Tải bản đầy đủ - 91 (trang)
2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

Tải bản đầy đủ - 91trang

Phòng bảo dưỡng và quản lý

cơ sở vật chất



Đội cơ sở vật chất



Đội bảo dưỡng



Đội bảo dưỡng định kỳ



Đội sửa chữa cơ động



Các phân xưởng sản xuất



Đội vận hành trang thiết bị



Đốc công quản lý máy móc

thiết bị tại phân xưởng



Công nhân vận hành



Các nội dung quản lý và bảo dưỡng tại Công ty bao gồm:





Tổ chức quản lý về số lượng, chất lượng, tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị,







theo dõi và nắm được hoạt động của máy móc, thiết bị qua từng ngày sản xuất.

Tổ chức thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ máy móc, thiết bị, xây







dựng thời gian sử dụng của từng chủng loại máy móc, thiết bị.

Lập nhu cầu về phụ tùng thay thế, dự trù các chi tiết có thể hỏng để chủ động trong









kế hoạch thời gian sử dụng, kế hoạch sửa chữa.

Giải quyết các thủ tục thanh lý và xin phép thanh lý máy móc, thiết bị.

Kiểm soát công tác vận hành, sửa chữa bảo dưỡng của các cấp thuộc đối tượng







quản lý.

Lập nhu cầu nhân lực (số, chất lượng…) cho công tác vận hành, sử dụng, sửa chữa,







bảo dưỡng máy móc, thiết bị.

Cung cấp các thông tin, thông số kỹ thuật máy móc, thiết bị, hướng dẫn sử dụng,

hướng dẫn kiểm tra cho công nhân vận hành.

Tuy các nội dung quản lý trên là chi tiết tới tậncông nhân vận hành nhưng

công ty không trực tiếp quản lý máy móc, thiết bị ở các phân xưởng sản xuất mà

dựa trên các kết quả báo cáo từ các phân xưởng. Tại mỗi phân xưởng, đốc công

phụ trách trang thiết bị có trách nhiệm giám sát, quản lý các trang thiết bị máy móc

41



thuộc phân xưởng mình, có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn công nhân vận hành,

kiểm tra và thông báo lên quản đốc nếu có các trường hợp hỏng hóc hoặc sự cố.

Người đốc công cần nắm vững tình trạng kỹ thuật máy móc, thiết bị mình quản lý,

khai thác tối đa năng lực máy, tổ chức khắc phục, sửa chữa nhanh các hư hỏng bất

thường,đôn đốc công nhân tuân thủ nghiêm túc nội dung vận hành thiết bị, tổ chức

chấp hành đúng các quy trình, quy phạm về an toàn khi vận hành thiết bị.

Các tổ trưởng sản xuất và công nhân vận hành là những người chịu sự quản

lý của các cấp đốc công trở lên, có nghĩa vụ tuân thủ đúng các nguyên tắc trong

công tác quản lý và vận hành máy móc, thiết bị…

Do phổ biến sát sao tới tận người công nhân vận hành, công tác quản lý máy

móc, thiết bị của Công ty luôn đảm bảo thông suốt, tình trạng vi phạm ít khi xảy

ra. Công ty chưa bao giờ để xảy ra tình trạng máy móc, thiết bị nằm chết do không

có phụ tùng cho việc thay thế. Đạt được kết quả này là do sự quán triệt sâu sắc các

quy định về quản lý máy móc, thiết bị của Công ty tới tận từng người lao động.

