1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh là nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu về sản lượng và chất lượng các loại đá hạt và đá bột sử dụng làm thức ăn gia súc, gia cầm, đá mài Granito trong xây dựng, đá làm gạch block, đá làm kính, phụ gia cho ngàn

Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh là nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu về sản lượng và chất lượng các loại đá hạt và đá bột sử dụng làm thức ăn gia súc, gia cầm, đá mài Granito trong xây dựng, đá làm gạch block, đá làm kính, phụ gia cho ngàn

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI







LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Sản xuất đá hạt, đá bột, đá mài Granito, Sỏi trang trí các loại, Bột Dolomite, Bột

Mangan oxit MnO2







Thương mại dịch vụ

Đặc điểm tổ chức SXKD của công ty: Công ty tổ chức theo loại hình doanh



-



nghiệp: Công ty tư nhân. Là công ty chủ yếu sản xuất sản phẩm được sản xuất

trên dây truyền công nghệ hiện đại

Các khách hàng chính : Công ty TNHH Emivest Tiền Giang, Công ty TNN



-



Emivest Bình Dương, Công ty TNN sản xất thức ăn chăn nuôi Thiên Tôn, Công

ty Sản xuất thức ăn chăn nuôi Newhope....,

2.1.2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.





-



Đặc điểm quy trình sản xuất

Hệ thống nhà máy sản xuất: gồm xưởng nghiền đá,lọc đá và sàng đá.

Dây chuyền sản xuất khép kín, áp dụng các kỹ thuật tiên tiến

Hệ thống dây chuyền lắp ráp hiện đại.

Có hệ thống kiểm tra chất lượng của từng bộ phận và kiểm định chất lượng sản



phẩm trước khi xuất xưởng.

• Sản phẩm

Bột CaCO3 siêu mịn cao cấp có tráng phủ và không tráng phủ acid stearic (acid

béo) để làm phụ gia trong các ngành công nghiệp sơn, nhựa, giấy, cao su, v.v…;

đá vôi trắng dạng cục (hay còn gọi là quặng Canxit, Lumps); đá Chips; slaps;

block; đá trắng dạng hạt đều dùng để sản xuất đá Marble nhân tạo và làm sơn

giảm tốc trong ngành giao thông; đá trắng dạng sỏi (đá vo); cát thạch anh (Cát

Silic, Silica sand); đá thạch anh (quartz); thạch cao; vôi nung, …

2.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức (Phụ lục 6)

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.

-



Giám đốc: là người nghiên cứu, công bố và tạo mọi điều kiện để chính sách, các

mục tiêu chất lượng được thông hiểu, được thực hiện. Phê duyệt ban hành sổ tay

chất lượng và các tài liệu thuộc Hệ thống quản lý chất lượng. Cam kết và huy động

những nguồn lực cần thiết để duy trì, xây dựng, cải tiến áp dụng Hệ thống quan lý

chất lượng.Thực hiện và ghi nhận sáng kiến, động viên thúc đẩy trong lĩnh vực sản

xuất quan tâm đến điều hành quản trị.

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

24



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Phó giám đốc kinh doanh: có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh định



-



kỳ, thiết lập mạng lưới kinh doanh, thu thập thông tin thị trường và phát triển kinh

doanh trong công ty.

Phó giám đốc sản xuất: phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất và triển khai sản



-



xuất tại công ty.

Phòng kê toán: Đảm bảo huy động vốn kịp thời, định kỳ đối chiếu, kiểmsoát



-



dữ liệu thu nợ với từng đơn vị, thanh toán từng khách hàng, thẩm định khách hàng.

Giám sát kế hoạch chi tiêu, định mức kinh tế kỹ thuật, dự toán, quyết toán, thanh

-



toán, chứng từ.

Phòng marketing: Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu



-



của khách hàng. Lập hồ sơ thị trường và dự báo doanh thu.

Phòng hành chính nhân sự: tham mưu cho giám đốc công ty về công tác quản lý

văn phòng, hội nghị, văn thư lưu trữ, tuyển dụng, quản lý điều hành nhân sự, đào

tạo và tái đào tạo.

Phòng quan hệ khách hàng: tìm kiếm khách hàng tiềm năng và chăm sóc kách



-



hàng.

Phòng vật tư: là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức năng cung cấp



-



thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên vật liệu cho các

phòng ban liên quan. Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sản xuất sản

phẩm.

