1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Thủ quỹ: Thực hiện quản lý, nhập xuất quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ khi có nghiệp vụ phát sinh; hàng ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ, đối chiếu với sổ sách; định kì, thủ quỹ lập báo cáo quỹ

-Thủ quỹ: Thực hiện quản lý, nhập xuất quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ khi có nghiệp vụ phát sinh; hàng ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ, đối chiếu với sổ sách; định kì, thủ quỹ lập báo cáo quỹ

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



2.3. Thực trạng công tác kê toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

tại công ty Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh.

2.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.

2.3.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX.

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh có hình thức sản xuất

chuyên môn hóa công nghệ với kết cấu tổ chức sản xuất theo phân xưởng, do vậy

để công tác tập hợp chi phí sản xuất được thuận tiện và hợp lý, kế toán công ty xác

định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các kho sản xuất: kho nghiền, kho lọc,

kho làm sach

2.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong công ty:

Cũng như các DN khác, Công ty tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên

thị trường với mục tiêu thu được lợi nhuận tối đa. Để đạt được hiệu quả trong kinh

doanh thì công ty phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí.

Tùy theo mục đích quản lý và hạch toán kế toán, kế toán tại công ty đã phân loại

chi phí theo khoản mục chi phí khi tính giá thành:

- Chi phí NVLTT: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho

quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, bao gồm các vật liệu, sản phẩm mua ngoài

như đá vôi, MnO2....

- Chi phí NCTT: Bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của

công nhân trực tiếp sản xuất trong các xưởng.

- Chi phí SXC: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc phục vụ và

quản lý trong phạm vi các phân xưởng. Chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản

theo lương của nhân viên thuộc văn phòng trong các xưởng sản xuất.

+ Chi phí vật liệu : là chi phí cho các nguyên liệu, vật liệu dùng chung cho xưởng

sản xuất với mục đích phục vụ và quản lý sản xuất như bao bì, văn phòng phẩm,…

+ Chi phí công cụ , dụng cụ: Là chi phí cho những công cụ, dụng cụ dung ở phân

xưởng để phục vụ và quản lý sản xuất như, máy in, máy nghiền,..

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các

xưởng quản lý và sử dụng như nhà xưởng, nhà kho, máy sấy, máy hàn, máy nhiệt,..

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

28



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí cho các dịch vụ mua ngoài dùng để

phục vụ, quản lý hoạt động sản xuất như dịch vụ điện, nước, viễn thông,..

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí khác bằng tiền dùng cho việc phục

vụ và quản lý SX ở các xưởng SX như chi phí bàn giao SP, chi phí tiếp khách,…

2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí về NVL chính (như đá vôi, đá vôi

trắng,dolomit, sỏi…) vật liệu phụ (thuốc tẩy màu, thuộc tạo màu,...) nhiên liệu

(như xăng, dầu diezen,..), được sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Chi phí

NVLTT là loại chi phí chiếm tỷtrọng lớn nhất trong ba loại chi phí cấu thành nên

giá thành SP (khoảng 80%tổng phí sản xuất).

Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,.. tại công ty được sản

xuất theo định mức vật tư. Căn cứ vào xác định hạn mức xuất vật tư được duyệt

trong tháng là số lượng sản phẩm sản xuất ra theo kế hoạch trong một tháng nhân

với định mức tiêu hao vật tư theo định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản

phẩm. Khi có nhu cầu sử dụng vật tư , bộ phận cần sử dụng xuống kho xin lĩnh vật

tư theo giấy để nghị từ quản đốc phân xưởng và phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức. Số

lượng vật tư thực lĩnh trong tháng do thủ kho ghi căn cứ vào hạn mức được duyệt

theo yêu cầu sử dụng từng lần và số thực xuất từng lần.

Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn mua vật tư, bảng

tổng hợp vật tư mua sử dụng không qua kho theo đối tượng sử dụng,…

Tài khoản sử dụng : TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

*Tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính:

- Trường hợp vật liệu không còn trong kho của công ty: Để sản xuất ra 30 tấn đá

2 nhưng trong kho đã hết nguyên liệu. Căn cứ vào giá trị thực tế trên thị trường ,

nhân viên phân xưởng trực tiếp sản xuất sẽ lập giấy đề nghị nhân viên phòng vật tư

đi mua.