2.2.2 Phương thức tổ chức quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất



Nhằm đảm bảo việc kiểm soát đầy đủ trong quá trình mua hàng, tiếp nhận và

bàn giao về phân xưởng các thiết bị và tải sảncủa Công ty, bao gồm các dụng cụ và

máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời nhằm nâng cao nhận thức về trách

nhiệm của các bộ phận trong Công ty liên quan đến việc bảo vệ tài sản chung,

Công ty áp dụng phương thức quản lý chi tiết tới từng đơn vị trang thiết bị. Quy

trình quản lý từng trang thiết bị được tiến hành ngay từ lúc đặt mua hàng, các

thông tin liên quan tới máy móc thiết bị trước hết cần được chuyển cho đơn vị

quản lý để cập nhật thông tin, tuần tự các bước tiến hành khi nhận thiết bị như sau:





Khi có thông báo nhận hàng, đơn vị quản lý sẽ tiến hành kiểm tra giấy tờ bàn giao,

biên bản bảo hành, kèm theo các giấy tờ liên quan tới công việc vận hành, bảo

dưỡng và sửa chữa. Các giấy tờ hợp lệ sẽ được lưu giữ bởi đơn vị quản lý. Việc

này giúp hạn chế tối đa việc thiếu tài liệu liên quan tới vận hành, bảo dưỡng và sửa







chữa máy móc sau này.

Việc kiểm tra chạy thử, hướng dẫn vận hành sẽ được tiến hành giữa bên đơn vị

cung cấp và đơn vị quản lý (có thể thêm đơn vị trực tiếp sử dụng nếu cần thiết),

42



toàn bộ tài liệu kiểm tra chạy thử, hướng dẫn vận hành sẽ được lưu lại phục vụ





công việc đào tạo hướng dẫn về sau (nếu có).

Trong trường hợp có bất kỳ một lỗi sai hỏng, thiếu xót xảy ra trong chu trình tiếp

nhận đã nêu trên, ví dụ như thiết bị không đủ yêu cầu kỹ thuật đề ra, thiếu tài liệu

liên quan…, việc tiếp nhận máy móc thiết bị sẽ dừng, người quản lý báo lại cho

đơn vị cung cấp và các bên liên quan tới khi nào toàn bộ các lỗi, thiếu xót được xử

lý triệt để, việc tiếp nhận sẽ được tiếp diễn.

Sau khi việc tiếp nhận hoàn tất, máy móc thiết bị sẽ được đánh mã số quản

lý riêng và bàn giao cho các phân xưởng sử dụng. Quy trình được tóm gọn trong sơ

đồ khối như sau:

Bảng 2.7. Quy trình tiếp nhận và bàn giao trang thiết bị máy móc



43



Việc quản lý máy móc trang thiết bị được tiến hành ngay từ lúc đặt mua

hàng,tuần tự các bước tiến hành khi nhận thiết bị như sau:



44







Khi có thông báo nhận hàng, đơn vị quản lý sẽ tiến hành kiểm tra giấy tờ bàn giao,

biên bản bảo hành, kèm theo các giấy tờ liên quan tới công việc vận hành, bảo







dưỡng và sửa chữa.

Việc kiểm tra chạy thử, hướng dẫn vận hành sẽ được tiến hành giữa bên đơn vị

cung cấp và đơn vị quản lý (có thể thêm đơn vị trực tiếp sử dụng nếu cần thiết),

toàn bộ tài liệu kiểm tra chạy thử, hướng dẫn vận hành sẽ được lưu lại phục vụ







công việc đào tạo hướng dẫn về sau (nếu có).

Trong trường hợp có bất kỳ một lỗi sai hỏng, thiếu xót xảy ra trong chu trình tiếp

nhận đã nêu trên, việc tiếp nhận máy móc thiết bị sẽ dừng đến khi, toàn bộ các lỗi,







thiếu xót được xử lý triệt để, việc tiếp nhậnsẽ được tiếp tục.

Sau khi việc tiếp nhận hoàn tất, máy móc thiết bị sẽ được đánh mã số quản lý riêng

và bàn giao cho các phân xưởng sử dụng.

