Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU DAMEN - SÔNG CẤM

CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU DAMEN - SÔNG CẤM

Tải bản đầy đủ - 91trang

để hoàn thiện, với công suất giai đoạn 1 lên đến 40 tàu/năm. Ngay sau khi hoàn

thành, DSCS sẽ triển khai khẩn trương giai đoạn 2 để nâng công suất lên 80

tàu/năm. Các sản phẩm tàu công tác từ DSCS có chất lượng, đạt đẳng cấp châu Âu,

có thể xuất khẩu đến tất cả các nước trên thế giới. Sau khi hoàn thành giai đoạn 2,

nhà máy sẽ thu hút 1.500 lao động địa phương.

2.1.2



Cơ cấu tổ chức

DSCS có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, ngoài Hội đồng



quản trị thì Tổng giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất. Phía dưới Tổng

giám đốc là các bộ phận, phân hệ thực hiện các hoạt động hay các lĩnh vực cơ bản

của tổ chức.

Các phân hệ tại doanh nghiệp được chia thành 4 bộ phận chính bao gồm

thiết kế, kỹ thuật, sản xuất và hành chính. Tất cả các phòng ban chức năng nhỏ hơn

hoạt động cùng chung tính chất với nhau sẽ được họp nhóm vào cùng một phân hệ.

Cơ cấu tổ chức này đảm bảo tất cả hoạt động quản lý của Công ty là thống

nhất từ cao xuống thấp. Mặt khác, mỗi phòng ban chức năng mà đứng đầu là các

trưởng phòng nhận quyết định công việc từ các Giám đốc bộ phận và bố trí nhân

viên theo từng công việc cụ thể, do vậy khả năng làm việc theo từng lĩnh vực của

các phòng bản là rất tốt.

Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện tại hình 2.1.



30



Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

2.1.3



Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp liên doanh giữa Tập đoàn Damen và Công ty CP Đóng



tàu Sông Cấm, DSCS thừa kế và phát huy rất tốt điểm mạnh từ 2 doanh nghiệp mẹ.

Hiện công ty đang định hướng để trở thành doanh nghiệp đóng tàu công vụ có uy

tín trên thị trường thế giới.

Với đội ngũ cán bộ công nhân lao động tuổi đời còn trẻ, khát khao công

hiến, kết hợp cùng đường lối quản lý rất khoa học từ nước bạn Hà Lan, DSCS đang

31



nắm bắt được cơ hội để trở thành nhà máy đóng tàu công vụ lớn nhất trên thế giới

của Tập đoàn Damen với sản lượng 80 tàu/năm. Một số sản phẩm được ưa chuộng

tại DSCS có thể kể đến các dòng tàu lai dắt, tàu kéo, tàu công trình, tàu cao tốc…

Các sản phẩm tàu tại DSCS phần lớn được trang bị hệ thống thiết bị rất tối tân và

hiện đại, phù hợp với các điều kiện làm việc khắc nghiệt tại khắp nơi trên thế giới.



Tàu lai dắt ASD 3213



Tàu lai dắt ASD 3212



Tàu kéo ASD 2810



Tàu kéo Multicat 1908



Tàu cao tốc FCS 5009



Tàu nạo vét CSD 500



Hình 2.2. Một số sản phẩm được ưa chuộng của Công ty



2.1.4



Công nghệ sản xuất

Sơ đồ công nghệ sản xuất của DSCS được thể hiện tại hình 2.3.

32



Tàu đóng thô thuê nhà máy đóng tàu trong khu vực gia công



Tàu được đưa lên, sàn nâng, xe chở tàu



Tàu được xe chở tàu đưa vào xưởng



- Ồn, rung



- Bụi, hơi dung môi, chất thải rắn

Làm sạch bề mặt, sơn vỏ- tàu

Ồn, rung



-Chi tiết máy

Lắp ráp các chi tiết trên tàu

-Phụ kiện (đồ gỗ, đường ống, điện,...)



