1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Y khoa - Dược >

THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.25 MB, 51 trang )


18



Hình 3.1. Hình thái thực vật cây Hồi nước thu hái tại Bắc Giang.

A. Toàn cây; B.Cụm hoa; C. Đài hoa và bao hoa; D.I. Tương quan một số bộ phận

của cây Hồi nước; E. Bộ nhụy; G. Đầu nhụy; H. Bộ rễ; K,L. Nhị;

M. Bầu cắt ngang; N.Thân; O.Mặt sau lá.



19



3.1.2. Đặc điểm vi phẫu

- Đặc điểm vi phẫu thân: Mặt cắt thân có thiết diện tròn, từ ngoài vào

trong có: Biểu bì cấu tạo bởi các tế bào kích thước đều đặn (1). Ngay sát dưới

lớp biểu bì là 3-4 hàng tế bào mô dày xếp lộn xộn, có thành dày (2). Mô mềm

vỏ được cấu tạo từ những tế bào kích thước lớn, không đều nhau, thành mỏng

(3). Ống tiết tinh dầu nằm xen kẽ giữa các tế bào mô mềm, kích thước không

đều nhau (4). Libe gồm 5-6 lớp tế bào nhỏ, xếp thành vòng bao quanh gỗ (5).

Gỗ bao gồm nhiều mạch gỗ và mô mềm gỗ, tạo thành vòng gỗ liên tục (6). Mô

mềm ruột cấu tạo từ các tế bào thành mỏng, kích thước lớn, hình đa giác (8).



Hình 3.2. Vi phẫu thân Hồi nước

1. Biểu bì; 2. Mô dày; 3. Mô mềm vỏ; 4. Ống tiết tinh dầu;

5. Libe; 6. Gỗ; 7. Mô mềm ruột.



20



- Đặc điểm vi phẫu lá: Phần gân lá: Biểu bì trên (1) và biểu bì dưới (9)

cấu tạo gồm 1 lớp tế bào xếp đều đặn, có lông che chở đa bào (3). Mô dày xếp

sát biểu bì trên (2) và mô dày xếp sát biểu bì dưới (7) gồm các tế bào hình đa

giác, thành dày. Mô mềm gồm các tế bào thành mỏng, kích thước lớn (8). Bó

libe – gỗ hình cung, gồm vòng libe phía ngoài (4) bao quanh vòng gỗ phía

trong cấu tạo gồm các mạch gỗ to nhỏ không đều, xếp thành vòng bao quanh

mô mềm. Giữa bó libe-gỗ có mô mềm ruột (6).

Phần phiến lá: Biểu bì trên (10) và dưới (13) cấu tạo bởi 1 hàng tế bào

xếp đều đặn. Mô giậu gồm 1 hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn ở sát biểu

bì trên (11). Mô khuyết được cấu tạo bởi những tế bào xếp lộn xộn để hở

những lỗ khuyết nhỏ (12).



Hình 3.3. Vi phẫu lá Hồi nước

A. Phần gân chính

1,9. Biểu bì trên, dưới; 2,7. Mô dày

trên, dưới; 3. Lông che chở

4. Libe; 5. Gỗ; 6. Mô mềm ruột;

8. Mô mềm



B. Phần phiến lá

10. Biểu bì trên; 11. Mô giậu; 12.

Mô khuyết; 13. Biểu bì dưới



21



3.1.3. Đặc điểm bột

Bột dược liệu Hồi nước có màu nâu đậm, mùi thơm hắc, vị đắng. Soi

dưới kính hiển vi thấy: Các hạt tinh bột đứng riêng lẻ hoặc tập trung thành

từng đám, thường hình tròn hoặc gần tròn, nhiều hạt kép đôi hay kép ba, có

rốn rõ rệt (1). Mảnh mô mềm mang tinh bột gồm các tế bào thành mỏng, chứa

đầy các hạt tinh bột (2). Mô mềm gồm các tế bào đa giác có thành mỏng (3).

Tế bào biểu bì hình chữ nhật xếp thành một hàng (4). Lỗ khí hình hai hạt đậu

úp vào nhau nằm trên biểu bì lá (5). Mảnh mạch đa dạng thường là mạch

điểm hoặc mạch xoắn hình lò xo (6,7). Lông che chở đa bào nguyên hoặc bị

gẫy một phần (8). Tinh thể calci oxalat hình cầu gai (9).