Phòng bảo dưỡng và quản lý cơ sở vật chất được phân công là đơn vị trực

tiếp thực hiện công việc quản lý máy móc thiết bị cấp Công ty, đã phát triển một hệ

thống mã 7 số dùng để quản lý các trang thiết bị máy móc tại công ty. Mỗi trang

thiết bị máy móc khi nhận về sẽ được đánh mã, tạo thư mục quản lý riêng trên máy

tính. Hệ thống mã 7 số được trình bày như sau:

Bảng 2.8. Hệ thống mã quản lý trang thiết bị máy móc

x

Số



x

Số



x

Số



-



x

Số



xxx

Số



Số 5,6,7

Số 4

Số 3

Số 2

Số 1



Đánh số tiến từ 000 -> 999



Phân chia theo công dụng phụ



Phân chia theo công dụng phụ



Phân chia theo công dụng



Bước phân chia cơ bản



Dựa vào hệ thống mã 7 số này, tất cả các trang thiết bị, máy móc trong công

ty được nhận biết thông qua một số vĩnh viễn, là mã hiệu duy nhất và được đánh

dấu theo phương pháp phù hợp. Toàn bộ các máy móc, thiết bị sau khi đánh mã

được liệt kê vào “Danh sách máy móc thiết bị”, được quản lý bởi phòng bảo



45



dưỡng. Danh sách này ngoài những thông tin cơ bản còn được cập nhật hàng ngày

về tình trạng sử dụng, trình trạng hỏng hóc.



Thiết bị cầm tay, mã số 311-1xxx



Dây cáp cẩu, mã số 230-xxxx



Cần trục bánh lốp 50T, mã 431-0000



Cần trục bánh lốp 50T, mã 431-0000



Xe nâng STILL, mã số 431-1000



Xe nâng STILL, mã số 431-1000



Hình 2.6. Một số hình ảnh về mã số trang thiết bị

Hệ thống mã 7 số tuy mới được áp dụng tại Công ty từ cuối năm 2014

nhưng đã giúp ích rất nhiều trong công việc quản lý trang thiết bị máy móc, có thể

chỉ ra một số đặc điểm của hệ thống quản lý mã 7 số như sau:



46







Mỗi máy móc, thiết bị chỉ được nhận biết dưới một mã số vĩnh viễn, được lưu

trong danh sách máy móc thiết bị của toàn công ty với các thông tin cơ bản như

chủng loại, kiểu dáng, phân xưởng quản lý, thông số kỹ thuật …, tránh việc nhầm







lẫn, mất mát trong môi trường làm việc tập thể.

Việc đánh mã từng thiết bị giúp người quản lý biết được số lượng và chủng loại

các thiết bị mà phân xưởng sản xuất đang nắm giữ, qua đó có thể dễ dàng lập kế

hoạch bảo dưỡng, sửa chữa hoặc điều chuyển sử dụng trang thiết bị một cách hợp







lý, tránh ảnh hưởng tới quá trình sản xuất.

Các đốc công phụ trách máy móc tại các phân xưởng cũng dựa vào các mã số của

trang thiết bị để quản lý tình hình sử dụng máy móc thiết bị tại phân xưởng mình,

số lượng máy móc thiết bị tại phân xưởng, số lượng đang hoạt động, số lượng đang

cần sửa chữa bảo dưỡng, kế hoạch sử dụng trang thiết bị máy móc ứng với kế







hoạch sản xuất trong tương lai gần.

Việc theo dõi, lập kế hoạch bảo dưỡng, kế hoạch vật tư và lịch sử hỏng hóc, sửa

chữa của trang thiết bị là tương đối dễ dàng, do mỗi trang thiết bị được quản lý







dưới tệp tài liệu riêng biệt.

Các biểu mẫu bảo dưỡng, sửa chữa được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật

bảo dưỡng của từng loại thiết bị, được lưu tại tệp tài liệu của mỗi trang thiết bị đã

được lập trước.

2.2.3



Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị về mặt số lượng

Các máy móc, thiết bị tại Công ty phần lớn được đầu tư đồng bộ ngay trong



thời điểm xây dựng và lắp ráp nhà máy giai đoạn 1, số lượng trang thiết bị còn lại

được chuyển giao từ giai đoạn Công ty còn đang hoạt động tại Nhà máy Đóng tàu

Sông Cấm. Trong giai đoạn đầu tiên đi vào hoạt động, quy trình sản xuất tại Công

ty còn chưa thông suốt, đơn hàng còn ít, nên việc các hiệu số sử dụng máy móc

thiết bị về số lượng còn nằm dưới mong đợi là không nằm ngoài dự đoán.