Hoàn thiện 90%



- Chất thải rắn

- Ồn, rung

- Chất thải rắn, khí hàn

- Ồn, rung



Hạ thuỷ để hoàn thiện tổng thể



Hoàn thiện tại cầu tàu nổi



- Ồn, rung



- Chất thải rắn, khí hàn

- Ồn, rung



Bàn giao đơn vị đặt hàng



Hình 2.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất

Tàu được công ty đặt hàng thuê đơn vị đóng tàu khu vực đóng thô theo thiết

kế của công ty, tàu được kéo về khu vực dự án bằng đường thuỷ với phương tiện là

tàu kéo và tàu đẩy. Tàu đóng thô được đưa về khu vực sàn nâng, tại đây tàu được

đặt lên giá kê tàu, sàn nâng được nâng lên bằng hệ thống thuỷ lực, theo hệ thống

đường đưa xe chở tàu vào phân xưởng làm sạch bề mặt.

Sau khi làm sạch bề mặt, tàu được đưa sang nhà phun sơn. Nhà phun sơn

được thiết kế hoàn toàn kín có kích thước 21,3m × 81,9m, với cấu tạo bên ngoài là

khung sắt, tường cao 13m, mái lợp tôn, lớp cách âm làm bằng cao su. Người công

33



nhân được trang bị bảo hộ lao động kín, hơi dung môi, bụi sơn được thu đưa qua

hệ thống xử lý.

Tiếp theo, tàu được đưa sang nhà hoàn thiện, lắp đặt các chi tiết hoàn thiện

tại phân xưởng lắp ráp. Tại phân xưởng lắp ráp, tàu được hoàn thiện đến 90%, sau

khi hoàn thiện tại phân xưởng tàu được xe chở tàu đưa ra sàn nâng, là khu vực hạ

thủy của công ty. Tại khu vực hạ thuỷ, sàn nâng được hạ xuống thấp, tàu hoàn

thiện được nổi lên trên mặt nước, sau đó được đưa về cầu tàu nổi, hoàn thiện phần

còn lại sau đó được bàn giao cho đơn vị đặt hàng.

2.1.5



Trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm tuy là một doanh nghiệp còn



non trẻ, nhà máy mới đi vào hoạt động từ tháng 03/2014 nhưng với quy trình thiết

kế xây dựng bài bản, cùng sự đầu tư hợp lý, khoa học xuất phát từ việc hợp tác tốt

đẹp giữa Tập đoàn Damen - Hà Lan và Công ty CP Đóng tàu Sông Cấm, có thể nói

khối lượng cơ sở vật chất - kỹ thuật mà DSCS sở hữu là tương đối lớn, đồng bộ và

cực kỳ hiện đại. Nền tảng này hiện đang dừng lại tại mức đầu tư ở giai đoạn 1, có

khả năng đáp ứng môi trường làm việc an toàn, hiện đại cho 600 công nhân viên,

với mục tiêu hoàn thiện 40 tàu / năm khi đi vào hoạt động ổn định. Tại giai đoạn

này, thống kê các hạng mục công trình xây dựng cơ sở vật chất tại công ty như sau:

Bảng 2.1. Các hạng mục công trình chính

STT

I



Các hạng mục công trình chính



1



Xưởng lắp ráp



2



Văn phòng điều hành



3



Kho tổng hợp & Xưởng gia công Thép/Ống dẫn



4



Xưởng Mộc & Cơ điện



5



Nhà điều khiển cầu trục



6



Kho khí ga



8



Vũng tàu



9



Khu nâng tàu



10



Kè vũng tàu



34



11



Bến nổi



II



Các hạng mục phụ trợ



1



Trạm bơm



2



Trạm điều chỉnh điện



3



Nhà bảo vệ



4



Thiết kế PCCC



5



Hệ thống thoát nước



6



Thiết kế hệ thống cấp nước



7



Hệ thống điện



8



Hệ thống cây xanh cảnh quan



9



Hệ thống giao thông



Ghi chú:



1

2

3

4



Hình 2.4. Bản đồ vị trí các xưởng



Văn phòng điều hành



Xưởng lắp ráp



35



Văn phòng

Xưởng hoàn

thiện

Xưởng sơn

Sàn nâng



Sàn nâng



Bến nổi & cẩu tháp



Phân xưởng Mộc & Cơ điện



Tổng kho, Phân xưởng Sắt & Ống



Hình 2.5. Một số cơ sở vật chất của Công ty

Bên cạnh đó, còn phải kể tới các trang thiết bị máy móc hiện đại được Công

ty đầu tư đồng bộ. Đây là một bộ phận tài sản lớn, chiếm tỉ trọng chủ yếu trong

tổng giá trị TSCĐ của Công ty.

