1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI







LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sản xuất đá hạt, đá bột, đá mài Granito, Sỏi trang trí các loại, Bột Dolomite, Bột

Mangan oxit MnO2







Thương mại dịch vụ

Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty: Công ty tổ chức theo loại hình doanh



-



nghiệp: Công ty tư nhân. Là công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm được sản xuất

trên dây truyền công nghệ hiện đại

Các khách hàng chính : Công ty TNHH Emivest Tiền Giang, Công ty TNN



-



Emivest Bình Dương, Công ty TNN sản xất thức ăn chăn nuôi Thiên Tôn, Công

ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope....,

2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.





-



Đặc điểm quy trình sản xuất

Hệ thống nhà máy sản xuất: gồm xưởng nghiền đá,lọc đá và sàng đá.

Dây chuyền sản xuất khép kín, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến

Hệ thống dây chuyền lắp ráp hiện đại.

Có hệ thống kiểm tra chất lượng của từng bộ phận và kiểm định chất lượng sản



phẩm trước khi xuất xưởng.

• Sản phẩm

Bột CaCO3 siêu mịn cao cấp có tráng phủ và không tráng phủ acid stearic (acid

béo) để làm phụ gia trong các ngành công nghiệp sơn, nhựa, giấy, cao su, v.v…;

đá vôi trắng dạng cục (hay còn gọi là quặng Canxit, Lumps); đá Chips; slaps;

block; đá trắng dạng hạt đều dùng để sản xuất đá Marble nhân tạo và làm sơn

giảm tốc trong ngành giao thông; đá trắng dạng sỏi (đá vo); cát thạch anh (Cát

Silic, Silica sand); đá thạch anh (quartz); thạch cao; vôi nung, …

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức (Phụ lục 6)

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.

-



Giám đốc: là người nghiên cứu, công bố và tạo mọi điều kiện để chính sách, các

mục tiêu chất lượng được thông hiểu, được thực hiện. Phê duyệt ban hành sổ tay

chất lượng và các tài liệu thuộc Hệ thống quản lý chất lượng. Cam kết và huy động

những nguồn lực cần thiết để duy trì, xây dựng, cải tiến áp dụng Hệ thống quan lý

chất lượng.Thực hiện và ghi nhận sáng kiến, động viên thúc đẩy trong lĩnh vực sản

xuất quan tâm đến điều hành quản trị.

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

24



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Phó giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh định



-



kỳ, thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển kinh

doanh trong công ty.

Phó giám đốc sản xuất: phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất và triển khai sản



-



xuất tại công ty.

Phòng kê toán: Đảm bảo huy động vốn kịp thời, định kỳ đối chiếu, kiểmsoát



-



dữ liệu thu nợ với từng đơn vị, thanh toán từng khách hàng, thẩm định khách hàng.

Giám sát kế hoạch chi tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật, dự toán, quyết toán, thanh

-



toán, chứng từ.

Phòng marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu



-



của khách hàng. Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu.

Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý

văn phòng, hội nghị, văn thư lưu trữ, tuyển dụng, quản lý điều hành nhân sự, đào

tạo và tái đào tạo.

Phòng quan hệ khách hàng: tìm kiếm khách hàng tiềm năng và chăm sóc kách



-



hàng.

Phòng vật tư: là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng cung cấp



-



thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các

phòng ban liên quan. Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sản

phẩm.

2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh có quy trình sản xuất khép kín và liên

tục. Hệ thống dây chuyền thiết bị máy móc rất được chú trọng hoàn toàn được

nhập ngoại.Dưới đây là quy trình sản xuất của một số sản phẩm chủ yếu.(Phụ lục

7)

2.1.5. Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm ( 2014

và 2015).(Phụ lục 8)





Bảng tình hình và kêt quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 03 )

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

25



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2015 có tăng nhưng

không đáng kể . Tổng doanh thu của công ty bao gồm cả tiền kinh doanh sản phẩm

và tiền đầu tư các khoản mục khác là trong năm 2014 tương đương 18,1% và tăng

thành 60627 trong năm 2015thể hiện công ty đang đi theo hướng kinh doanh rất

đúng đắn.

Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2014 là37865 và 38964 trong năm

2015. Điều này thể hiện công ty đang phát triển quy mô sản xuất qua từng năm.

Lợi nhuận của công ty năm 2014 sau khi trừ đi các khoản chi phí phải trả

khác còn lại là 21789 tương đương 16,7 % và năm 2015 là 23456 triệu đồng tương

đương 7,65 %. Điều này chứng tỏ công ty đang rất cố gắng lỗ nực phát triển.