Để phân tích tình hình sử dụng máy móc, thiết bị về mặt số lượng ta dùng ba

loại chỉ số đã giới thiệu tại chương 1 như sau:





Hệ số lắp đặt thiết bị hiện có:



47







Hệ số sử dụng thiết bị đã lắp đặt vào sản xuất:







Hệ số sử dụng máy móc, thiết bị hiện có.







Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu được xác định như sau:

Ta có thể thấy tình hình sử dụng một số máy móc, thiết bị về mặt số lượng

trong 05 năm trở gần đây tại Công ty qua bảng tóm tắt sau.

Bảng 2.9. Tình hình sử dụng máy móc, thiết bị về mặt số lượng

2011



T

T



Tên máy móc

thiết bị



Hi



1



Máy rửa nước áp

lực



1,0

0



1,00



2



Khoan gió khí nén



-



3



Máy khoan từ



-



4



Máy cắt bích



5



Máy gấp tôn



6



Máy sấn mẫu



7



Máy lốc côn



8



Máy uốn ống Mini



9



Máy uốn tự động



10



1,0

0

1,0

0

1,0

0

-



2012

Hs



2013



Hi



Hsl



1,00



1,00



1,0

0



1,00



1,00



-



-



-



-



-



1,00



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



Hsl



Hs



Hi



1,00



1,00



1,00



1,0

0



-



-



1,00



-



-



0,67



1,00



1,00



1,00



1,0

0



1,00



1,00



-



-



-



-



-



-



2014



Hsl



Hs



1,0

0

0,5

0

0,5

0

1,0

0

0,5

0

1,0

0



1,0

0

0,5

0

0,5

0

1,0

0

0,3

3

1,0

0



-



-



1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0



0,5

0

1,0

0

1,0

0

0,5

0

1,0

0



Hi



Hsl



2015

Hs



1,00



1,00



1,00



1,00



0,50



0,50



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,67



0,50



0,33



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,75



0,75



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,50



0,50



1,00



1,00



1,00



-



-



-



-



-



-



0,50



1,0

0



1,00



1,00



1,00



1,0

0



1,00



1,00



Máy uốn ống Maxi



-



-



-



-



-



-



1,00



11



Máy dán nẹp



-



-



-



-



-



-



0,50



12



Máy đột dập



1,0

0



1,00



1,00



1,00



1,0

0



1,00



1,00



13



Máy cắt Plasma



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



14



Máy xén vát mép



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



15



Cưa đĩa bàn trượt



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



16



Máy cưa vòng



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,67



Máy mài giấy giáp



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,0

0

1,0

0



0,67



17



1,0

0

1,0

0



0,63



1,00



0,63



18



Máy chà nhám



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



19



Máy bào gỗ



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



Máy phay dọc



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



21



Máy phay ngang



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,0

0

1,0

0

1,0

0



1,00



20



1,0

0

1,0

0

1,0

0



1,00



1,00



1,00



22



Máy cắt thép góc



-



-



-



-



-



-



-



-



-



-



23



Máy khoan bàn



1,00



1,00



1,00



1,00



0,50



1,00



0,75



Máy khoan bàn



1,00



1,00



1,00



1,00



0,50



1,00



0,63



0,63



25



Máy khoan trục đơn



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



26



Máy khoan cần



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,5

0

0,5

0

1,0

0

1,0



0,75



24



1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0



1,00



1,00



1,00



1,0

0

1,0

0



1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0



1,0

0

1,0

0



1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0