2.1.4. Đặc điểm quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh có quy trình sản xuất khép kín và liên

tục. Hệ thống dây chuyền thiết bị máy móc rất được chú trọng hoàn toàn được

nhập ngoại.Dưới đây là quy trình sản xuất của một số sản phẩm chủ yếu.(Phụ lục

7)

2.1.5. Tình hình và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm ( 2014

và 2015).(Phụ lục 8)





Bảng tình hình và kêt quả hoạt động kinh doanh ( Phụ lục 03 )

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

25



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Tổng vốn kinh doanh bình quân của công ty năm 2015 có tăng nhưng

không đáng kể . Tổng doanh thu của công ty bao gồm cả tiền kinh doanh sản phẩm

và tiền đầu tư các khoản mục khác là trong năm 2014 tương đương 18,1% và tăng

thành 60627 trong năm 2015thể hiện công ty đang đi theo hướng kinh doanh rất

đúng đắn.

Giá vốn hàng bán của công ty trong năm 2014 là37865 và 38964 trong năm

2015. Điều này thể hiện công ty đang phát triển quy mô sản xuất qua từng năm.

Lợi nhuận của công ty năm 2014 sau khi trừ đi các khoản chi phí phải trả

khác còn lại là 21789 tương đương 16,7 % và năm 2015 là 23456 triệu đồng tương

đương 7,65 %. Điều này chứng tỏ công ty đang rất cố gắng lỗ nực phát triển.

Nộp ngân sách nhà nước của công ty luôn là 20% số lợi nhuận kiếm được

hàng năm.

Năng suất lao động của công ty tại năm 20134 là 160,4 triệu đồng trong

năm 2015 và giảm còn 148,7 triệu đồng . Điều này cho thấy năng suất lao động

của người lao động đang bị giảm xuống.

Tỉ suất lợi nhuận bình quân/ doanh thu tiêu thụ là tỉ số giữa số tiền doanh

nghiệp nộp nhà nước với doanh thu thuần của công ty.

Tỉ suất lợi nhuận/vốn biểu thị khả năng phát triển của doanh nghiệp.

Số vòng quay vốn lưu động của công ty có xu hướng tăng năm 2014 tăng lên

0,97 và năm 2015 là 0,96. Điều này cho thấy công ty có chính sách thanh toán rất

tốt

2.2. Tổ chức bộ máy kê toán của Công ty

2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.









Sơ đồ tổ chức bộ máy kê toán ( Phụ lục 04 )

Đơn vị áp dụng hình thức kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ phát sinh đều

được thu thập và xử lý tại phòng kế toán của Công ty.

Chức năng , nhiệm vụ của các bộ phận kê toán

- Trưởng phòng kế toán: Là người nắm quyền điều hành trong phòng kế

toán; hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế, công tác kế toán, tài chính

của công ty; giúp giám đốc tổ chức phân tích các hoạt động kinh doanh, đảm bảo

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

26



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



cho hoạt động công ty thu được hiệu quả cao.

- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các thông tin từ các nhân viên kế

toán phần hành để lên bảng cân đối tài khoản và lập báo cáo cuối kỳ; tổng hợp các

thông tin từ các nhân viên kế toán phần hành để lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị,

vàp các báo cáo đột xuất theo yêu cầu quản lý.

- Kế toán thanh toán: Thực hiện theo dõi, kiểm tra, đối chiếu, thanh toán công nợ

với nhà cung cấp, khách hàng; viết phiếu thu, phiếu chi khi có đầy đủ chứng từ gốc; ghi

chép, theo dõi trên các sổ chi tiết và sổ tổng hợp các tài khoản công nợ, tiền mặt và tiền

gửi ngân hàng.

-Kế toán tiền lương : Là người chịu trách nhiệm tổng hợp, theo dõi, tính toán

tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên trong công ty.

-Thủ quỹ: Thực hiện quản lý, nhập xuất quỹ tiền mặt, vào sổ quỹ khi có nghiệp

vụ phát sinh; hàng ngày thực hiện kiểm kê tồn quỹ, đối chiếu với sổ sách; định kì,

thủ quỹ lập báo cáo quỹ

2.2.2. Các chính sách kế toán hiện hành mà công ty đang áp dụng.

Các chính sách chung của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam

Ninh được cụ thể như sau:

- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào

-



ngày 31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán



-



là đồng Việt Nam (VND).

Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Thông tư



-



200/2014 / TT– BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Niên độ kế toán: từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N

Kỳ kế toán: theo tháng

Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước – xuất trước.

-



Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên



-



Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.



-



Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao được trích theo phương pháp



đường thẳng.



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

27



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



2.3. Thực trạng công tác kê toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

tại công ty Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh.

2.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.

2.3.1.1. Đối tượng tập hợp CPSX.

