1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Tiêu chuẩn - Qui chuẩn >

+Các đối thủ cạnh tranh của công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (516.65 KB, 89 trang )


công ty TNHH Thương mại vận tải Q&T là hầu hết các công ty kinh doanh dịch

vụ xuất nhập khẩu có chức năng tương tự và phần lớn đều tập trung tại thành phố

Hải Phòng. Điều đó đòi hỏi công ty không ngừng củng cố lòng tin của các bạn

hàng mà đó còn là một thách thức đặt ra cho công ty yêu cầu có nhiều biện pháp

để đảm bảo uy tín doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện

nay.

2.1.5 Tình hình tài chính

a, Cơ cấu tài sản

Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản công ty giai đoạn 2013- 2015

Năm 2013

Tài sản

Tài



sản



ngắn



hạn



Năm 2014



VND



(%)



757,498,235



4.78



VND

879,576,389



Năm 2015

(%)

5.15



VND

888,921,624



(%)

5.12



Tài sản dài hạn



15,091,882,699 95.22 16,207,260,561 94.85 16,478,471,713 94.88



Tổng tài sản



15,849,280,934



100



17,086,836,950



100



17,367,393,337



(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2014- 2015)

Năm 2013, tài sản ngắn hạn là 757.498.235VND chiếm 4,78% tổng số tài

sản và tài sản dài hạn là 15.091.882.699 VND chiếm 95,22% tổng số tài sản.

Năm 2014, tổng tài sản đã tăng thêm 1.237.556.016 VND so với năm

2013. Tài sản ngắn hạn đã tăng 122.078.154 VND, khiến cho tài sản ngắn hạn

trong cơ cấu tài sản cũng tăng thêm 0,37%. Tài sản dài hạn mặc dù cũng tăng lên

1.115.377.862 VND và chiếm 94.85%.

Năm 2015 tài sản ngắn hạn tăng thành 888.921.624 VND chiếm 5.12%.

Tài sản dài hạn năm 2015 là 16,207,561 VND chiếm 94.88%.

b, Cơ cấu nguồn vốn



100



Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn công ty giai đoạn 2014- 2015

Nguồn vốn



Năm 2013

VND



Năm 2014

(%)



VND



Năm 2015

(%)



VND



(%)



Nợ phải trả



6,462,118,424 40.77 7,330,875,458



42.90



7,879,019,385



45.37



Vốn chủ sở hữu



9,387,262,510 59.23



9,488,37,952



57.10



9,755,961,491



54.63



17,086,836,950



100



Tổng nguồn vốn



15,849,380,934



100



17,367,393,33

7



100



(Nguồn:Bảng cân đối kế toán 2014- 2015)

Qua bảng 2.4, ta thấy rằng nguồn vốn của công ty tăng dần qua các năm.

- Nợ phải trả: năm 2013 là 6.462.118.424 VND chiếm 40,77% tổng nguồn

vốn, năm 2014 tăng thêm 868.757.034 VND chiếm 42,90% tổng nguồn vốn và

năm 2015 lại tăng thêm 548.143.927 VND chiếm 45,37% tổng nguồn vốn.

- Về nguồn vốn chủ sở hữu, năm 2015 đã tăng so với năm 2014 là

267.587.539 VND chiếm 45.37%, năm 2014 là 9,488,37,952 VND chiếm 57.1%

và năm 2013 chiếm 59.23%.

2.1.6 Một số kết quả kinh doanh chủ yếu



Bảng 2.4: Một số kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013- 2015

Chỉ tiêu



Năm 2013



Năm 2014



Năm 2015



2014/ 2013



2015/ 2014



+/-



%



+/-



%



567,509,628



5,93



37,809,344



0.37



611,917,066



12.46



DT bán hàng và

cung cấp dịch vụ



9,567,140,226



Giá vốn hàng bán



4,864,278,013



4,912,645,892



5,524,562,958



48,367,879



0.99



4,702,862,213



5,112,003,962



4,537,896,240



409,141,749



8.69



Chi phí tài chính



321,100,682



356,124,356



380,126,423



35,023,674 10.91



24,002,067



6.74



Chi phí bán hàng



400,724,994



412,356,429



451,245,624



11,631,435



2.90



38,889,195



9.43



521,148,365



562,598,928



562,556,892



41,450,563



7.95



9,463,527



15,246,245



10,215,648



Lợi nhuận thuần từ

hoạt động KD



3,473,413,089



3,906,393,203



3,272,513,430



43,290,114 12.47 -633,879,773 -16.23



Lợi nhuận sau thuế



2,606,413,443



2,932,269,911



2,456,150,725



325,856,468 12.50 -476,119,186 -16.24



Lợi nhuận gộp về

bán hàng và cung

cấp dịch vụ



Chi phí quản

doanh nghiệp







Chi phí khác



10,134,649,854 10,172,459,198



5,782,718 61.11



-574,107,722 -11.23



-42,036 -0.007

-5,030,597



-32.99



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014- 2015)



- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2014 tăng 567.509.628

VND so với năm 2013, tương ứng tăng 5,93%. Năm 2015 tăng nhẹ so với năm

2014 là 37,809,344 VND, tương ứng với 0.37%.

- Giá vốn hàng bán năm 2015 tăng mạnh so với năm 2014 và năm 2013.

Cụ thể năm 2014, giá vốn hàng bán tăng nhẹ 48,3767,879 VND ứng với 0,99%

và năm 2015, giá vốn hàng bán tăng 611,917,066 VND tương ứng với tăng

2.46% so với năm 2014. Như vậy qua hai năm giá vốn hàng bán đã tăng 13,57%.

- Lợi nhuận gộp về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty

trong ba năm không ổn định. Năm 2014, lợi nhuận gộp tăng 409,141,749 VND

so với năm 2013 nhưng đến năm 2015 giảm 574,107,722 VND so với năm 2014

tương ứng với giảm 11.23%.

- Chi phí quản lý kinh doanh năm 2014 tăng 7.49% so với năm 2013. Cụ

thể, chi phí tài chính tăng 35,023,674 VND ứng với 10.91%; chi phí bán hàng

tăng 11,631,435 VND tương ứng tăng 2.90%; chi phí quản lý doanh nghiệp tăng

41,450,563 VND tương ứng tăng 7.95% và chi phí khác tăng 61.11%.

- Chi phí tài chính năm 2015 tăng 6.74% so với năm 2014, chi phí bán

hàng tăng 9.43%, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 0.007%, chi phí khác giảm

32.99%.

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh không ổn định qua các năm.

Năm 2014, lợi nhuận tăn 43,290,114 VND tương ứng tăng 12.47%. Năm 2015

lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty giảm so với năm 2014 là

633,879,773 VND tương ứng giảm 16.23%.

- Lợi nhuận sau thuế: năm 2015 lợi nhuận sau thuế giảm 476,119,186

VND ứng với giảm 16.24% so với năm 2014. Trong khi đó, năm 2014 lợi nhuận

sau thuế tăng 325,856,468 VND ứng với tăng 12.50% so với năm 2013.



2.2 Thực trạng hoạt động giao nhận của công ty TNHH thương mại vận tải

Q&T giai đoạn 2013- 2015

2.2.1 Quy trình giao nhận của công ty



Nhận yêu cầu từ

Khách hàng



Nhận và kiểm tra

bộ chứng từ



Lấy lệnh giao

hàng



Thông quan hàng

nhập khẩu



Nhập miễn kiểm



Nhập kiểm hóa



Mở tờ khai



Mở tờ khai



Tính giá thuế



Tính giá thuế



Trả tờ khai



Kiểm hóa



Trả tờ khai



Giao hàng cho

khách hàng

Quyết toán và

lưu hồ sơ



Thanh lý Hải

quan



Xuất phiếu EIR



Quyết toán và

lưu hồ sơ

Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khâu của công ty

Bước 1: Nhận thông tin chi tiết hàng từ đại lý và yêu cầu từ khách hàng

Nhân viên kinh doanh tiếp nhận nhu cầu nhập khẩu của đại lý hoặc khách

hàng. Sau đó tiến hành xem xét và báo giá, hai bên thỏa thuận và ký kết hợp

đồng giao nhận.

Công ty NK sẽ phải chuyển giao cho công ty Q&T các chứng từ cần thiết:

hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, Master Bill of

Lading, giấy báo hàng đến do hãng tàu gởi, giấy giới thiệu. Tùy vào từng lô hàng

mà chứng từ sẽ khác nhau.

Bước 2: Kiểm tra bộ chứng từ

Sau khi nhận được bộ chứng từ từ công ty NK, (chứng từ này đã được

công ty NK kiểm tra tính hợp lệ và phù hợp so với hợp đồng hai bên đã ký kết).

