán ghi:

Nợ TK 242

Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

+ Định kỳ phân bổ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6273) – Chi phí sản xuất chung.

Có TK 242

(4) Tập hợp chi phí KH TSCĐ. Căn cứ Bảng tính và phân bố KH TSCĐ, kế toán

ghi:

Nợ TK 627 (6274) – Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

(5) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền. Căn cứ vào các

chứng từ gốc, các tài liệu có liên quan. Kế toán ghi:

Nợ TK 627 (6277, 6278) – Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 1331 – Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331

(6) Cuối kỳ, tiến hành phân bố và kết chuyển CP SXC theo tiêu thức phù hợp cho



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



các đối tượng chịu CP vào các khoản liên quan cho từng SP, nhóm SP, lao vụ, dịch

vụ:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

Phần chi phí SXC không phân bổ vào chi phí chế biến sản phẩm, được ghi nhận là

chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Kế toán ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

1.4.Kê toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

1.4.1.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi (giới hạn) mà các chi phí sản xuất

cần được tập hợp trong kỳ đó nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát tập hợp chi

phí theo yêu cầu tính chi phí giá thành. Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi

phí phụ thuộc các yếu tố.Tính chất đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ,

trình độ và nhu cầu quản lý. Yêu cầu thông tin cho việc tính giá thành , trình độ và

khả năng của bộ máy kế toán.

1.4.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX.

Theo phương pháp KKTX, kế toán sử dụng TK 154 “Chi phí SXKD dở dang”

để tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm. Kết cấu của tài khoản này như sau:

Bên Nợ:



+ Kết chuyển chi phí phát sinh trong kỳ

+ Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến

+ Chi phí thuê ngoài chế biến



Bên Có:



+ Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

+ Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ.

+ Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ,...hoàn thành.

+ Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành.



Số dư bên Nợ: + Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

+ Chi phí thuê ngoài chế biến hoặc tự chế vật tư chưa hoàn thành.





Phương pháp kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( phụ lục 04):



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

14



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



(1) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

(2) Ghi nhận giá trị sản phẩm, lao vụ sản xuất hoàn thành:

Nợ TK 155, 157, 632

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

(3) Ghi nhận giá trị, CPSX sản phẩm hỏng không tính vào giá thành sản phẩm

hoàn thành, giá trị phế liệu,….

Nợ TK 138, 152, 811,…

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

1.4.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK.

Theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631”Giá thành sản xuất” để tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. Tài khoản này được

mở chi tiết theo từng đối tượng tính giá thành.

Có kết cấu như sau:

-



Bên Nợ: + Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ.

+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.



-



Bên Có: + Các khoản giảm chi phí sản xuất.

+ Chi phí sản xuất dử dang trong kỳ

TK 631 không có số dư cuối kỳ:







Phương pháp kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (phụ lục 05)



(1) Đầu kỳ kết chuyển chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất.

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

(2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ghi:

Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần CPNVLTT vượt trên mức BT)

Có TK 621– Chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp.

(3) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếpghi:

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×