Hình 3.4. Đặc điểm bột dược liệu Hồi nước

1. Hạt tinh bột. 2. Đám tinh bột trong mô mềm. 3. Mô mềm. 4. Tế bài biểu bì. 5. Lỗ khí

6. Mạch xoắn. 7. Mạch điểm. 8. Lông che chở. 9. Tinh thể Calci oxalat.



22



3.2. Thành phần hóa học

3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ

3.2.1.1. Định tính tinh dầu và các nhóm chất bằng phản ứng hóa học

- Định tính tinh dầu: bằng phương pháp cất kéo hơi nước.

Kết quả: có lớp tinh dầu trong ống hứng.

Kết luận: Dược liệu có tinh dầu.

- Định tính alcaloid:

Cho 10g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) vào bình nón dung tích

100ml, thấm ẩm dược liệu bằng dung dịch amoniac đặc, đậy kín bình trong 30

phút. Cho thêm 15ml chloroform, lắc đều, ngâm 24 giờ. Lọc lấy dịch chiết

cho vào bình gạn. Lắc dịch chiết chloroform với dung dịch acid sulfuric 1N 2

lần, mỗi lần 10 ml. Để phân lớp, gạn lấy dịch chiết acid, cho vào 3 ống

nghiệm mỗi ống 1ml để làm các phản ứng định tính:

Ống 1: 2-3 giọt thuốc thử Mayer, không thấy có tủa màu trắng.

Ống 2: 2-3 giọt thuốc thử Bouchardat, không thấy có tủa màu nâu.

Ống 3: 2-3 giọt thuốc thử Dragendorff, không thấy có tủa màu cam.

Kết luận: Dược liệu không có chứa alcaloid.

- Định tính flavonoid:

Lấy 10g dược liệu (đã cất loại tinh dầu) bình nón dung tích 100ml có

nút mài, thêm 50ml ethanol 90%. Đun cách thủy 10 phút. Lọc nóng qua giấy

lọc gấp nếp. Dùng dịch lọc để làm các phản ứng:

- Phản ứng Shinoda: Cho 2ml dịch chiết vào ống nghiệm, thêm một ít

bột Mg. Sau đó nhỏ từ từ vài giọt HCl đậm đặc vào ống nghiệm. Đun cách

thuỷ vài phút. Kết quả: dịch trong ống nghiệm chuyển màu từ vàng sang đỏ

cam.

- Phản ứng với kiềm



23



+ Phản ứng với hơi amoniac đặc: Nhỏ 2 giọt dịch chiết lên 2 vị trí của

tờ giấy lọc. Để khô, quan sát dưới ánh sáng thường, sau đó hơ 1 vết lên miệng

lọ amoniac đặc.

Kết quả: màu vàng của vết hơ aminiac đậm lên rõ rệt so với vết đối

chứng.

+ Phản ứng với NaOH: Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết, thêm vào

vài giọt dung dịch NaOH 10%.

Kết quả: xuất hiện tủa màu vàng.

- Phản ứng với FeCl3 5%: Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết, thêm

2-3 giọt dung dịch FeCl3 5%.

Kết quả: xuất hiện tủa màu xanh đen.

- Phản ứng với thuốc thử diazo

Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm, kiềm hóa bằng dung dịch kiềm

loãng (dung dịch NaOH, KOH, Na2CO3), thêm vài giọt thuốc thử diazo mới

pha, lắc đều (có thể đun nóng trên nồi cách thủy trong vài phút).

Kết quả: dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu đỏ cam.

Kết luận: Mẫu dược liệu có chưa Flavonoid.

- Định tính courmarin

Lấy 10g dược liệu (đã cất loại tinh dầu) cho vào bình nón dung tích

100ml có nút mài. Thêm 50ml ethanol 90%. Đun cách thủy 10 phút. Lọc

nóng. Dùng dịch lọc để làm các phản ứng:

+ Phản ứng mở, đóng vòng lacton

Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 1 ml dịch chiết cồn

Ống 1: thêm 0,5 ml NaOH 10%

Ống 2: để nguyên. Đun cách thuỷ cả 2 ống đến sôi, để nguội. Quan sát.

Thêm 2 ml nước cất vào cả 2 ống nghiệm. Lắc đều, quan sát. Acid hóa ống 1

bằng vài giọt HCl đặc, quan sát.



24



Kết quả: ống 1 có tủa vàng khi kiềm hóa, thêm nước thì tủa tan, acid

hóa lại có tủa trở lại; ống 2 có tủa đục khi thêm nước.

+ Phản ứng với thuốc thử diazo

Cho vào ống nghiệm 1ml dịch chiết, thêm 2ml dung dịch NaOH 10%.

Đun cách thuỷ sôi 5 phút rồi để nguội. Thêm vài giọt thuốc thử diazo mới pha

Kết quả: xuất hiện tủa màu đỏ gạch.