Ví dụ: Ngày 20/12, theo hóa đơn GTGT số 0000483(Phụ lục 12) mua 40 tấn đá

CaCO3 hoa nhựa nguyên sinh với giá chưa thuế là 275.000đ/tấn. Công ty đã thanh

toán tiền hàng bằng TGNH. Kế toán lập định khoản, ghi số Nhật ký chung và các

số liệu liên quan:

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

29



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



Nợ TK 621



: 11.000.000 đ



Nợ TK1331



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



: 1.000.000 đ



Có TK 1121 : 12.000.000 đ

- Trường hợp vật liệu có trong kho của công ty: Do đặc điểm sản xuất của công

ty có số lần xuất kho vật liệu là nhiều và liên tục, những số vật liệu nhập kho lại

theo từng đợt không liên tục, số lượng nhập là nhiều do đó Công ty áp dụng

phương pháp bình quân gia quyền trung bình tháng để xác định giá trị NVL xuất

kho.

* Tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ: Dùng cho SX là những chi phí về các

loại như ethanol, thuộc nhuộm,axit tráng phủ bột đá,… Chi phí này chiếm tỷ lệ nhỏ

trong tổng giá thành sản phẩm( khoảng 2% đến 4%). Quy trình SX và xác định giá

trị thực tế vật liệu xuất kho cho sản xuất và ghi sổ cũng được thực hiện giống như

đối với NVLC.

Ví dụ: Ngày 02/12/2014 theo phiếu xuất kho xuất 50 tấn Ca(OH)2, giá trị xuất kho

1.245.000đ/ tấn để sản xuất vôi ngậm nước . Kế toán lập định khoản, vào sổ sổ chi

tiết tài khoản 621(Phụ lục 15) và các sổ có liên quan:

Nợ TK 621

Có TK 152





: 62.225.000 đ

: 62.225.000đ



Ngày 31/12 kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất vôi

ngậm nước của doanh nghiệp được tập hợp trên bảng tổng hợp nguyên vật liệu,

kế toán vào sổ nhật ký chung (phụ lục 14) và các sổ liên quan.



2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

2.3.3.1. Hình thức trả lương.

-



Theo tính chất kinh doanh của công ty. Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả



-



lương theo thời gian cho nhân viên :

Tiền lương thực lĩnh = Lương cơ bản * ( số ngày công quy định - Số ngày nghỉ

trừ lương) + Lương làm thêm giờ + Phụ cấp (nếu có)- Các khoản trích theo

lương

Ví dụ : Anh Nguyễn Văn Nam phòng hành chính nhân sự , với mức lương



cơ bản là 4.500.000 đồng, phụ cấp đi lại 250.000 đồng, trong tháng 12 đi làm 24



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



ngày, ngày công chuẩn là 24 ngày. Lương thực lĩnh của anh Nam trong tháng 12

là:

Tiền lương thực lĩnh= 4.500.000 đ + 250.000 đ = 4.750.000 đ.

2.3.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

*Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng

nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội,…

*Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”, TK 334 “Phải trả người lao động”, TK 338 - “Phải trả, phải nộp khác”.

*Phương pháp kế toán :

Ví dụ: Theo sổ chi tiết tài khoản 622(Phụ lục 16) Tính lương phải trả cho nhân

viên.

Kế toán định khoản:

- Tính lương phải trả công nhân trực tiếp dưới xưởng sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 622: 114.000.000đ

Có TK 334: 114.000.000đ

- Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định

Nợ TK 622:



27.360.000đ



Nợ TK 334:



11.970.000đ



Có TK 338: 39.330.000đ

TK 3382:



786.600đ



TK 3383: 10.225.800đ

TK 3384:

TK 3386:

-



1.769.850đ

786.850đ



Cuối kỳ kết chuyển (phân bố) chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích

theo lương để tính giá thành sản phẩm kế toán ghi

Nợ TK 154:

114.000.000đ

Có TK 622: 114.000.000đ



2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí SXC trong Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh là những khoản

chi phí cần thiết khác, ngoài chi phí NVL TT và chi phí NCTT, phục vụ cho quá



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

31



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



trình SXSP như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, phí cầu đường, lệ phí đường

bộ, ….

*Chứng từ sử dụng:Phiếu xuất kho, hóa đơn vật tư, hàng hóa, dịch vụ, phiếu chi,

bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính chi phí phân bổ CCDC, sổ theo dõi

TSCĐ,…

*Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627- “Chi phí sản xuất chung” và được mở 06

tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:

TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng.

TK 6272 – Chi phí vật liệu.

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.

TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền.

Chi phí sản xuất chung được hình thành từ các yếu tố sau:

* Chi phí nhân viên quản lý :Gồm chi phí tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các

khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên bộ phận văn phòng của các

xưởng như : quản đốc, tổ trưởng,... và các khoản trích theo lương. (Phụ lục 17).