Công ty TNHH sản xuất và thương mại Hà Nam Ninh có hình thức sản xuất

chuyên môn hóa công nghệ với kết cấu tổ chức sản xuất theo phân xưởng, do vậy

để công tác tập hợp chi phí sản xuất được thuận tiện và hợp lý, kế toán công ty xác

định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các kho sản xuất: kho nghiền, kho lọc,

kho làm sach

2.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong công ty:

Cũng như các DN khác, Công ty tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trên

thị trường với mục tiêu thu được lợi nhuận tối đa. Để đạt được hiệu quả trong kinh

doanh thì công ty phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí.

Tùy theo mục đích quản lý và hạch toán kế toán, kế toán tại công ty đã phân loại

chi phí theo khoản mục chi phí khi tính giá thành:

- Chi phí NVLTT: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp cho

quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, bao gồm các vật liệu, sản phẩm mua ngoài

như đá vôi, MnO2....

- Chi phí NCTT: Bao gồm tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của

công nhân trực tiếp sản xuất trong các xưởng.

- Chi phí SXC: Là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc phục vụ và

quản lý trong phạm vi các phân xưởng. Chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: Bao gồm chi phí tiền lương, các khoản

theo lương của nhân viên thuộc văn phòng trong các xưởng sản xuất.

+ Chi phí vật liệu : là chi phí cho các nguyên liệu, vật liệu dùng chung cho xưởng

sản xuất với mục đích phục vụ và quản lý sản xuất như bao bì, văn phòng phẩm,…

+ Chi phí công cụ , dụng cụ: Là chi phí cho những công cụ, dụng cụ dung ở phân

xưởng để phục vụ và quản lý sản xuất như, máy in, máy nghiền,..

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Là toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các

xưởng quản lý và sử dụng như nhà xưởng, nhà kho, máy sấy, máy hàn, máy nhiệt,..

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

28



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí cho các dịch vụ mua ngoài dùng để

phục vụ, quản lý hoạt động sản xuất như dịch vụ điện, nước, viễn thông,..

+ Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí khác bằng tiền dùng cho việc phục

vụ và quản lý SX ở các xưởng SX như chi phí bàn giao SP, chi phí tiếp khách,…

2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí NVLTT là toàn bộ chi phí về NVL chính (như đá vôi, đá vôi

trắng,dolomit, sỏi…) vật liệu phụ (thuốc tẩy màu, thuộc tạo màu,...) nhiên liệu

(như xăng, dầu diezen,..), được sử dụng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm. Chi phí

NVLTT là loại chi phí chiếm tỷtrọng lớn nhất trong ba loại chi phí cấu thành nên

giá thành SP (khoảng 80%tổng phí sản xuất).

Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu,.. tại công ty được sản

xuất theo định mức vật tư. Căn cứ vào xác định hạn mức xuất vật tư được duyệt

trong tháng là số lượng sản phẩm sản xuất ra theo kế hoạch trong một tháng nhân

với định mức tiêu hao vật tư theo định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản

phẩm. Khi có nhu cầu sử dụng vật tư , bộ phận cần sử dụng xuống kho xin lĩnh vật

tư theo giấy để nghị từ quản đốc phân xưởng và phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức. Số

lượng vật tư thực lĩnh trong tháng do thủ kho ghi căn cứ vào hạn mức được duyệt

theo yêu cầu sử dụng từng lần và số thực xuất từng lần.

Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, hóa đơn mua vật tư, bảng

tổng hợp vật tư mua sử dụng không qua kho theo đối tượng sử dụng,…

Tài khoản sử dụng : TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

*Tập hợp chi phí nguyên vật liệu chính:

- Trường hợp vật liệu không còn trong kho của công ty: Để sản xuất ra 30 tấn đá

2 nhưng trong kho đã hết nguyên liệu. Căn cứ vào giá trị thực tế trên thị trường ,

nhân viên phân xưởng trực tiếp sản xuất sẽ lập giấy đề nghị nhân viên phòng vật tư

đi mua.

Ví dụ: Ngày 20/12, theo hóa đơn GTGT số 0000483(Phụ lục 12) mua 40 tấn đá

CaCO3 hoa nhựa nguyên sinh với giá chưa thuế là 275.000đ/tấn. Công ty đã thanh

toán tiền hàng bằng TGNH. Kế toán lập định khoản, ghi số Nhật ký chung và các

số liệu liên quan:

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

29



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



Nợ TK 621



: 11.000.000 đ



Nợ TK1331



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



: 1.000.000 đ



Có TK 1121 : 12.000.000 đ

- Trường hợp vật liệu có trong kho của công ty: Do đặc điểm sản xuất của công

ty có số lần xuất kho vật liệu là nhiều và liên tục, những số vật liệu nhập kho lại

theo từng đợt không liên tục, số lượng nhập là nhiều do đó Công ty áp dụng

phương pháp bình quân gia quyền trung bình tháng để xác định giá trị NVL xuất

kho.

* Tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ: Dùng cho SX là những chi phí về các

loại như ethanol, thuộc nhuộm,axit tráng phủ bột đá,… Chi phí này chiếm tỷ lệ nhỏ

trong tổng giá thành sản phẩm( khoảng 2% đến 4%). Quy trình SX và xác định giá

trị thực tế vật liệu xuất kho cho sản xuất và ghi sổ cũng được thực hiện giống như

đối với NVLC.

Ví dụ: Ngày 02/12/2014 theo phiếu xuất kho xuất 50 tấn Ca(OH)2, giá trị xuất kho

1.245.000đ/ tấn để sản xuất vôi ngậm nước . Kế toán lập định khoản, vào sổ sổ chi

tiết tài khoản 621(Phụ lục 15) và các sổ có liên quan:

Nợ TK 621

Có TK 152





: 62.225.000 đ

: 62.225.000đ



Ngày 31/12 kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất vôi

ngậm nước của doanh nghiệp được tập hợp trên bảng tổng hợp nguyên vật liệu,

kế toán vào sổ nhật ký chung (phụ lục 14) và các sổ liên quan.



2.3.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

2.3.3.1. Hình thức trả lương.

-



Theo tính chất kinh doanh của công ty. Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả



-



lương theo thời gian cho nhân viên :

Tiền lương thực lĩnh = Lương cơ bản * ( số ngày công quy định - Số ngày nghỉ

trừ lương) + Lương làm thêm giờ + Phụ cấp (nếu có)- Các khoản trích theo

lương

Ví dụ : Anh Nguyễn Văn Nam phòng hành chính nhân sự , với mức lương



cơ bản là 4.500.000 đồng, phụ cấp đi lại 250.000 đồng, trong tháng 12 đi làm 24



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



ngày, ngày công chuẩn là 24 ngày. Lương thực lĩnh của anh Nam trong tháng 12

là:

Tiền lương thực lĩnh= 4.500.000 đ + 250.000 đ = 4.750.000 đ.

2.3.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

*Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng

nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội,…

*Tài khoản kế toán sử dụng: TK 622 - “Chi phí nhân công trực tiếp”, TK 334 “Phải trả người lao động”, TK 338 - “Phải trả, phải nộp khác”.

*Phương pháp kế toán :

Ví dụ: Theo sổ chi tiết tài khoản 622(Phụ lục 16) Tính lương phải trả cho nhân

viên.

Kế toán định khoản:

- Tính lương phải trả công nhân trực tiếp dưới xưởng sản xuất sản phẩm:

Nợ TK 622: 114.000.000đ

Có TK 334: 114.000.000đ

- Các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định

Nợ TK 622:



27.360.000đ



Nợ TK 334:



11.970.000đ



Có TK 338: 39.330.000đ

TK 3382:



786.600đ



TK 3383: 10.225.800đ

TK 3384:

TK 3386:

-



1.769.850đ

786.850đ



Cuối kỳ kết chuyển (phân bố) chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích

theo lương để tính giá thành sản phẩm kế toán ghi

Nợ TK 154:

114.000.000đ

Có TK 622: 114.000.000đ



2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Chi phí SXC trong Công ty TNHH SX và TM Hà Nam Ninh là những khoản

chi phí cần thiết khác, ngoài chi phí NVL TT và chi phí NCTT, phục vụ cho quá



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

31



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



trình SXSP như: tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, phí cầu đường, lệ phí đường

bộ, ….

*Chứng từ sử dụng:Phiếu xuất kho, hóa đơn vật tư, hàng hóa, dịch vụ, phiếu chi,

bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính chi phí phân bổ CCDC, sổ theo dõi

TSCĐ,…

*Tài khoản kế toán sử dụng: TK 627- “Chi phí sản xuất chung” và được mở 06

tài khoản cấp 2 để tập hợp theo yếu tố chi phí:

TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng.

TK 6272 – Chi phí vật liệu.

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.

TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.

TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền.

Chi phí sản xuất chung được hình thành từ các yếu tố sau:

* Chi phí nhân viên quản lý :Gồm chi phí tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các

khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên bộ phận văn phòng của các

xưởng như : quản đốc, tổ trưởng,... và các khoản trích theo lương. (Phụ lục 17).