Kết luận: Dược liệu có chứa coumarin.

- Định tính glycosid tim:

Cho 5g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) vào bình nón dung tích

50ml, thêm 20ml ethanol 90%, lắc đều, ngâm 24h. Lọc lấy dịch chiết, pha

loãng với khoảng 50ml nước cất để hạ độ cồn. Loại tạp bằng chì acetat 30%

đến dư. Để lắng, lọc. Loại chì acetat bằng dung dịch Na2SO4 bão hòa đến khi

không còn tủa với Na2SO4 nữa. Lọc lấy dịch lọc vào bình gạn, lắc kỹ 2 lần với

chloroform, mỗi lần20ml, để lắng, gạn và lọc qua bông thu lấy dịch chiết

chloroform. Chia dịch chiết vào 4 ống nghiệm nhỏ, đem cô cách thủy đến

khô. Cắn thu được dùng để làm các phản ứng sau:

+ Phản ứng Liebermann:

Hòa tan cắn với 1ml anhydrid acetic, đặt nghiêng ống nghiệm một góc

450. Thêm từ từ 1ml acid sulfuric đặc theo thành ống nghiệm để dịch lỏng

trong ống nghiệm chia thành 2 lớp.

Kết quả: mặt tiếp xúc giữa hai lớp chất lỏng xuất hiện vòng màu tím đỏ,

lắc lên tạo thành dung dịch màu xanh đậm.

+ Phản ứng Keller – Kiliani

Hòa tan cắn trong 1ml ethanol 90%. Thêm vài giọt dung dịch FeCl3 5%

pha trong acid acetic. Lắc đều. Nghiêng ống 450. Cho từ từ theo thành ống

1ml acid sulfuric đặc, tránh làm xáo trộn chất lỏng trong ống. Quan sát.

Kết quả: mặt tiếp xúc hai lớp chất lỏng không thấy xuất hiện vòng tím đỏ.



25



+ Phản ứng Baljet:

Hòa tan cắn với 1ml ethanol 90%, lắc đến khi cắn tan hết. Thêm thuốc

thử mới pha (gồm 1 phần dung dịch acid picric 1% và 9 phần dung dịch

NaOH 10%).

Kết quả: không thấy xuất hiện màu đỏ cam.

+ Phản ứng Legal

Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol 90%. Thêm 5 giọt dung dịch natri

nitroprussiat 1% và 2 giọt dung dịch NaOH 10%. Lắc đều.

Kết quả: Không thấy xuất hiện màu đỏ.

Kết luận: Dược liệu không có chứa glycosid tim.

- Định tính anthranoid

+ Phản ứng Borntraeger

Cho 5g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) vào bình nón 100ml, thêm

50ml dung dịch H2SO4 10%. Đun sôi cách thủy trong 10 phút. Lọc nóng, cho

dịch chiết vào bình gạn. Để nguội, rồi lắc với 5ml chloroform. Gạn lấy lớp

chloroform, lấy 1ml cho vào ống nghiệm. Thêm 1ml dung dịch NaOH 10%,

lắc, quan sát.

Kết quả: không thấy xuất hiện màu đỏ.

Kết luận: Dược liệu không có anthranoid.

- Định tính saponin

+ Quan sát hiện tượng tạo bọt Cho 1g bột dược liệu (đã cất loại tinh

dầu) vào ống nghiệm to, thêm 5ml nước, đun sôi nhẹ, lọc nóng. Dịch lọc cho

vào ống nghiệm to, thêm 5ml nước. Lắc mạnh trong 5 phút theo chiều dọc

ống nghiệm, để yên. Quan sát.

Kết quả: Xuất hiện cột bọt bền vững trong 15 phút.

+ Phản ứng Salkowski



26



Cho 2g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) vào ống nghiệm to, them 10

ml ethanol 90%, đun sôi cách thủy. Lọc lấy dịch. Lấy 1ml dịch lọc vào ống

nghiệm khác. Để nghiêng ống nghiệm 45o, thêm acid sulfuric đặc từ từ theo

thành ống nghiệm.

Kết quả: Quan sát thấy có màu đỏ ở mặt ngăn cách.

Kết luận: Dược liệu có chứa saponin

- Định tính tanin:

Cho vào cốc có mỏ 5g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu), thêm 30ml

nước cất, đun sôi trực tiếp 5 phút. Lọc qua giấy lọc gấp nếp. Lấy dịch lọc chia

vào 3 ống nghiệm để làm các phản ứng sau:

Ống 1: thêm 1 giọt dung dịch FeCl3 5%, thấy có tủa màu xanh đen.