Trên cơ sở các chứng từ nhận được, nhận viên giao nhận của công ty Q&T sẽ

phải tiến hành kiểm tra thật kỹ bộ chứng từ bằng cách kiểm tra thật kỹ bộ chứng

từ cả về nội dung lẫn hình thức (kiểm tra tính hợp lý của chứng từ, nhân viên bắt

đầu kiểm tra thật kỹ hợp đồng, trên cơ sở hợp đồng nhân viên tiếp tục kiểm tra

các giấy tờ khác như hóa đơn, phiếu đóng gói xem có phù hợp với hợp đồng hay



không. Nếu có sai sót nhân viên sẽ thông báo liền cho phía công ty NK để công

ty thông báo lại cho công ty xuất khẩu chỉnh sửa các chứng từ cho phù hợp). Nếu

khi kiểm tra các chứng từ và nhận thấy không có sai sót gì nhân viên công ty

Q&T sẽ tiến hành lên tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tiếp theo chuyển bộ chứng từ

đầy đủ ngược lại cho công ty nk kiểm tra, ký tên và đóng dấu.

Nhân viên của công ty Q&T sẽ sử dụng toàn bộ chứng từ đã được ký trên

để thực hiện quá trình làm hàng.

Việc kiểm tra chi tiết các chứng từ rất cần thiết, nó giúp người giao nhận

hình dung rõ hơn về lô hàng mình đang làm, tránh được những sai sót và bảo vệ

quyền lợi khách hàng khi có những tình huống phát sinh không hay xảy ra.

Tiếp theo đó công ty Q&T sẽ tiến hành tạm ứng tiền trước cho nhân viên

giao nhận. Nhân viên giao nhận sẽ viết giấy tạm ứng với công ty để tạm ứng một

số tiền đáp ứng cho việc làm hàng (tùy theo giá trị lô hàng, các phí cần đóng, các

chi phí có thể phát sinh mà nhân viên giao nhận sẽ ước lượng tiền ứng trước một

khoản phù hợp).

Bước 3: Lấy lệnh giao hàng (lệnh D/O)

Để có được lệnh giao hàng thì nhân viện giao nhận phải tiến hành lên hãng

tàu để lấy lệnh giao hàng. Những giấy tờ sau mà nhân viên giao nhận cần phải

mang theo để nhận lệnh giao hàng:

+ Giấy giới thiệu của công ty NK (có tên nhân viên đi nhận lệnh).

+ Giấy báo hàng đến (Notice Of Arrival).

+ Vận đơn gốc (Bill Of Lading).

Nhân viên giao nhận sẽ mang thông báo hàng đến và giấy giới thiệu đến

hãng tàu liên hệ với nhân viên hãng tàu và đóng các khoản phí liên quan (phí

D/O, phí làm hàng…). Hãng tàu sau khi nhận giấy giới thiệu và thông báo hàng



đến sẽ kiểm tra xem đầu Hãng tàu bên kia có ra thông báo giao hàng hay chưa,

kiểm tra các nội dung trên thông báo hàng đến. Sau khi kiểm tra xong nhân viên

hãng tàu sẽ tiến hành ký phát vận đơn, đóng dấu điện giao hàng, ký tên và cấp

một bộ lệnh giao hàng cho nhân viên giao nhận. (Vì hàng của công ty được qua

duy nhất một hãng tàu nên chỉ có một bộ lệnh, nhưng nếu công ty bên phía XK

book Tàu có qua đại lý hãng tàu thì bộ lệnh bắt buộc phải là 2 bộ, một bộ do

Hãng tàu cấp, một bộ do Đại lý hãng tàu cấp). D/O có giá trị sử dụng trong vòng

3 ngày kể từ ngày phát hành.

Trên bộ lệnh của hãng tàu giao phải có dấu ký nhận của đại diện hãng tàu

và phải có chữ PAID nghĩa là đã thu đủ phí.

Nhân viên đi lấy lệnh sẽ đồng thời phải tiến hành thủ tục cược vỏ. Trên

hãng tàu có phiếu cược vỏ, nhân viên lấy lệnh điền đầy đủ các thông tin, nộp

cùng với giấy giới thiệu đóng tiền cược vỏ. Hãng tàu phát hành phiếu tạm thu,

giữ lại môt liên cược vỏ màu trắng, gửi lại ba liên vàng, hồng, xanh cho nhân

viên lấy lệnh.Trong đó, liên vàng dùng đổi lệnh phiếu EIR dưới cảng, liên hồng

đưa cho lái xe lấy lệnh hạ vỏ rỗng, liên xanh giữ lại để lấy lại tiền cược vỏ.

