1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Tiêu chuẩn - Qui chuẩn >

5 Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (516.65 KB, 89 trang )


Chuẩn bị bộ chứng từ cho lô hàng



Lấy D/O, liên hệ cảng vụ



Làm thủ tục hải quan



Lấy hàng



Giao hàng cho người nhập khẩu



Thu tiền phí và lệ phí

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng quát quy trình giao nhận hàng nhập khẩu

Bước 1: Chuẩn bị bộ chứng từ cho lô hàng

- Nắm thông tin về hàng và tàu, về thủ tục hải quan…

- Nhận các giấy tờ như thông báo hàng đến, B/L và các chứng từ khác về

hàng hóa.

Bước 2: Lấy D/O, liên hệ cảng vụ

* Đối với hàng nhập đóng trong container

- Đối với hàng nguyên container

+ Khi nhận được thông báo hàng đến từ hãng tàu hay đại lý, người nhận

mang B/L gốc đến để lấy DO và đóng lệ phí.

+ Mang D/O đến hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng kí

kiểm hóa.



+ Mang bộ chứng từ đến văn phòng quản lý tàu để xác nhận D/O.

+ Người nhận hàng mang 2 bản D/O đã có xác nhận của hãng tàu đến bộ

phận kho vận làm phiếu xuất kho và nhận hàng.

*Đối với hàng lẻ (LCL)

+ Chủ hàng mang B/L gốc đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng

để lấy D/O.

+ Sau khi xác nhận, đối chiếu D/O thì mang đến kho để nhận phiếu xuất

kho.

+ Sau đó mang chứng từ đến kho CFS để nhận hàng.

Bước 3: Làm thủ tục hải quan

Sau khi có B/L và D/O có thể tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng

nhập khẩu. Thủ tục hải quan thường qua các bước:

- Chuẩn bị hồ sơ hải quan.

- Khai và tính thuế nhập khẩu. Người nhận tự khai và áp mã tính thuế.

- Đăng kí tờ khai.

- Đăng kí kiểm hóa (nếu hàng được phân luồng đỏ)

- Nhận thông báo thuế, đóng thuế và lệ phí hải quan.

Bước 4: Lấy hàng

Bước 5: Giao hàng cho người nhập khẩu

Bước 6: Thu tiền phí và lệ phí

Thanh toán các chi phí cho cảng như tiền thưởng phạt xếp dỡ, tiền phạt

lưu container, tiền lưu kkho bãi…



1.6 Một số chứng từ trong giao nhận hàng hóa nhập khẩu

a, Vận đơn đường biển (Bill of Lading)

Là chứng từ do người chuyên chở (chủ tàu, thuyền trưởng) cấp cho người

bán nhằm xác nhận việc hàng hóa đã được tiếp nhận để chở.

Vận đơn đương biển có 3 chức năng cơ bản:

 Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng để chở.

 Là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển.

 Là chứng từ về quyền sở hữu hàng hóa.

Nội dung của vận đơn:

 Ở mặt trước người ta ghi rõ: tên người gửi hàng, tên tàu, số hiệu của

chuyến đi, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng cả bì, tên người

nhận hàng, tình hình trả cước, tình hình xếp hàng, số bản gốc được lập, ngày

tháng cấp vận đơn.

 Ở mặt sau: in sẵn những điều khoản được áp dụng vào vận đơn.

b, Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

Là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh toán, do người bán xuất trình

cho công ty sau khi gửi hàng để yêu cầu thanh toán, theo tổng số hàng đã được

ghi trên hóa đơn. Hóa đơn nói rõ đặc điểm hàng hóa, đơn giá và tổng trị giá của

hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, phương thức thanh toán, phương thức

chuyên chở hàng.

Hóa đơn thường được lập thành nhiều bản và được dùng trong nhiều việc

khác nhau: hóa đơn được xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình

cho công ty bảo hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm cho hàng hóa.

Nguyên tắc lập hóa đơn thương mại: dựa trên cơ sở hàng thực xuất với mức

giá của hợp đồng.



Nội dung của hóa đơn thương mại:

- Tên người xuất khẩu, tên người nhập khẩu

- Ngày lập hóa đơn

- Các thông tin về việc giao hàng: ngày giao hàng, tên cảng đến, cảng đi, số

B/L...

- Chi tiết về lô hàng

- Tổng số tiền hàng

c, Phiếu đóng gói (Packing List)

Là chứng từ hàng hóa liệt kê tất cả những mặt hàng, loại hàng được đóng

gói trong từng kiện hàng (thùng hàng) và toàn bộ lô hàng được giao. Phiếu đóng

gói do người sản xuất lập ra khi đóng gói hàng hóa. Phiếu thường được lập thành

3 bản. Trên phiếu phải thể hiện rõ các thông tin sau:

- Tên và địa chỉ các bên có liên quan.

- Cách thức đóng gói, loại, số lượng, trọng lượng hàng hóa trên một đơn vị

bao bì, kích thước, tổng khối lượng, trọng lượng, tổng số thùng, số kiện, số

khối...

- Ký mã hiệu hàng hóa

- Chữ ký/ đóng dấu của người đại diện của bên lập

d, Tờ khai hải quan nhập khẩu

Đây là văn bản mà chủ hàng phải kê khai về lô hàng khi nhập khẩu ra vào

lãnh thổ quốc gia. Thông lệ quốc tế cũng như pháp luật Việt Nam quy định việc

khai báo hải quan là việc làm bắt buộc đối với phương tiện nhập khẩu qua cửa

khẩu quốc gia. Mọi hành vi vi phạm như không khai báo hoặc khai báo không

trung thực đều bị cơ quan hải quan xử lý theo pháp luật hiện hành.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×