Ống 2: thêm 1 giọt dung dịch chì acetat 10%, không thấy có tủa.

Ống 3: thêm 1 giọt dung dịch gelatin 1%, không thấy có tủa.

Kết luận: Dược liệu không có tannin

- Định tính chất béo

Cho 10g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) vào bình nón dung tích

100ml, thêm ether dầu hỏa đến ngập dược liệu, ngâm qua đêm, lọc. Nhỏ 1

giọt dịch chiết lên giấy lọc, hơ nóng cho bay hơi hết dung môi.

Kết quả: không thấy có vết mờ trên giấy lọc.

Kết luận: Dược liệu không có chất béo.

- Định tính sterol:

+ Phản ứng Liebermann – Burchard: Lấy 1 ml dịch chiết ether ở trên

đem đi bốc hơi dung môi đến cắn. Thêm 1ml andehyd acetic, lắc cho tan hết

cắn. Để ống nghiệm nghiêng 45o, cho từ từ theo thành ống nghiệm 1ml acid

sulfuric đặc. Quan sát.

Kết quả: Quan sát ở mặt phân cách thấy có vòng màu tím đỏ.

Kết luận: Dược liệu có chứa sterol.



27



- Định tính acid hữu cơ

Cho 2g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) vào ống nghiệm lớn, thêm

10ml nước cất. Đun sôi trực tiếp 10 phút trên ngọn lửa đèn cồn, để nguội, lọc.

Thêm vào dịch lọc một ít tinh thể Na2CO3.

Kết quả: thấy có khí CO2 bay lên.

Kết luận: Dược liệu có chứa acid hữu cơ.

- Định tính acid amin

Cho 2g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) vào ống nghiệm lớn, thêm

10ml nước cất. Đun sôi cách thủy 5 phút, lọc nóng. Lấy 2ml dịch chiết cho

vào ống nghiệm, thêm 3 giọt thuốc thử Nynhydrin 3%, đun sôi cách thủy 10

phút.

Kết quả: dung dịch trong ống nghiệm không thay đổi màu.

Kết luận: Dược liệu không chứa acid amin.

- Định tính đường khử

+ Lấy 2g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) cho vào ống nghiệm lớn,

thêm 10ml nước cất, đun sôi cách thủy vài phút, lọc lấy dịch. Cho 2ml dịch

chiết cho vào ống nghiệm, thêm 3 giọt thuốc thử Fehling A và 3 giọt thuốc

thử Fehling B. Đun sôi cách thủy 10 phút.

Kết quả: Quan sát thấy xuất hiện tủa màu đỏ gạch.

Kết luận: Dược liệu có chứa đường khử.

- Định tính carotene

Lấy 5ml dịch chiết ether dầu hỏa trên cho vào ống nghiệm, bốc hơi trên

nồi cách thủy đến khô, thêm 1-2 giọt acid sulfuric đặc, lắc đều.

Kết quả: không thấy dịch lỏng chuyển sang màu xanh.

Kết luận: Dược liệu không có chứa caroten.

- Định tính polysaccarid



28



Lấy 2g bột dược liệu (đã cất loại tinh dầu) cho vào ống nghiệm lớn,

thêm 10ml nước cất, đun sôi cách thủy vài phút, lọc lấy dịch, cho vào 2 ống

nghiệm:

Ống 1: 4ml dịch chiết + 5 giọt dung dịch Lugol.

Ống 2: 4ml nước cất + 5 giọt dung dịch Lugol.

Kết quả: màu của dịch trong ống 1 nhạt hơn ống 2.

Kết luận: Dược liệu có chứa polysaccarid.

Kết quả định tính cách nhóm chất hữu cơ được thể hiện ở bảng 3.1.

Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ.

STT



Nhóm chất



Phản ứng



Kết quả Kết luận



P.Ư với TT. Mayer

1



2



Alcaloid



Flavonoid



Coumarin

3



4



5



Glycosid tim



Anthranoid



P.Ư với TT. Bouchardat



-



Không



P.Ư với TT. Dragendorff



-







P.Ư Shinoda



+++



P.Ư với kiềm



+++



P.Ư với TT. Diazo



++



P.Ư với FeCl3 5%



+++



P.Ư mở đóng vòng lacton



++



P.Ư với TT. Diazo



++



P.Ư Liebermann-Burchard



+



P.Ư Keller-Kiliani



-



Không



P.Ư Baljet



-







P.Ư Legal



-



P.Ư Borntraeger



-











Không





Hiện tượng tạo bọt



++



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

×