Kế toán theo dõi trên sổ chi tiết tài khoản 627. Tháng 12/2015 số liệu bảng phân bổ

tiền lương. (Phụ lục18) và các sổ có liên quan:

Kế toán định khoản:

Nợ TK 6271:



85.574.000đ



Có TK 334 :



75.500.000đ



Có TK 338:



10.074.000đ



TK 3382:



584.000đ



TK 3383:



1.314.000đ



TK 3384:



7.592.000đ



TK 3386:



584.000đ



*Chi phí khấu hao TSCĐ:



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

32



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Ví dụ : Dựa vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 12/2015 ( Phụ lục

14 ). Kế toán trích khấu hao TSCĐ cho bộ phận bán hàng tại doanh nghiệp số tiền

là 486.111 đồng, kế toán ghi :

Nợ TK 641



: 486.111 đ



Có TK 214



: 486.111 đ



*Chi phí CCDC: Bao gồm toàn bộ CCDC cung cấp cho phân xưởng như quần áo

bảo hộ, kéo, búa, ……

Ví dụ: Ngày 2/12/2015 xuất 25 mũ bảo hộ lao động giá trị xuất kho 100.000đ/1

cây để sản xuất mũ bảo hiểm CH02KCH.

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 6273:

2.500.000đ

Có TK 153: 2.500.000đ

*Chi phí mua ngoài: Bao gồm những chi phí dịch vụ cung cấp cho phân xưởng

như tiền điện, nước, điện thoại,,..

Ví dụ: Căn cứ vào phiếu chi số PC58(Phụ lục 19), ngày 01/12/2015 công ty thanh

toán tiền điện thoại cho CN Viettel Hà Nội – Tập đoàn Viễn thông QĐ số tiền

187.361đ chưa bao gồm thuế GTGT. Kế toán định khoản:

Nợ TK 627(7)



: 187.361đ



Nợ TK 1331



: 18.736đ



Có TK 111



: 206.097đ



*Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí nằm ngoài các khoản chi phí nêu

trên như: chi phí giao dịch tiếp khách, chi phí mua văn phòng phẩm, …Chi phí này

phát sinh tháng nào thì tập hợp riêng cho tháng đó.

2.3.5 Kê toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm

Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 – Chi phí kinh doanh

dở dang được mở chi tiết cho từng sản phẩm. Sau khi hoàn thành một sản phẩm,

các chi phí sẽ được tập hợp vào TK 621, TK 622, TK 627, để kết chuyển sang TK

154 chi tiết cho từng sản phẩm

Chi phí sản xuất của 800 tấn đá 2:

-



Chi phí NVLTT

Chi phí NCTT

Chi phí SXC



: 265.182.764đ

: 58.000.000đ

: 60.740.000đ



Kế toán lập phiếu kết toán kết chuyển chi phí vào TK 154. Kế toán vào nhật ký

chung (Phụ lục 21) và các sổ có liên quan:

SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

33



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP



Nợ TK 154 ( MBH CH02KCH ): 383.922.764đ

Có TK 621



: 265.182.764đ



Có TK 622



: 58.000.000đ



Có TK 627



: 60.740.000đ



2.4. Phương pháp tính giá thành.

2.4.1. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

SPDD là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm trong

quá trình sản xuất. Để tính giá thành SP doanh nghiệp, cần thiết phải kiểm kê và

đánh giá SPDD, Nhưng do đặc điểm sản xuất của công ty, kế hoạch hoạt động sản

xuất nên trong tháng công ty không có SP làm dở.

2.4.2. Phương pháp tính giá thành.

Cuối tháng, kế toán giá thành sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được

theođối tượng liên quan trong tháng rồi áp dụng phương pháp tính giá thành thích

hợp, tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm.

Công ty tính giá thành sản phẩm theo phương pháp đơn giản. Số lượng SPDD

không có trong kỳ. Do đó, công ty không hạch toán SPDD, nên tổng chi phí đã tập

hợp trong kỳ theo từng loại sản phẩm cũng chính là giá thành của loại sản phẩm

đó:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Giá thành

đơn vị sản



Tổng giá thành sản phẩm

=

phẩmSố lượng sản phẩm hoàn thành



Cuối kỳ, hoàn thành 800 tấn đá 2. Ta lập bảng tính giá thành của mũ bảo hiểm

(Phụ lục 21).

Sản phẩm hoàn thành đủ điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật.



CHƯƠNG III



SV: VŨ THỊ THU HIỀN



MSV: 14402059

34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Công ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Hà Nam Ninh là nhà sản xuất và cung cấp hàng đầu về sản lượng và chất lượng các loại đá hạt và đá bột sử dụng làm thức ăn gia súc, gia cầm, đá mài Granito trong xây dựng, đá làm gạch block, đá làm kính, phụ gia cho ngàn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×