Bảng 2.2. Một số trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất của Công ty

ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23



Tên máy móc thiết bị

Máy rửa nước áp lực

Khoan gió khí nén

Máy khoan từ

Máy cắt bích

Máy gấp tôn

Máy sấn mẫu

Máy lốc côn

Máy uốn ống Mini

Máy uốn ống tự động

Máy uốn ống Maxi

Máy dán nẹp

Máy đột dập

Máy cắt Plasma

Máy xén vát mép

Cưa đĩa bàn trượt

Máy cưa vòng

Máy mài giấy giáp

Máy chà nhám

Máy bào gỗ

Máy phay dọc

Máy phay ngang

Máy cắt thép góc

Máy khoan bàn



Hãng sản xuất Số lượng

Model

KRANZLE

DEPRAG

EQ-100

Circuit II-400

SONGCAM

AKEA

US-FL/01

AMGA 42-2

A150TNCB

AMGA 60E

PROBAND

Muhr&Bender

AUTOWEL

G.B.C

ALTENDORF

COSEN

KNUTH

BOARKE

YUAN

TOS KURIM

PEDERSEN

Shinjin

KSD-32



03

02

02

01

03

01

01

04

01

01

02

01

02

02

02

06

08

01

01

01

01

02

08

36



Nguyên giá 2014

(tr VNĐ)



Tình trạng

hiện tại



356,19

134,60

80,00

16,84

140,81

31,77

196,39

2.606,96

2.309,92

713,99

202,80

68,76

71,05

432,58

508,19

1.069,67

402,82

297,88

407,70

39,53

51,57

224,54

324,07



Đang sử dụng

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt



24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44



Máy khoan bàn

Máy khoan bệ trục đơn

Máy khoan cần

Máy tiện chính xác cao

Máy tiện MEUSER

Cần trục tháp

Cầu trục 2 dầm CT2D

Cầu trục 1 dầm CT1D

Sàn nâng

Cần trục bánh lốp 50T

Xe nâng tàu tự hành

Tàu kéo 1205

Xe nâng điện

Xe nâng dầu

Xe tải 4.5T

Rơ mooc 10 tấn

Xe cổ cò

Xe cắt kéo

Máy hàn que

Máy hàn TIG

Máy hàn CO2



KSD-16

HM MACHINE

ARCHDALE

DENVER

VT0467-580

COMASA

AVC

AVC

Roll Royce

QY50B.5

TTS

BenKien

STILL

STILL

HINO

China

GENIE

GENIE

ESAB

ESAB

ESAB



08

01

01

01

01

01

12

05

01

01

02

01

05

05

01

02

03

07

36

10

30



195,95

28,85

34,34

373,54

178,52

8.478,98

19.357,40

2.216,37

172.734,28

2.728,29

39.176,31

4.149,44

2.421,17

3.750,20

257,37

371,11

2.265,20

2.145,39

1.612,35

1.026,84

1.809,23



nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt

nt



Bảng trên thể hiện các trang thiết bị máy móc của công ty phục vụ sản xuất

tại thời điểm năm 2015. Có thể thấy đây lực lượng máy móc thiết bị công ty trang

bị là tương đối hiện đại, được đầu tư đồng bộ với hàm lượng công nghệ cao, điều

này có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng và năng suất sản xuất của công ty, tuy

nhiên, việc quản lý và sử dụng hiệu quả các trang thiết bị máy móc này đòi hỏi

người vận hành phải có trình độ nhất định, được đào tạo bài bản cùng một đội ngũ

bảo dưỡng, sửa chữa chuyên nghiệp.

2.1.6 Đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên

Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm luônxác định nhân tố con

người là yếu tố quan trọng hàng đầu, có tính quyết định nhất dẫn tới thành công.

