1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



các kế toán phần hành với nhau.

* Về chứng từ kế toán: Công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán

khá đầy đủ theo quy định của Bộ Tài Chính. Công tác hạch toán các chứng từ được

theo dõi khá chặt chẽ, đảm bảo tính chính xác của số liệu. Việc luân chuyển chứng

từ sổ sách giữa phòng kế toán với thống kê phân xưởng và thủ kho được tổ chức

một cách nhịp nhàng, hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán thực hiện chức

năng kiểm tra, giám sát, đặc biệt là cho việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm.

* Về kỳ tính giá thành: Do đặc điểm sản phẩm của Công ty là chu kỳ sản xuất

ngắn, giá trị lớn nên kỳ tính giá thành theo tháng là hoàn toàn hợp lý. Bởi mỗi sản

phẩm được sản xuất nhiều công đoạn được sản xuất phức tạp, chu kỳ sản xuất một

sản phẩm ngắn nên khi tính giá thành theo tháng sẽ đảm bảo cung cấp được số liệu

đầy đủ về chi phí phất sinh và tính được giá thành chính xác, từ đó giúp cho các

nhà quản lý quyết định đúng đắn.

* Về đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Công ty tổ chức theo các xưởng

sản xuất và bộ phận hỗ trợ sản xuất, do vậy việc kế toán Công ty xác định đối

tượng tập hợp chi phí là các xưởng, bộ phận sản xuất là hoàn toàn phù hợp khi đây

chính là đối tượng làm phát sinh chi phí sản xuất. Công ty sản xuất, nhập kho

thành phẩm theo từng loại sản phẩm nên việc xác định đối tượng tính giá thành là

các loại sản phẩm cũng là hợp lý để phục vụ cho kế toán tính giá thành sản phẩm.

3.1.2. Một số tồn tại cần khắc phục.

* Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép: Hiện nay công ty chưa trích trước tiền

lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.

* Kế toán chi phí công cụ dụng cụ: Một số công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng

dài như quần áo, gang tay, mũ, giầy bảo hộ lao động,...Kế toán hạch toán vào chi

phí phát sinh trong tháng, như vậy làm ảnh hưởng đến giá thành trong kỳ.

3.2. Một số ý kiên đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kê toán tập hợp CPSX và

tính giá thành sản phẩm ở Công ty.

* Thứ nhất: Cuối tháng, Công ty nên thực hiện kiểm kê giá trị phế liệu thu hồi và

nhập lại kho sau khi sản xuất sản phẩm hoàn thành để tiết kiệm chi phí cho DN



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

36



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



* Thứ hai:Về việc trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân sản xuất trực

tiếp. Để tránh sự biến động của giá thành sản phẩm, công ty nên trích trước tiền

lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất vào chi phí SXSP coi như một

khoản chi phí phải trả. Cụ thể việc trích trước thực hiện như sau:

Tỷ lệ



Tổng tiền lương nghỉ phép của CNTT sản xuất theo kế hoạch năm



trích =

trước



Tổng số tiền lương chính phải trả cho CNTT sản xuất theo kế hoạch năm



Mức trích trước tiền

lương nghỉ phép của

CNTT sản xuất



Tiền lương thực tế phải

=



Tỷ lệ trích

x



trả cho CNTT sản xuất



trước



Để phản ánh khoản trích trước và thanh toán tiền lương nghỉ phép của công nhân

sản xuất trực tiếp, kế toán sử dụng TK 242: Chi phí phải trả

-



-



-











Khi trích trước vào CPSX về tiền lương nghỉ phép phải trả trong kỳ cho công

nhân sản xuất trực tiếp. Kế toán ghi:

Nợ TK 622:

Chi phí NCTT

Có TK 242: Chi phí phải trả

Khi tính lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ.

Kế toán ghi:

Nợ TK 242:

Chi phí phải trả

Có TK 334: Phải trả người lao động

Khi trả lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 334:

Phải trả người lao động

Có TK 111: Tiền mặt

Cuối niên độ kế toán, kế toán xử lý số chênh lệch giữa chi phí trích trước và chi

phí phát sinh về tiền lương nghỉ phép:

Nếu số trích trước lớn hơn số lương nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 242:

Chi phí phải trả

Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Nếu số trích trước nhỏ hơn số lương nghỉ phép thực tế phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 622:

Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 242: Chi phí phải trả



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

37



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về hoạt động của Công tyTNHH sản xuất

và Thương mai Hà Nam Ninh. Tôi nhận thấy rằng công ty hoạt động khá ổn định

về cơ cấu tổ chức và công tác hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán

kế toán chặt chẽ, nguồn tài chính của xí nghiệp luôn ổn định và lành mạnh, đảm

bảo và chủ động đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, các quy định về tài chính luôn

được công khai minh bạch.

Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty, các

phòng ban chức năng đặc biệt là phòng tài chính kế toán. Tôi đã hoàn thành bản

báo cáo thực tập tổng hợp một cách thuận lợi, do trình độ cũng như kiến thức của

bản thân còn có những hạn chế rất mong các thày cô cùng các đồng chí phòng kế

toán của Công tyTNHH sản xuất và Thương mai Hà Nam Ninh giúp đỡ đóng góp

ý kiến để bản báo cáo tổng hợp được hoàn thành tốt đẹp.

Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn các Thầy Cô giáo, Ban lãnh đạo

Công ty cùng tập thể phòng Tài chính kế toán.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ LỤC



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ LỤC 01



SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU TRỰC

TIẾP



TK 152 ( TK 611)



TK 621

(1)



TK 152

(3)



TK 154 ( TK

631)

(4)

TK 111, 112,141,331,…

(2a)



TK 632



TK 1331



(5)



(2b)



Chú thích:

(1)



Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.



(2a) Trị giá NVL mua dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.

(2b) Thuế GTGT được khấu trừ.

(3)



Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi.



(4)



Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tượng chịu chi phí.



(5)



Chi phí vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn bán hàng.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ LỤC 02



SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP



TK 622

TK 334



TK 154( TK 631)

(1)



(4)



TK 335

(2)



TK 632

(5)



TK 338

(3)



Chú thích:

1



Tiền công phải trả cho nhân công trực tiếp sản xuất.

(2)



Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất.



(3)



Trích BHXH, BHYT, KPCĐ.



(4)



Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT vào các đối tượng chịu chi phí.



(5)



Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn bán



hàng.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ LỤC 03

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁNCHI PHÍ SXC

TK 627

TK 334, TK 338



TK 154 (TK 631), TK338

(1)

(5)



TK 152, TK 153,…

(2)



TK 632

(6)



TK 214

(3)



TK 111, 112, 331

(4)

TK 1331

Thuế GTGT

được khấu trừ

Chú thích:

1 Tập hợp chi phí nhân công.

(2) Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất.

(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ.

(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác.

(5) Kết chuyển và phân bổ CPSXC vào các đối tượng chịu chi phí.

(6) Chi phí sản xuất chung cố định không phân bố tính vào giá vốn bán hàng.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ LỤC 04

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH

Phương pháp kê khai thường xuyên

TK 154



TK 621



TK 152, TK 138

(1)

(4)



TK 622



TK 155

(2)



(5)



TK 627



TK 632, TK 157

(3)

(6)

Chú thích:

(1)



Kết chuyển chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp.



(2)



Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.



(3)



Kết chuyển chi phí sản xuất chung.



(4)



Giá trị phế thu hồi, khoản bồi thường phải thu.



(5)



Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho.



(6)



Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay, gửi bán.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ LỤC 05

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH

(Phương pháp kiểm kê định kỳ)



TK 631

TK 154



TK 154

(1)



(5)



TK 621

(2)



TK 152, TK 138

(6)



TK 622

(3)



TK 632

(7)



TK 627

(4)

Chú thích:

1

2

3

4

5

6

7



Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ.

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.

Kết chuyển chi phí sản xuất chung.

Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ.

Giá trị phế liệu thu hồi.

Giá thành sản phẩm hoàn thành (nhập kho, gửi bán hoặc bán ngay).



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ LỤC 6

SƠ ĐỒ BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



PHỤ

LỤC 7



1

S



Các chỉ tiêu chủ yếu



1



Tổng vốn kinh doanh bình quân



Đơn vị

tính



Năm

2014



Năm

2015



Triệu



61.789



62.587



Triệu



60.007



60.627



620



1.03



kêt quả



Triệu



37.865



38.964



1.099



2.9



hoạt



Người



236



262



26



11.0



đồng

2



So sánh tăng giảm

năm 2015/2014

Số

Tỷ

Bảng

tuyệt đối

trọng (%)

798

1.3

tống hợp



Tổng doanh thu

đồng



3



Giá vốn bán hàng

đồng



4



Tổng số lao động



2

5



Lợi nhuận



21.789



23.456



1.667



7,65



Triệu



4.357



4.691



334



7,66



1.000đ



5



5,2



0,2



4



của công



Triệu



Nộp ngân sách



160,4



148,7



-11,7



-7,2



ty trong



Chỉ số



0.36



0,39



0,03



8,3



2



Chỉ số

Vòng

Chỉ số



0.35

0.97

32.08



0,37

0.96

28,6



0,02

-0,01

-3,48



5,71

-1,03 -2015.

-



đồng

7



Thu nhập BQ 1 lao động ( V )

/ tháng



8



Năng suất lao động BQ ( W = 3/4 )

đồng



9 Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh tu tiêu thụ

( 5/2 )

1 Tỷ suất lợi nhuận/ Vốn kinh doanh ( 5/1 )

1 Số vòng quay vốn lưu động ( 2/1 )

1

Mối quan hệ giữa tốc độ tăng W và

tăng V ( 8/7 )



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



xuất



Triệu

đồng



6



động sản



MSV: 14402059



kinh

doanh



2014



10,84



năm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI HÀ NAM NINH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×