Nộp ngân sách nhà nước của công ty luôn là 20% số lợi nhuận kiếm được

hàng năm.

Năng suất lao động của công ty tại năm 20134 là 160,4 triệu đồng trong

năm 2015 và giảm còn 148,7 triệu đồng . Điều này cho thấy năng suất lao động

của người lao động đang bị giảm xuống.

Tỉ suất lợi nhuận bình quân/ doanh thu tiêu thụ là tỉ số giữa số tiền doanh

nghiệp nộp nhà nước với doanh thu thuần của công ty.

Tỉ suất lợi nhuận/vốn biểu thị khả năng phát triển của doanh nghiệp.

Số vòng quay vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng năm 2014 tăng lên

0,97 và năm 2015 là 0,96. Điều này cho thấy công ty có chính sách thanh toán rất

tốt

2.2. Tổ chức bộ máy kê toán của Công ty

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.









Sơ đồ tổ chức bộ máy kê toán ( Phụ lục 04 )

Đơn vị áp dụng hình thức kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ phát sinh đều

được thu thập và xử lý tại phòng kế toán của Công ty.

Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận kê toán

- Trưởng phòng kế toán: Là người nắm quyền điều hành trong phòng kế

toán; hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, công tác kế toán, tài chính

của công ty; giúp giám đốc tổ chức phân tích các hoạt động kinh doanh, đảm bảo

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

26



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



cho hoạt động công ty thu được hiệu quả cao.

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kế

toán phần hành để lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo cuối kỳ; tổng hợp các

thông tin từ các nhân viên kế toán phần hành để lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị,

vàp các báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý.

- Kế toán thanh toán: Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đối chiếu, thanh toán công nợ

với nhà cung cấp, khách hàng; viết phiếu thu, phiếu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc; ghi

chép, theo dõi trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợp các tài khoản công nợ, tiền mặt và tiền

gửi ngân hàng.

-Kế toán tiền lương : Là người chịu trách nhiệm tổng hợp, theo dõi, tính toán

tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên trong công ty.

-Thủ quỹ: Thực hiện quản lý, nhập xuất quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ khi có nghiệp

vụ phát sinh; hàng ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ, đối chiếu với sổ sách; định kì,

thủ quỹ lập báo cáo quỹ

2.2.2. Các chính sách kế toán hiện hành mà công ty đang áp dụng.

Các chính sách chung của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam

Ninh được cụ thể như sau:

- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào

-



ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán



-



là đồng Việt Nam (VND).

Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư



-



200/2014 / TT– BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Niên độ kế toán: từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N

Kỳ kế toán: theo tháng

Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước – xuất trước.

-



Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên



-



Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.



-



Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được trích theo phương pháp



đường thẳng.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

27



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



2.3. Thực trạng công tác kê toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

tại công ty Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh.

2.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.

2.3.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX.

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh có hình thức sản xuất

chuyên môn hóa công nghệ với kết cấu tổ chức sản xuất theo phân xưởng, do vậy

để công tác tập hợp chi phí sản xuất được thuận tiện và hợp lý, kế toán công ty xác

định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các kho sản xuất: kho nghiền, kho lọc,

kho làm sach

2.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong công ty:

Cũng như các DN khác, Công ty tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên

thị trường với mục tiêu thu được lợi nhuận tối đa. Để đạt được hiệu quả trong kinh

doanh thì công ty phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí.

Tùy theo mục đích quản lý và hạch toán kế toán, kế toán tại công ty đã phân loại

chi phí theo khoản mục chi phí khi tính giá thành:

- Chi phí NVLTT: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho

quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, bao gồm các vật liệu, sản phẩm mua ngoài

như đá vôi, MnO2....

- Chi phí NCTT: Bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của

công nhân trực tiếp sản xuất trong các xưởng.

- Chi phí SXC: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc phục vụ và

quản lý trong phạm vi các phân xưởng. Chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản

theo lương của nhân viên thuộc văn phòng trong các xưởng sản xuất.

+ Chi phí vật liệu : là chi phí cho các nguyên liệu, vật liệu dùng chung cho xưởng

sản xuất với mục đích phục vụ và quản lý sản xuất như bao bì, văn phòng phẩm,…

+ Chi phí công cụ , dụng cụ: Là chi phí cho những công cụ, dụng cụ dung ở phân

xưởng để phục vụ và quản lý sản xuất như, máy in, máy nghiền,..

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các

xưởng quản lý và sử dụng như nhà xưởng, nhà kho, máy sấy, máy hàn, máy nhiệt,..

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

28



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×