48



Hi

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

0,6

7

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

0,7

5

1,0

0

1,0

0

1,0



Hsl



Hs



1,00



1,00



0,50



0,50



1,00



1,00



1,00



1,00



0,50



0,33



1,00



1,00



1,00



1,00



0,75



0,75



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,83



0,83



0,75



0,75



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,75



0,75



0,75



1,00



1,00



1,00



1,00



0



0



27



Máy tiện chính xác



-



-



-



-



-



-



-



28



Máy tiện MEUSER



1,0

0



1,00



1,00



1,00



1,0

0



1,00



1,00



29



Cần trục tháp



-



-



-



-



-



-



1,00



30



Cầu trục 2 dầm



-



-



-



-



-



-



1,00



31



Cầu trục 1 dầm



-



-



-



-



-



-



1,00



32



Sàn nâng



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



1,0

0



1,00



1,00



1,00



1,0

0



0



0



-



-



1,0

0

1,0

0

0,3

3

1,0

0

1,0

0

1,0

0



1,0

0

1,0

0

0,3

3

1,0

0

1,0

0

1,0

0



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



33



Cần trục 50T



34



Xe nâng tàu tự hành



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



35



Tàu kéo 1205



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



36



Xe nâng điện



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



37



Xe nâng dầu



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



1,00



1,00



38



Xe tải 4.5T



1,0

0



1,00



1,00



1,00



1,0

0



1,00



1,00



1,0

0



1,0

0



1,00



1,00



1,00



39



Rơ mooc 10 tấn



-



-



-



-



-



-



-



-



-



1,00



0,50



0,50



40



Xe cổ cò



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



Xe cắt kéo



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



42



Máy hàn que



0,80



0,80



1,00



0,80



1,00



0,86



1,00



0,86



43



Máy hàn TIG



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,80



1,00



0,80



44



Máy hàn CO2



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,83



0,92



0,77



0,99



0,99



1,00



0,99



0,93



1,0

0

0,7

1

1,0

0

1,0

0

1,0

0

0,8

6



1,00



41



1,0

0

0,7

1

1,0

0

1,0

0

1,0

0

0,9

2



0,96



0,94



0,90



Trung bình năm



1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0



1,0

0

1,0

0

0,8

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0



0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

1,0

0

0,9

7

1,0

0

1,0

0

0,9

9



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



1,00



0,97



0,90



0,90



0,87



0,87



0,95



0,94



Từ thời điểm năm 2014 khi nhà máy xây dựng xong và đã đi vào hoạt động

giai đoạn 1, Công ty đã mạnh dạn đầu tư nhiều trang thiết bị máy móc hiện đại và

nhanh chóng đưa vào sử dụng hầu hết, hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị của

Công ty vì thế ngày càng được nâng cao. Những thiết bị máy móc hiện đại được

đầu tư đồng bộvới tổng trị giá hàng chục tỷ đồng đã phát huy được hiệu quả sản

xuất. Tuy nhiên, do điều kiện địa hình và nhân lực, một số thiết bị máy móc vẫn

còn được lưu tại tổng kho nhà máy, một số thiết bị lắp đặt nhưng chưa đưa vào dây

chuyền sản xuất. Ở bảng trên, những con số là tương đối khả quan nhưng thực chất

thời gian làm việc của mỗi máy lại ở mức thấp. Xét riêng chỉ tiêu hệ số sử dụng

máy móc, thiết bị hiện có tại Công ty, ta có bảng sau:

Bảng 2.10. Hệ số sử dụng máy móc, thiết bị hiện có tại Công ty

Trung bình năm



Chỉ tiêu



Hệ số MM.