Kế toán theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 627. Tháng 12/2015 số liệu bảng phân bổ

tiền lương. (Phụ lục18) và các sổ có liên quan:

Kế toán định khoản:

Nợ TK 6271:



85.574.000đ



Có TK 334 :



75.500.000đ



Có TK 338:



10.074.000đ



TK 3382:



584.000đ



TK 3383:



1.314.000đ



TK 3384:



7.592.000đ



TK 3386:



584.000đ



*Chi phí khấu hao TSCĐ:



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

32



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Ví dụ : Dựa vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2015 ( Phụ lục

14 ). Kế toán trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng tại doanh nghiệp số tiền

là 486.111 đồng, kế toán ghi :

Nợ TK 641



: 486.111 đ



Có TK 214



: 486.111 đ



*Chi phí CCDC: Bao gồm toàn bộ CCDC cung cấp cho phân xưởng như quần áo

bảo hộ, kéo, búa, ……

Ví dụ: Ngày 2/12/2015 xuất 25 mũ bảo hộ lao động giá trị xuất kho 100.000đ/1

cây để sản xuất mũ bảo hiểm CH02KCH.

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 6273:

2.500.000đ

Có TK 153: 2.500.000đ

*Chi phí mua ngoài: Bao gồm những chi phí dịch vụ cung cấp cho phân xưởng

như tiền điện, nước, điện thoại,,..

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi số PC58(Phụ lục 19), ngày 01/12/2015 công ty thanh

toán tiền điện thoại cho CN Viettel Hà Nội – Tập đoàn Viễn thông QĐ số tiền

187.361đ chưa bao gồm thuế GTGT. Kế toán định khoản:

Nợ TK 627(7)



: 187.361đ



Nợ TK 1331



: 18.736đ



Có TK 111



: 206.097đ



*Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí nằm ngoài các khoản chi phí nêu

trên như: chi phí giao dịch tiếp khách, chi phí mua văn phòng phẩm, …Chi phí này

phát sinh tháng nào thì tập hợp riêng cho tháng đó.

2.3.5 Kê toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm

Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phí kinh doanh

dở dang được mở chi tiết cho từng sản phẩm. Sau khi hoàn thành một sản phẩm,

các chi phí sẽ được tập hợp vào TK 621, TK 622, TK 627, để kết chuyển sang TK

154 chi tiết cho từng sản phẩm

Chi phí sản xuất của 800 tấn đá 2:

-



Chi phí NVLTT

Chi phí NCTT

Chi phí SXC



: 265.182.764đ

: 58.000.000đ

: 60.740.000đ



Kế toán lập phiếu kết toán kết chuyển chi phí vào TK 154. Kế toán vào nhật ký

chung (Phụ lục 21) và các sổ có liên quan:

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

33



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Nợ TK 154 ( MBH CH02KCH ): 383.922.764đ

Có TK 621



: 265.182.764đ



Có TK 622



: 58.000.000đ



Có TK 627



: 60.740.000đ



2.4. Phương pháp tính giá thành.

2.4.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

SPDD là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong

quá trình sản xuất. Để tính giá thành SP doanh nghiệp, cần thiết phải kiểm kê và

đánh giá SPDD, Nhưng do đặc điểm sản xuất của công ty, kế hoạch hoạt động sản

xuất nên trong tháng công ty không có SP làm dở.

2.4.2. Phương pháp tính giá thành.

Cuối tháng, kế toán giá thành sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được

theođối tượng liên quan trong tháng rồi áp dụng phương pháp tính giá thành thích

hợp, tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm.

Công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn giản. Số lượng SPDD

không có trong kỳ. Do đó, công ty không hạch toán SPDD, nên tổng chi phí đã tập

hợp trong kỳ theo từng loại sản phẩm cũng chính là giá thành của loại sản phẩm

đó:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Giá thành

đơn vị sản



Tổng giá thành sản phẩm

=

phẩmSố lượng sản phẩm hoàn thành



Cuối kỳ, hoàn thành 800 tấn đá 2. Ta lập bảng tính giá thành của mũ bảo hiểm

(Phụ lục 21).

Sản phẩm hoàn thành đủ điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật.



CHƯƠNG III



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

34



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ

TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH

3.1. Đánh giá chung về công tác kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh.