Do đó công tác đào tạo, tuyển dụng và đào tạo lại nhằm nâng cao chất lượng đội

ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty luôn được coi trọng. Ta có thể hình dung

cơ cấu trình độ tay nghề của CBCNV Công ty qua bảng sau đây:

Bảng 2.3. Cơ cấu trình độ CBCNV Công ty (Đơn vị: người)

STT



Trình độ



Năm 2011



Năm 2012



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



1



Cán bộ quản lý



12



15



20



30



45



2



Kỹ sư



15



19



25



39



42



3



Nhân viên văn phòng



16



24



33



95



185



4



Công nhân



2



3



3



5



8



5



Lao động phổ thông



0



0



0



183



389



37



Tổng



45



61



81



352



669



Do đòi hỏi của công nghệ sản xuất cũng như để đáp ứng nhu cầu của chiến

lược phát triển của Công ty trong tương lai, công ty đang có phương hướng phát

triển mạnh mẽ hơn nữa đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật của Công ty. Trong

năm 2015, công tác tổ chức và đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động đã được

quan tâm đẩy mạnh đáng kể, nhiều lượt kỹ sư đã được cử sang Tập đoàn Damen

Hà Lan để nâng cao năng lực trình độ, các lớp kỹ năng chuyên môn quản lý,

chuyên môn nghiệp vụ được mở ra nhằm tăng cường và phát huy năng lực cán bộ

tại Công ty. Công ty cũng thường xuyên tổ chức đánh giá, nâng lương và khen

thưởng cho cán bộ, nhân viên đạt thành tích tốt.

2.1.7



Môi trường và khí thải

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đắt nước, ngày càng có nhiều



công ty, xí nghiệp sản xuất kinh doanh với quy mô và ngành nghề đa dạng được

thành lập. Điều này giúp nền kinh tế của đất nước ngày càng phát triển, giải quyết

nhiều công ăn việc làm và tăng thu nhập bình quân của người dân, tuy nhiên, bất

kỳ ngành sản xuất kinh doanh nào cũng có khả năng phát sinh các loại chất thải

gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe của con người nếu không được

kiểm soát tốt. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, DSCS luôn nghiêm

túc thực hiện công tác bảo vệ môi trường thiên nhiên cũng như sức khỏe của người

lao động, song song với việc phát triển kinh doanh sản xuất.

Ngay từ khi tiến hành xây dựng nhà máy giai đoạn 1, Công ty đã tiến hành

báo cáo và được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động

môi trường hạng mục đóng mới tàu biển thuộc dự án nhà máy đóng mới và sửa

chữa tàu biển tại xã Hoàng Động, huyện Thủy Nguyên theo quyết định số 839/QĐUBND ngày 15/05/2013. Đồng thời, dưới sự giám sát quản lý của phòng quản lý

môi trường và an toàn sức khỏe, mỗi loại chất thải đều được thống kê, kiểm soát và

có phương án xử lý phù hợp, giảm thiệu tối đa tác động tới môi trường xung

quanh. Công ty cũng tiến hành thực hiện việc giám sát môi trường định kỳ với sự

tham gia của đơn vị bên ngoài có đầy đủ chức năng tiến hành công việc quan trắc.

Đặc biệt với chất thải rắn, Công ty tiến hành thu gom, tập kết và phân loại tại khu

38



vực riêng, sau đó được đơn vị bên ngoài có cấp phép hành nghề xử lý chất thải vận

chuyển ra ngoài xử lý.