TB hiện có



Tốc độ phát triển liên hoàn (%)



2011



2012



2013



2014



2015



2012/

2011



2013/

2012



2014/

2013



2015/

2014



0,99



0,99



0,86



0,90



0,94



100



86,86



104,65



104,44



49



Tốc độ phát

triển bình

quân (%)



98,70



Hình 2.7. Tốc độ phát triển liên hoàn của hệ số sử dụng máy móc, thiết bị hiện có

Qua biểu đồ trên, chúng ta nhận thấy hệ số sử dụng máy móc, trang thiết bị

tại Công ty thấp nhất vào thời điểm năm 2013, điều này có thể lí giải do thời điểm

đó Công ty tăng cường mua sắm trang thiết bị máy móc và tập trung xây dựng nhà

máy mới nên khá nhiều trang thiết bị được mua về nhưng chưa trực tiếp tham gia

vào quá trình sản xuất, tốc độ phát triển giảm từ xuống so với 2 năm liền trước chỉ

còn 86%, tuy nhiên tốc độ này đã quay trở lại đà tăng trưởng vào các năm tiếp theo

khi Công ty bước vào sản xuất giai đoạn 1. Tại thời điểm năm 2014, hệ số sử dụng

tăng lên 0,90 tương đương khoảng 90% trang thiết bị Công ty đầu tư đã được đưa

vào sử dụng. Hệ số này tại năm 2015 còn tăng trưởng thêm nữa khi khoảng 94%

tổng số máy móc, thiết bị được đưa vào sử dụng. Qua đây cho thấy sự phát triển về

mặt sử dụng trang thiết bị tại Công ty đang có dấu hiệu tăng đều vào các năm gần

đây sau khi đã bước vào giai đoạn ổn định sản xuất.

2.2.4 Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị về mặt thời gian



Để có đánh giá khách quan hơn vì tình hình quản lý và sử dụng trang thiết bị

tại Công ty, cần sử dụng các chỉ tiêu đánh giá về mặt thời gian. Do xuất phát từ đặc

điểm ngành sản xuất đóng tàu với nhiều bước chuyển công nghệ, phạm vi sử dụng

thiết bị tương đối lớn, một số bước công nghệ đòi hỏi cần có máy móc chuyên

dụng, nên công tác quản lý và sử dụng máy móc thiết bị về mặt thời gian hết sức

có ý nghĩa trong việc sử dụng tối ưu công suất máy, khấu hao máy móc, thiết bị

đúng kế hoạch, tránh tình trạng khấu hao không được phân bổ một cách hợp lý.

Từ lúc công tác sản xuất đi vào ổn định, cộng thêm việc tìm kiếm được các

khách hàng từ khắp nơi trên thế giới, số lượng đơn hàng của DSCS từ tăng đều qua

các năm, năm sau trung bình nhiều hơn năm trước từ 15%-20%, đặc biệt sang năm

2015, khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định thì số lượng đơn hàng tăng hơn 40%

với tổng số 15 con tàu được bàn giao kịp tiến độ và đảm bảo chất lượng, tạo điều

kiện để máy móc, thiết bị của Công ty hoạt động thường xuyên hơn, thời gian máy

50



tham gia sản xuất đạt hệ số tương đối cao, giảm thiểu thời gian ngừng máy. Để

đánh giá về tình hình quản lý và sử dụng máy móc thiết bị về mặt thời gian ta dùng

hai chỉ tiêu đã giới thiệu tại chương 1 như sau:





Hệ số sử dụng thời gian chế độ







Ht: Hệ số sử dụng thời gian làm việc thực tế

Ta có thểnắm bắttình hình sử dụng một số máy móc, thiết bị về mặt thời

giantại Công ty qua bảng tóm tắt sau:

Bảng 2.11. Tình hình sử dụng máy móc, thiết bị về mặt thời gian

ST

T

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39



Tên máy móc thiết bị

Máy rửa nước áp lực cao

Khoan gió khí nén

Máy khoan từ

Máy cắt bích

Máy gấp tôn

Máy sấn mẫu

Máy lốc côn

Máy uốn ống Mini

Máy uốn ống tự động

Máy uốn ống Maxi

Máy dán nẹp

Máy đột dập

Máy cắt Plasma

Máy xén vát mép

Cưa đĩa bàn trượt

Máy cưa vòng

Máy mài giấy giáp

Máy chà nhám

Máy bào gỗ

Máy phay dọc

Máy phay ngang

Máy cắt thép góc

Máy khoan bàn

Máy khoan bàn

Máy khoan bệ trục đơn

Máy khoan cần

Máy tiện chính xác cao

Máy tiện MEUSER

Cần trục tháp

Cầu trục 2 dầm CT2D

Cầu trục 1 dầm CT1D

Sàn nâng

Cần trục bánh lốp 50T

Xe nâng tàu tự hành

Tàu kéo 1205

Xe nâng điện

Xe nâng dầu

Xe tải 4.5T

Rơ mooc 10 tấn



2011

Hcd

Ht



2012

Hcd

Ht



2013

Hcd

Ht



2014

Hcd

Ht



2015

Hcd

Ht



0,194



0,871



0,196



0,881



0,175



0,824



0,191



0,920



0,223



0,898



-



-



-



-



0,106

0,131



0,755

0,736



0,115

0,143



0,843

0,821



0,135

0,167



0,864

0,842



0,650

-



0,828

-



0,657

-



0,838

-



0,585

0,025



0,784

0,695



0,639

0,027



0,875

0,776



0,747

0,032



0,854

0,795



0,049

-



0,849

-



0,049

-



0,858

-



0,044

-



0,803

-



0,048

0,218



0,897

0,801



0,056

0,255



0,875

0,821



0,650



0,835



0,657



0,845



0,669

0,585



0,774

0,790



0,730

0,639



0,864

0,882



0,854

0,747



0,843

0,861



-



-



-



-



0,663

0,182



0,781

0,875



0,723

0,198



0,872

0,977



0,846

0,232



0,851

0,953



0,650

-



0,907

-



0,658

-



0,917

-



0,586

-



0,858

-



0,639

0,457



0,958

0,844



0,748

0,534



0,935

0,865



-



-



-



-



-



-



0,024

0,625



0,900

0,863



0,028

0,731



0,922

0,842



0,747

0,669



0,792

0,818



0,756

0,677



0,801

0,827



0,718

0,643



0,736

0,761



0,714

0,639



0,822

0,850



0,835

0,748



0,843

0,871



-



-



-



-



0,125



0,657



0,130

0,135



0,929

0,734



0,152

0,158



0,952

0,752



0,677

0,690



0,804

0,819



0,685

0,698



0,813

0,828



0,615

0,627



0,748

0,762



0,663

0,676



0,835

0,851



0,776

0,791



0,856

0,872



0,675



0,910



0,682



0,920



0,631



0,891



0,681



0,923



0,625

0,735



0,892

0,946



0,694

0,702



0,928

0,781



0,702

0,710



0,939

0,790



0,649

0,657



0,909

0,765



0,700

0,709



0,941

0,792



0,756

0,765



0,965

0,812



0,757

-



0,839

-



0,766

-



0,848

-



0,708

-



0,821

-



0,764

0,783



0,851

0,698



0,825

0,845



0,872

0,715



0,814

-



0,752

-



0,823

-



0,761

-



0,805

0,198



0,737

0,645



0,801

0,196



0,763

0,668



0,864

0,212



0,782

0,685



-



-



-



-



0,330

0,319



0,890

0,850



0,328

0,317



0,922

0,880



0,354

0,342



0,915

0,902



0,250



0,564



0,252



0,571



0,005

0,247



0,614

0,558



0,005

0,246



0,636

0,578



0,005

0,265



0,652

0,576



-



-



-



-



-



-



0,005

0,005



0,551

0,435



0,005

0,005



0,565

0,446



-



-



-



-



-



-



0,803

0,783



0,927

0,868



0,867

0,845



0,924

0,865



0,696

-



0,740

-



0,704

-



0,748

-



0,651

-



0,732

-



0,702

0,145



0,758

0,617



0,758

0,156



0,755

0,615



51



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý, bảo dưỡng thiết bị và cơ sở vật chất tại Công ty TNHH Đóng tàu Damen - Sông Cấm

Tải bản đầy đủ ngay(91 tr)

×