1. Trang chủ >
  2. Kinh Tế - Quản Lý >
  3. Tiêu chuẩn - Qui chuẩn >

7 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (516.65 KB, 89 trang )


So sánh

2014/ 2013

Mặt

hàng



Năm

2013



Năm

2014



Năm

2015



+/-



2015/ 2014



%



+/-



%



Tổng

c, Kết quả giao nhận hàng nhập khẩu theo nguồn hàng

Bảng 1.3: Kết quả giao nhận hàng nhập khẩu theo nguồn hàng

So sánh

2014/ 2013

+/Quốc

gia



Năm

2013



Năm

2014



2015/ 2014



%



+/-



Năm

2015



Tổng

d, Kết quả giao nhận theo tiến độ



Bảng 1.4: Kết quả giao nhận hàng nhập khẩu theo tiến độ

Chỉ



Năm



Năm



Năm



So sánh



%



tiêu



2013



2014



2015

2014/ 2013

+/-



%



2015/ 2014

+/-



%



Đúng

tiến độ

Chậm

tiến độ

Tổng

1.7.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu

a, Chỉ tiêu về doanh thu

-Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu



Tỷ suất lợi nhuận theo DT =



Ý nghĩa: Cứ một đồng doanh thu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho

hàng giao nhận. [25,8]

b, Chỉ tiêu về chi phí

-Chỉ tiêu sức sản xuất của chi phí



Tỷ suất doanh thu trên chi phí =

Ý nghĩa: Cứ một đồng chi phí đầu vào thì tạo bao nhiêu đồng doanh thu cho dịch

vụ giao nhận NK [25,8]

-Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí



Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí =

Ý nghĩa: cứ một đồng chi phí thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng cho dịch

vụ giao nhận NK. [25,8]

c, Hiệu quả sử dụng lao động

-Chỉ tiêu năng suất lao động bình quân

NSLĐ bình quân =

Ý nghĩa: cứ một lao động thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần cho dịch vụ

giao nhận NK. [26,8]

- Chỉ tiêu mức sinh lời của lao động



Mức sinh lời bình quân của LĐ =

Ý nghĩa: Cứ một lao động tham gia dịch vụ giao nhận NK thì sẽ tạo bao nhiêu

đồng lợi nhuận. [26,8]

Ý nghĩa: Phản ánh thu nhập bình quân của nhân viên giao nhận NK

d, Chỉ tiêu vốn kinh doanh

- Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu trên vốn kinh doanh



Tỷ suất doanh thu trên vốn KD =



Ý nghĩa: cứ một đồng vốn kinh doanh thù sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thucho

dịch vụ giao nhận NK. [26,8]

-Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh



Tỷ suất lợi nhuận trên vốn KD =

Ý nghĩa: Cứ một đồng vốn kinh doanh thì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau

thuế cho dịch vụ giao nhận NK. [27,8]

1.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu

1.8.1 Các nhân tố khách quan

• Chính sách Nhà nước

Nhà nước có những chính sách ưu đãi về thuế, nguồn vốn vay kích cầu với

lãi suất thấp tạo điều kiện cho doanh nghiệp đàu tư mở rộng sản xuất, nâng cấp,

đổi mới trang thiết bị, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. Các chính sách

quản lý vĩ mô của Nhà nước tạo ra nhiều thuận lợi cho hoạt động giao nhận như

những đổi mới trong luật Hải quan, luật thuế xuất nhập khẩu… Ví dụ như là

trước đây hải quan sẽ giúp khai báo hải quan thì bây giờ chủ hàng sẽ tự khai báo

và chính điều này đã giúp cho dịch vụ khai thuê hải quan phát triển mạnh mẽ và

nâng cao vị trí của người giao nhận. Thêm vào đó là những quy định về chống

tiêu cực trong hoạt động hải quan cũng giúp việc làm thủ tục trở nên dễ dàng.

• Biến động thời tiết

Hoạt động giao nhận hàng hóa là hoạt động vận chuyển và làm các dịch

vụ liên quan để hàng hóa di chuyển từ người gửi đến người nhận nên nó chịu ảnh

hưởng rất rõ rệt của các biến động điều kiện thời tiết. Không chỉ là thiên tai, có

khi chỉ là sự thay đổi nhiệt độ giữa hai khu vực địa lý khác nhau cũng có thể ảnh

hưởng, chẳng hạn làm cho hàng bị hấp hơi, để bảo quản đòi hỏi phải có những



biện pháp thích hợp như dùng loại container đặc biệt. Điều đó làm tăng chi phí

vận chuyển lên khá nhiều.

• Cơ sở hạ tầng trong nước

Cơ sở hạ tầng giao thông của Việt Nam chưa phát triển. Đây không chỉ là

khó khăn của Công ty mà là của ngành giao nhận nói chung, trong khi sản lượng

hàng hóa thông quan thì rất nhiều nhưng tình trạng kẹt xe xảy ra thường xuyên

làm mất thời gian của nhân viên giao nhận.

• Tính thời vụ của hoạt động giao nhận

Hoạt động giao nhận thường không ổn định do khối lượng công việc thay

đổi theo thời gian. Thời điểm hàng nhiều, có nhiều hợp đồng thì nhân viên phải

làm việc liên tục nhưng cũng có khi khối lượng công việc giảm, hợp đồng ít đi.

Điều này cũng gây ảnh hưởng ít nhiều đến doanh thu hàng tháng của công ty và

thu nhập của nhân viên công ty.

• Đặc điểm của hàng hóa

Mỗi loại hàng hóa lại có những đặc điểm riêng của nó. Ví dụ như hàng

nông sản là loại hàng mau ỏng, dễ bến đổi chất lượng, còn hàng máy móc, thiết

bị lại thường cồng kềnh, khối lượng và kích cỡ lớn… Chính những đặc điểm

riêng này của hàng hóa sẽ quy định cách bao gói, xếp dỡ, chằng buộc hàng hóa

sao cho đúng quy cách, phù hợp với từng loại hàng để nhằm đảm bảo chất lượng

của hàng hóa trong quá trình giao nhận và chuyên chở hàng hóa.

1.8.2 Các nhân tố chủ quan

• Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp vận tải chủ yếu là đội ngũ nhân

viên vận hành phương tiện vận chuyển, các trang thiết bị xếp dỡ, nhân viên giao

nhận hàng hóa. Ngày nay, do ứng dụng khoa học và công nghệ vào lĩnh vực vận

tải và sự chuẩn mực các thông tin về hàng hóa giữa các nước xuất nhập khẩu

cũng như giữa các tổ chức liên quan lô hàng thương mại, đòi hỏi các nhân viên



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (89 trang)

×