Qua thời gian thực tập, nghiên cứu thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính

giá thành sản phẩm của công ty, em nhận thấy Công ty TNHH SX và TM Hà Nam

Ninh đã xác định đúng tầm quan trọng của việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá

thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế thị

trường có sự cạnh tranh gay gắt, nên việc tổ chức công tác quản lý chi phí và tính

giá thành được Phòng kế toán của Công ty thực hiện một cách nghiêm túc và được

sự chỉ đạo thường xuyên của ban lãnh đạo. Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng bộc lộ

những khuyết điểm đòi hỏi phải có giải pháp thiết thực hơn.

3.1.1. Những ưu điểm đã đạt được.

* Về tổ chức công tác kế toán: Trước hết, hình thức tổ chức bộ máy kế toán

tập trung giúp cho công tác kế toán thống nhất về các chính sách áp dụng, đảm bảo

việc giám sát và quản lý của kế toán trưởng đối với các kế toán phần hành và sự

chỉ đạo kịp thời từ ban lãnh đạo công ty. Cung cấp thông tin về tình hình tài chính

của công ty cho ban điều hành ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả. Sự phân

công trách nhiệm giữa các kế toán tạo sự chuyên môn hóa trong nghiệp vụ làm

nâng cao chất lượng công việc. Những thắc mắc về các chính sách, chế độ kế toán

được trao đổi, xử lý kịp thời khi có sự trao đổi giữa kế toán trưởng và kế toán phần

hành.

Các kế toán viên đều là những người có trình độ đại học trở lên, có kinh

nghiệm, kiến thức chuyên môn vững vàng, luôn cập nhật các chính sách kế toán để

thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Với phong cách làm việc chuyên

nghiệp, tinh thần trách nhiệm cao, nghiêm túc trong công việc. Luôn cởi mở, nhiệt

tình hỗ trợ công việc cho đồng nghiệp.

Ngoài ra, việc phân công phân nhiệm công việc trong bộ máy kế toán phù

hợp với năng lực, khả năng của từng người, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

35



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



các kế toán phần hành với nhau.

* Về chứng từ kế toán: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán

khá đầy đủ theo quy định của Bộ Tài Chính. Công tác hạch toán các chứng từ được

theo dõi khá chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Việc luân chuyển chứng

từ sổ sách giữa phòng kế toán với thống kê phân xưởng và thủ kho được tổ chức

một cách nhịp nhàng, hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán thực hiện chức

năng kiểm tra, giám sát, đặc biệt là cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

* Về kỳ tính giá thành: Do đặc điểm sản phẩm của Công ty là chu kỳ sản xuất

ngắn, giá trị lớn nên kỳ tính giá thành theo tháng là hoàn toàn hợp lý. Bởi mỗi sản

phẩm được sản xuất nhiều công đoạn được sản xuất phức tạp, chu kỳ sản xuất một

sản phẩm ngắn nên khi tính giá thành theo tháng sẽ đảm bảo cung cấp được số liệu

đầy đủ về chi phí phất sinh và tính được giá thành chính xác, từ đó giúp cho các

nhà quản lý quyết định đúng đắn.

* Về đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Công ty tổ chức theo các xưởng

sản xuất và bộ phận hỗ trợ sản xuất, do vậy việc kế toán Công ty xác định đối

tượng tập hợp chi phí là các xưởng, bộ phận sản xuất là hoàn toàn phù hợp khi đây

chính là đối tượng làm phát sinh chi phí sản xuất. Công ty sản xuất, nhập kho

thành phẩm theo từng loại sản phẩm nên việc xác định đối tượng tính giá thành là

các loại sản phẩm cũng là hợp lý để phục vụ cho kế toán tính giá thành sản phẩm.

3.1.2. Một số tồn tại cần khắc phục.

* Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép: Hiện nay công ty chưa trích trước tiền

lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

* Kế toán chi phí công cụ dụng cụ: Một số công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng

dài như quần áo, gang tay, mũ, giầy bảo hộ lao động,...Kế toán hạch toán vào chi

phí phát sinh trong tháng, như vậy làm ảnh hưởng đến giá thành trong kỳ.

3.2. Một số ý kiên đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kê toán tập hợp CPSX và

tính giá thành sản phẩm ở Công ty.

* Thứ nhất: Cuối tháng, Công ty nên thực hiện kiểm kê giá trị phế liệu thu hồi và

nhập lại kho sau khi sản xuất sản phẩm hoàn thành để tiết kiệm chi phí cho DN



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Thủ quỹ: Thực hiện quản lý, nhập xuất quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ khi có nghiệp vụ phát sinh; hàng ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ, đối chiếu với sổ sách; định kì, thủ quỹ lập báo cáo quỹ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×