Bước 4 : Thông quan hàng nhập

a, Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để mở tờ khai.

Hồ sơ hải quan gồm :

+ Tờ khai hải quan : 2 bản chính (1 bản dành cho người nhập khẩu, 1 bản

dành cho hải quan lưu)

+ Hợp đồng mua bán hàng hóa : 1 bản chính

+ Hóa đơn thương mại (invoice) : 1 bản chính

+ Phiếu đóng gói (packing list) : 1 bản chính

+ Vận tải đơn (Bill of lading) : 1 bản chính

+ Đăng kí kinh doanh : 1 bản

+ Giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu : 1 bản

b, Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử



Nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử

‘ECUSKD’để truyền số liệu lên tờ khai qua mạng. Nếu truyền thành công hệ

thống mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân

luồng hàng hóa. Nhờ bước cải tiến này mà thời gian làm thủ tục nhanh hơn so

với thủ công trước đây vì nhân viên hải quan không phải nhập lại số liệu trên tờ

khai vào máy.

Luồng hàng hóa có 3 luồng: luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ.

c, Làm thủ tục Hải quan tại Cảng

Chia thành 2 trường hợp :

• Trường hợp 1: Hàng hóa nhập khẩu miễn kiểm (luồng xanh)

Bước 4.1: Mở tờ khai Hải quan

Nhân viên giao nhận sau khi lập tờ khai hải quan, khai báo qua mạng để

lấy số tiếp nhận, số tờ khai, phân luồng kiểm hóa. Sau đó, tiến hành đăng ký mở

tờ khai hải quan tại cảng.

Nhân viên kinh doanh đến Hải quan mở tờ khai tìm ‘ báo cáo vi phạm

pháp luật’, xem Doanh nghiệp nhập khẩu có nợ thuế hay bị phạt chậm nộp thuế

hay không đóng thuế cho Doanh nghiệp.

+ Nếu không vi phạm thì nộp lại cùng với bộ chứng từ để Hải quan kiểm tra.

Các chứng từ phải nộp:

- Báo cáo vi phạm pháp luật

- Tờ khai Hải quan nhập khẩu (2 bản chính: 1 bản lưu Hải quan và 1 bản

lưu người khai Hải quan)

- Hợp đồng mua (1 bản sao y bản chính)

- Hóa đơn thương mại (1 bản chính )

- Vận đơn đường biển (sao y)

- Lệnh giao hàng (D/O) (1bản chính).



- Phiếu đóng gói (1bản chính).

- Giấy giới thiệu của công ty

- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) (nếu có).

- Chứng từ đăng ký viện vệ sinh (đối với hàng thực phẩm,…).

+ Nếu Doanh nghiệp vi phạm chậm nộp thuế thì nhân viên giao nhận tiến

hành nộp thuế cho Doanh nghiệp. Sau đó, sao y ‘Biên nhận nộp thuế vào Ngân

sách Nhà nước’ nộp lại Hải quan tiếp nhận hồ sơ cùng với bộ chứng từ để Hải

quan kiểm tra.

Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của nhân viên công ty và từ đó dựa vào mã

số thuế của doanh nghiệp, hải quan sẽ tra cứu trên mạng xem doanh nghiệp có

tên trong danh sách bị cưỡng chế hay không và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh

thuế.

Sau khi kiểm tra xong Hải quan sẽ chuyển qua bộ phận tính giá thuế.

Bước 4.2: Tính giá thuế

Hải quan kiểm tra lại thuế tính trong tờ khai có đúng với số tiền thực tế mà

doanh nghiệp phải nộp không.

Nếu doanh nghiệp được ân hạn thuế thì đóng dấu xác nhận

Nếu doanh nghiệp phải đóng thuế ngay thì nhân viên giao nhận đóng thuế

và sao y biên nhận nộp tiền vào ngân sách Nhà nước nộp lại cho cửa tính thuế

xác nhận.

Bước 4.3: Trả tờ khai Hải quan

Sau khi kiểm tra và đóng dấu xong Hải quan sẽ chuyển qua cửa trả tờ khai

Hải quan.

Nhân viên giao nhận mua tem (lệ phí Hải quan) dán vào tờ khai.

Hải quan trả lại bộ chứng từ bao gồm :

- Tờ khai Hải quan



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×