Bảng 2.4. Thống kê số lượng rác thải năm 2015

STT

I

1

2

II

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13



Tên chất thải

Chất thải rắn thông thường

Rác thải sinh hoạt

Rác thải công nghiệp

Chất thải nguy hại

Giẻ dính dầu, mỡ, sơn

Bao bì mềm thải

Bao bì cứng thải bằng kim loại

Bao bì nhựa cứng

Dầu thủy lực tổng hợp thải

Bóng đèn huỳnh quang thải

Pin thải

Vụn sơn, rỉ sắt được bóc tách từ bề mặt kim loại

Bộ lọc dầu đã qua sử dụng

Chất thải lây nhiễm (kim tiêm)

Vật liệu cách nhiệt

Cặn sơn, sơn thải có dung môi hữu cơ hoặc các

thành phần nguy hại khác

Vật thể dùng để mài đã qua sử dụng có các thành

phần nguy hại (đá mài, giấy giáp)



Trạng thái tồn

tại



Trung bình

(kg/năm)



Rắn

Rắn



90.000

30.000



Rắn

Rắn

Rắn

Rắn

Lỏng

Rắn

Rắn

Rắn

Rắn

Rắn

Rắn



5.500

200

3.400

3.000

2.500

20

3

3.000

50

2

3.500



Lỏng



500



Rắn



2.000



Tổng

2.1.8



143.675



Tìnhhình thực hiện một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu

Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu tại DCCS được thể hiện qua



bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như sau.

Bảng 2.5. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (đơn vị: VNĐ)

M

ã



Chỉ tiêu



01



1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ



02



2. Các khoản giảm trừ doanh thu



10



Năm 2015



Năm 2014



Năm 2013



1.124.667.856.554 933.085.906.451

-



29.753.182.779



-



-



3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấpdịch vụ



1.124.667.856.554 933.085.906.451



29.753.182.779



11



4.Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp



(73.520.575.218) (62.655.995.699)



(17.510.190.946

)



20



5.(Lỗ)/lợi nhuận gộp về bán hàng và cung

cấpdịch vụ



1.051.147.281.336 870.429.910.752



12.242.991.833



21



6. Doanh thu hoạt động tài chính



140.211.143.487 113.008.207.311



-



22



7.Chi phí tài chính



(40.758.315.733)



23



Trong đó:Chi phí lãi vay



(15.026.536.285)



39



(37.133.944.358

)

(13.255.437.582

)



-



24



8. Chi phí bán hàng



-



-



-



25



9.Chi phí quản lý doanh nghiệp



30



10.Lỗ thuần từ hoạt động

kinh doanh



(36.440.169.265) (30.232.755.539)



(8.563.491.715)



1.114.159.939.826 916.071.418.167



3.679.500.118



31



11.Thu nhập khác



25.169.053.222



18.769.902.185



-



32



12. Chi phí khác



(1.165.746.792)



(967.167.236)



-



40



13. Lãi/(lỗ) khác



24.003.306.430



17.802.734.949



-



50



15.Tổng lãi/(lỗ) trước thuế



1.138.163.246.256 933.874.153.116



3.679.500.118



51



16.Chi phí thuế TNDN hiện hành



60



17.Lãi/(lỗ) sau thuế TNDN



-



-



-



1.138.163.246.256 933.874.153.116



3.679.500.118



2.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại



Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

Với phương trâm coi máy móc, thiết bị là nguồn lực trực tiếp trong sản xuất

kinh doanh, DSCS luôn chăm lo, tăng cường cho công tác quản lý, bảo dưỡng và

sử dụng trang thiết bị và cơ sở vật chất. Nhằm đạt tới hiệu quả cao nhất trong công

tác này, DSCS đã ban hành quy định về quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị áp

dụng trên toàn Công ty. Quy định nêu rõ: “Tất cả các máy móc thiết bị do các đơn

vị trong Công ty quản lý dù được trang bị bằng bất kỳ nguồn vốn nào, đều là cơ sở

vật chất kỹ thuật để tạo ra sản phẩm xã hội. Mọi cán bộ, công nhân viên trong

Công ty phải có nghĩa vụ bảo quản và sử dụng các máy móc, thiết bị đó đúng mục

đích, đúng kỹ thuật, đạt hiệu quả kinh tế cao” (Trích quy địnhvề quản lý và sử

dụng máy móc thiết bị -Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm).

2.2.1



Hệ thống tổ chức quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất

Hệ thống quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị của Công ty được phân cấp

theo sơ đồ như sau.

Bảng 2.6. Phân cấp quản lý trang thiết bị, máy móc tại Công ty



40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT TẠI CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU DAMEN - SÔNG CẤM

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×